Lập trình Java 2
- ページ数
- 2
- 形式
- サイズ
- 388 KB
- 閲覧数
- 0
- コメント
- 0
- Lượt tải
- 0
プレビューを生成中...
Tài liệu trình bày các khái niệm cơ bản trong lập trình Java bao gồm biểu thức, cấu trúc điều khiển (if, switch), toán tử, quy tắc đặt tên và các loại biến. Đây là tài liệu tham khảo nhanh về cú pháp và quy tắc lập trình Java phục vụ cho học tập.
- ドキュメント名
- Lập trình Java 2
- 著者(ドキュメント内)
- KhoaNV
- 内容
- Tài liệu về lập trình Java, bao gồm cấu trúc điều khiển, biểu thức, và toán tử
- 目次
- このドキュメントに明確な目次はありません。
- ページ数
- 2 ページ
- アップロード者
- lienhejb
説明
Trích nội dung tài liệu
Biểu thức Các cấu trúc điều khiển 1. Nhóm để điều khiển thứ tự tính toán, hoặc để biểu thức rõ ràng. VD: (a + b) * (c - d) 2. Đặt sau tên phương thức để chứa các tham số. VD: x = sum(a, b); 3. Chứa tên kiểu dữ liệu khi tiến hành ép kiểu. VD: i = (int)x; Lệnh if // lệnh if với mệnh đề true if(biểu_thức){ Các lệnh // thực hiện nếu biểu thức cho kết quả true } Tham khảo nhanh về Java Nguồn: Internet | Dịch: KhoaNV Cặp ngoặc tròn () có 3 tác dụng: Chú thích (Comment) // Mọi nội dung trong dòng này sẽ bị bỏ qua. Đây là loại chú thích được sử dụng phổ biến. /* Mọi thứ (có thể gồm nhiều dòng) trong khối này sẽ bị bỏ qua */. Không phổ biến. Sử dụng để chú thích bên ngoài mã nguồn. /** Được sử dụng để giúp tự động tạo ra javadoc dưới dạng HTML. */ Định danh\Đặt tên Các định danh phải bắt đầu với ký tự bảng chữ cái Alphabetic (a-z hoặc A-Z), và các ký tự tiếp theo là chữ cái, chữ số (0-9), hoặc dấu gạch dưới (_). Không sử dụng ký tự ‘$’. Các từ tiếp theo trong định danh (nếu có) nên bắt đầu với ký tự chữ cái in hoa. Độ ưu tiên của các toán tử 1. Toán tử có độ ưu tiên cao hơn sẽ được thực hiện trước. 2. Thứ tự sẽ từ trái qua phải nếu các toán tử có cùng độ ưu tiên, ngoại trừ: một ngôi, gán, điều kiện. Chỉ cần nhớ thứ tự sau 1. các toán tử một ngôi 2. * / % 3. + 4. các toán tử so sánh 5. && || 6. = các toán tử gán Sử dụng cặp ( ) cho tất cả những toán tử // lệnh if với mệnh đề true và false if(biểu_thức){ Các lệnh // thực hiện nếu biểu thức cho kết quả true }else{ Các lệnh // thực hiện nếu biểu thức cho kết quả false } // Lệnh if với nhiều điều kiện kiểm tra song song if(biểu_thức_1){ Tên lớp và giao tiếp (interface) nên bắt đầu với ký tự chữ cái in hoa Các lệnh // thực hiện nếu biểu thức 1 là true Các toán tử Số học }else if(biểu_thức_2){ (Graphics, String, Car, Motorbike, ... ). Các lệnh // thực hiện nếu biểu thức 2 là true Tên biến và phương thức nên bắt đầu với ký tự chữ cái in thường Kết quả của các toán tử Số học là double nếu có m
よくある質問
このドキュメントは無料ですか?
はい。「Lập trình Java 2」は無料です。ログインして「ダウンロード」をクリックするだけで、元のファイルを取得できます。
このドキュメントは何ページありますか?
このドキュメントは 2 ページあります。ダウンロードする前にオンラインでプレビューできます。
ダウンロードする前にプレビューできますか?
はい。このページにあるオンラインリーダーでドキュメントをプレビューし、その後ダウンロードするかどうかを決めることができます。
Lập trình Java 2
プレビューを生成中...
Trích nội dung tài liệu
Biểu thức Các cấu trúc điều khiển 1. Nhóm để điều khiển thứ tự tính toán, hoặc để biểu thức rõ ràng. VD: (a + b) * (c - d) 2. Đặt sau tên phương thức để chứa các tham số. VD: x = sum(a, b); 3. Chứa tên kiểu dữ liệu khi tiến hành ép kiểu. VD: i = (int)x; Lệnh if // lệnh if với mệnh đề true if(biểu_thức){ Các lệnh // thực hiện nếu biểu thức cho kết quả true } Tham khảo nhanh về Java Nguồn: Internet | Dịch: KhoaNV Cặp ngoặc tròn () có 3 tác dụng: Chú thích (Comment) // Mọi nội dung trong dòng này sẽ bị bỏ qua. Đây là loại chú thích được sử dụng phổ biến. /* Mọi thứ (có thể gồm nhiều dòng) trong khối này sẽ bị bỏ qua */. Không phổ biến. Sử dụng để chú thích bên ngoài mã nguồn. /** Được sử dụng để giúp tự động tạo ra javadoc dưới dạng HTML. */ Định danh\Đặt tên Các định danh phải bắt đầu với ký tự bảng chữ cái Alphabetic (a-z hoặc A-Z), và các ký tự tiếp theo là chữ cái, chữ số (0-9), hoặc dấu gạch dưới (_). Không sử dụng ký tự ‘$’. Các từ tiếp theo trong định danh (nếu có) nên bắt đầu với ký tự chữ cái in hoa. Độ ưu tiên của các toán tử 1. Toán tử có độ ưu tiên cao hơn sẽ được thực hiện trước. 2. Thứ tự sẽ từ trái qua phải nếu các toán tử có cùng độ ưu tiên, ngoại trừ: một ngôi, gán, điều kiện. Chỉ cần nhớ thứ tự sau 1. các toán tử một ngôi 2. * / % 3. + 4. các toán tử so sánh 5. && || 6. = các toán tử gán Sử dụng cặp ( ) cho tất cả những toán tử // lệnh if với mệnh đề true và false if(biểu_thức){ Các lệnh // thực hiện nếu biểu thức cho kết quả true }else{ Các lệnh // thực hiện nếu biểu thức cho kết quả false } // Lệnh if với nhiều điều kiện kiểm tra song song if(biểu_thức_1){ Tên lớp và giao tiếp (interface) nên bắt đầu với ký tự chữ cái in hoa Các lệnh // thực hiện nếu biểu thức 1 là true Các toán tử Số học }else if(biểu_thức_2){ (Graphics, String, Car, Motorbike, ... ). Các lệnh // thực hiện nếu biểu thức 2 là true Tên biến và phương thức nên bắt đầu với ký tự chữ cái in thường Kết quả của các toán tử Số học là double nếu có m
- ドキュメント名
- Lập trình Java 2
- 著者(ドキュメント内)
- KhoaNV
- 内容
- Tài liệu về lập trình Java, bao gồm cấu trúc điều khiển, biểu thức, và toán tử
- 目次
- このドキュメントに明確な目次はありません。
- ページ数
- 2 ページ
- アップロード者
- lienhejb
コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!
Ngân hàng đề thi môn: Hệ thống thông tin quản lý
Đề thi môn Cơ sở dữ liệu (kèm Đáp án) - Đại học Sư phạm kỹ thuật
Đề thi và đáp án môn Hệ thống thông tin kế toán
Đề thi và đáp án môn Cấu trúc dữ liệu giải thuật
Đáp án đề thi môn Mạng máy tính - ĐH Công nghệ thông tin (CNTT)
K5 Bộ đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt (NXB DHQG)
K2 Bộ đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt (NXB DHQG)
K3 Bộ đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt (NXB DHQG)
K4 Bộ đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt (NXB DHQG)
K1 Bộ đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt (NXB DHQG)

コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!