Hệ cơ sở dữ liệu - Giới thiệu về cơ sở dữ liệu

THThiNganHang
ダウンロード数: 0
33
0

プレビューを生成中...

資料の内容

2 ページ

MỤC TIÊU  Giới thiệu khái quát về lý thuyết cơ sở dữ liệu  Cung cấp các kiến thức nền tảng về cơ sở dữ liệu để sinh viên có thể tiếp cận các môn học khác dễ dàng hơn ThiNganHang.com

3 ページ

NỘI DUNG  Các hạn chế của hệ xử lý tập tin truyền thống và sự cần thiết của hệ cơ sở dữ liệu  Các khái niệm chính về hệ cơ sở dữ liệu, kiến trúc 3 mức, các ngôn ngữ cơ sở dữ liệu  Các mô hình dữ liệu, đặc biệt là mô hình quan hệ và mô hình thực thể kết hợp  Các vấn đề khác như chuẩn hóa, an toàn dữ liệu, quản lý giao dịch, cơ sở dữ liệu phân tán ThiNganHang.com

4 ページ

TÀI LIỆU THAM KHẢO  Trường CĐ CNTT Hữu nghị Việt – Hàn, Giáo trình Hệ cơ sở dữ liệu  Lê Tiến Vương, Nhập môn cơ sở dữ liệu quan hệ  Nguyễn Kim Anh, Nguyên lý các hệ cơ sở dữ liệu  Hồ Thuấn - Hồ Cẩm Hà, Các hệ cơ sở dữ liệu - Lý thuyết và thực hành  Phương Lan, Giáo trình nhập môn cơ sở dữ liệu  Thomas Connolly - Carolyn Begg, Database systems - a practical approach to design, implementation, and management, Forth edition ThiNganHang.com

5 ページ

TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ SINH VIÊN  Điểm kiểm tra thường kỳ: 10%  Điểm kiểm tra giữa kỳ: 20 %  Điểm thi kết thúc học phần: 70 % ThiNganHang.com

6 ページ

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU 1.1. Hệ xử lý tập tin truyền thống 1.2. Hạn chế của hệ xử lý tập tin truyền thống 1.3. Hệ cơ sở dữ liệu 1.4. Đối tượng sử dụng 1.5. Ưu và nhược điểm của hệ CSDL ThiNganHang.com

7 ページ

Hạn chế Hệ xử lý tập tin truyền thống Người sử dụng Hệ cơ sở dữ liệu Ưu điểm, nhược điểm Mục tiêu: Hiểu được hệ cơ sở dữ liệu là gì? Tầm quan trọng của nó trong đời sống hiện nay ThiNganHang.com

8 ページ

1.1. Hệ xử lý tập tin truyền thống  Hệ xử lý tập tin là một tập hợp các chương trình ứng dụng đáp ứng các yêu cầu của người sử dụng. Mỗi chương trình định nghĩa và quản lý dữ liệu của chính nó ThiNganHang.com

9 ページ

1.1. Hệ xử lý tập tin truyền thống  Mỗi chương trình ứng dụng đều có một tập tin dữ liệu tương ứng, mỗi khi chương trình ứng dụng cần được sửa đổi hoặc mở rộng thì tập tin dữ liệu tương ứng cũng thay đổi theo  Đối với một công ty, tập trung vào các nhu cầu xử lý dữ liệu của các phòng riêng lẻ trong một công ty, mà không xem xét công ty này như một tổng thể ThiNganHang.com

10 ページ

Ví dụ 1.1  Phòng Kế toán  Tính lương và in danh sách lương  Họ và Tên, Hệ số lương, Hệ số phụ cấp, Phụ cấp khác  Microsoft Excel  Phòng Tổ chức  Quản lý thông tin lý lịch của CNVC chi tiết hơn  Họ CNVC, Tên CNVC, Bí danh, Giới tính, Ngày sinh, Ngày tuyển dụng, Hoàn cảnh gia đình...  FoxPro for Windows  Phòng Tổ chức cán bộ - Tổng công ty  Quản lý CNVC gồm các cán bộ chủ chốt từ trưởng phó phòng, quản đốc và phó quản đốc xí nghiệp trở lên của các công ty con trực thuộc  Microsoft Access ThiNganHang.com

11 ページ

Ví dụ 1.1  Ưu điểm  Ít tốn thời gian do khối lượng thông tin cần quản lý và khai thác nhỏ  Khả năng đáp ứng nhanh chóng, kịp thời  Nhược điểm  Lãng phí công sức nhập tin và không gian lưu trữ thông tin  Không nhất quán dữ liệu  Do hệ thống được tổ chức thành các tập tin riêng lẻ nên việc nâng cấp ứng dụng sẽ là rất khó khăn ThiNganHang.com

12 ページ

1.2. Hạn chế của hệ xử lý tập tin truyền thống  Cô lập và hạn chế chia sẻ dữ liệu:  Dữ liệu nằm trong nhiều tập tin, các tập tin có khuôn dạng khác nhau  NSD khó khai thác các dữ liệu chứa trong các tập tin đang tồn tại  Dư thừa dữ liệu và không nhất quán  Cùng một dữ liệu có thể được lưu trữ trong nhiều tập tin khác nhau  Khi tiến hành cập nhật có thể bỏ sót và dẫn đến không nhất quán  Khó khăn trong việc truy xuất dữ liệu  Không cung cấp các công cụ cho phép truy xuất dữ liệu một cách hiệu quả và thuận lợi ThiNganHang.com

13 ページ

1.2. Hạn chế của hệ xử lý tập tin truyền thống  Các vấn đề về tính nguyên tử  Tính nguyên tử của một giao dịch: hoặc thực hiện hoàn toàn hoặc không thực hiện gì cả  Khó đảm bảo tính nguyên tử  Tính dị thường trong truy cập tương tranh  Một hệ thống có nhiều NSD cập nhật dữ liệu đồng thời có thể dẫn đến dữ liệu không nhất quán  Vấn đề an toàn  Hệ thống khó đảm bảo được tính phân quyền, chống truy xuất trái phép ThiNganHang.com

14 ページ

1.3. Hệ cơ sở dữ liệu 1.3.1. Cơ sở dữ liệu (Database) 1.3.2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DataBase Management System - DBMS) 1.3.3. Hệ cơ sở dữ liệu (Database system) ThiNganHang.com

15 ページ

1.3.1. Cơ sở dữ liệu  Dữ liệu là các sự kiện, văn bản, hình ảnh, âm thanh, phim ảnh... có ý nghĩa được ghi lại và lưu trữ trên máy tính  Thông tin là các dữ liệu đã được xử lý, hữu ích cho việc đưa ra các quyết định  Cơ sở dữ liệu (CSDL)  là một hệ thống các thông tin có cấu trúc  được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ thông tin thứ cấ-p (như băng từ, đĩa từ...)  để có thể thỏa mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều NSD hay nhiều chương trình ứng dụng với nhiều mục đích khác nhau ThiNganHang.com

16 ページ

1.3.1. Cơ sở dữ liệu (tt) Hệ xử lý tập tin truyền thống CHƯƠNG TRÌNH 1 Mô tả dữ liệu Tập tin 1 DỮ CHƯƠNG TRÌNH 2 LIỆU Tập tin 2 DƯ Mô tả dữ liệu THỪA . . . . . . CHƯƠNG TRÌNH n Tập tin n Mô tả dữ liệu Hệ cơ sở dữ liệu CHƯƠNG TRÌNH 1 CHƯƠNG TRÌNH 2 Mô tả dữ liệu CƠ SỞ Thao tác dữ liệu DỮ LIỆU . … . . ThiNganHang.com CHƯƠNG TRÌNH n

17 ページ

1.3.1. Cơ sở dữ liệu (tt)  Ví dụ về cơ sở dữ liệu  Trang niên giám điện thoại chẳng hạn  Danh sách khách hàng  Danh mục hay danh sách sinh viên  Danh sách hàng hóa  Trang Web ThiNganHang.com

18 ページ

1.3.2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu  Phần mềm cho phép người dùng giao tiếp với CSDL, cung cấp một môi trường thuận lợi và hiệu quả để tìm kiếm và lưu trữ thông tin của CSDL ThiNganHang.com

19 ページ

Quá trình phát triển các hệ quản trị CSDL  Đầu những năm 1960: các hệ QT CSDL đầu tiên ra đời dựa trên mô hình dữ liệu phân cấp và mạng  IMS của hãng IBM dựa trên mô hình dữ liệu phân cấp  Năm 1976: hệ quản trị CSDL đầu tiên dựa trên mô hình dữ liệu quan hệ: mục tiêu tổ chức dữ liệu, truy cập và cập nhật những khối lượng lớn dữ liệu một cách thuận lợi, an toàn và hiệu quả  System-R của hãng IBM  Từ năm 1980: các hệ quản trị CSDL quan hệ khác  DB2, Dbase, Sybase, Oracle, Informix, SQL-Server, Access... ThiNganHang.com

20 ページ

Quá trình phát triển các hệ quản trị CSDL (tt)  Từ những năm 1990 người ta bắt đầu cố gắng xây dựng các hệ quản trị CSDL hướng đối tượng. Tuy nhiên hầu hết các hệ này đều vẫn là quan hệ - hướng đối tượng  Orion, Illustra, Itasca...  Hệ quản trị CSDL hướng đối tượng thuần nhất ra đời vào năm 1996: hỗ trợ các ứng dụng đa phương tiện (văn bản, âm thanh, hình ảnh) và động (các chương trình, mô phỏng)  ODMG ThiNganHang.com

最初の20ページを表示しています。全文を見るには資料をダウンロードしてください。

コメント (0)

ログイン して議論に参加する

まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!