Chương 1. Những tính chất cơ bản của Vật liệu xây dựng
- ページ数
- 7
- 形式
- サイズ
- 174 KB
- 言語
- VI · Tiếng Việt
- 閲覧数
- 4,598
- コメント
- 0
- Lượt tải
- 29
プレビューを生成中...
- ドキュメント名
- Chương 1. Những tính chất cơ bản của Vật liệu xây dựng
- 目次
- このドキュメントに明確な目次はありません。
- ページ数
- 7 ページ
- アップロード者
- ThiNganHang
詳細な要約を生成中です。数分後にもう一度確認してください。
説明
Trích nội dung tài liệu
MÔN HỌC: VLXD CHƯƠNG 1: NHỮNG TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA VLXD Tổ bộ môn cơ sở Giáo viên : Hồ Tiến Nghĩa Chương 1 NHỮNG TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA VẬT LIỆU XÂY DỰNG I- Các tính chất vật lý chủ yếu của VLXD 1- Khối lượng riêng. a- Định nghĩa Là khối lượng của một đơn vị thể tích vật liệu ở trạng thái hoàn toàn đặc chắc (không có lỗ rỗng). Ký hiệu: a b- Công thức xác định: a a V G γ (kg/cm3 , g/cm3 …) (1-1) Trong đó: G :là khối lượng mẫu thí nghiệm ở trạng thái hoàn toàn đặc chắc (kg, tấn...) Va: Là thể tích mẫu thí nghiệm ở trạng thái hoàn toàn đặc chắc (m3 , cm3 ..) c- Cách xác định Tuỳ theo từng loại vật liệu mà có cách xác định khác nhau * Đối với vật liệu có thể coi là hoàn toàn đặc chắc (như kính, thép…) ta dùng phương pháp cân và đo kích thước chính xác rooit áp dụng công thức (1-1). * Đối với vật liệu rời rạc không đặc chắc và có kích thước hình học không rõ ràng (như cát, gạch , đá) ta tiến hành bằng phương pháp tỷ trọng. + Mẫu được sấy khô cân xác định được G, + Sau đó nghiền mịn phá vỡ kết cấu lỗ rỗng và cho vào bình tỷ trọng ta xác định được Va bằng thể tích nước dời đi khi cho bột thí nghiệm vào. d- Ý nghĩa Khối lượng riêng dùng để tính độ đặc, độ rỗng của vật liệu, phân biệt các vật liệu cùng loại và áp dụng để tính vật liệu thành phần cấp phối cho bê tông xi măng 2- Khối lượng thể tích a- Định nghĩa Là khối lượng của một đơn vị thể tích vật liệu ở trạng thái tự nhiên có cả lỗ rỗng. Ký hiệu: 0 b- Công thức xác định: 0 0 V G γ (kg/cm3 , g/cm3 …) (1-2) Trong đó: G :là khối lượng mẫu thí nghiệm ở trạng thái hoàn toàn đặc chắc (kg, tấn...) V0: Là thể tích mẫu thí nghiệm ở trạng thái tự nhiên (m3 , cm3 ..) c- Cách xác định Tuỳ theo từng loại vật liệu mà có cách xác định khác nhau thông thường xác định khối lượng thể tích có 3 phương pháp * Đối với vật liệu có thể gia công theo kích thước hình học rõ ràng (như khối lập phương, khối hình trụ…) ta dùng phương pháp cân và đo kích thước chính xác rồi áp dụng công thức (1-2). * Đối với vật liệu không có kích thước hình học rõ ràng ta tiến hànhnhư sau MÔN HỌC: VLXD CHƯƠNG 1: NHỮNG TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA VLXD Tổ bộ môn cơ sở Giáo viên : Hồ Tiến Nghĩa + Mẫu được sấy khô ở nhiệt độ 100- 1100 c cân xác định được G + Bọc một lớp Paraphin cách nước và ta lại tiếp tục cân xác định được G1 + Sau đó cho nước vào bình lực đầu bình có thể tích nước là V1, sau khi cho vật liệu vào bình có thể tích nước là V2 . ta xác định được V0 V0 = V2 – V1 - VParaphin VParaphin = Paraphin 1 γ G G (Paraphin = 0.9) Trong đó: V1: là thể tích nước ban đầu trong bình. V2: Là thể tích nước sau khi chop mẫu vào. G1: Là khối lượng mẫu và khối lượng Paraphin. G : Là khối lượng mẫu ở trạng thái khô. * Đối với những vật liệu rời rạc như cát, đá, sỏi… xác định như sau + Sấy khô mẫu thí nghiệm sau đó cân xác định được G + Xác định V0 bằng ca đong, vật liệu rời rạc được thả tự do vào ca đã biết trước thể tích ở một độ cao nhất định (tính đến mép ca) để mức độ lèn chặt của vật liệu luôn giống nhau. d- Ý nghĩa Khối lượng thể tích dùng để tính độ đặc, độ rỗng của vật liệu, tính vật liệu thành phần cấp phối cho bê tông xi măng và đánh giá một số tính chất của vật liệu như cường độ, độ ẩm, khả năng truyền nhiệt của vật liệu. 3- Độ đặc và độ rỗng của vật liệu a- Định nghĩa Độ đặc (đ) và độ rỗng (r) của vật liệu là tỉ số giữa thể tích đặc (Va) và thể tích lỗ rỗng (Vr) với thể tích tự nhiên. b- Công thức xác định đ = 100% γ γ 100% γ G 100% γ G 100% V V a 0 0 a 0 a (1-3) r = 100% V V 0 r Vr = V0 – Va r = 100% γ γ 100% 1- V V V a 0 0 r a (1-4) Độ đặc và độ rỗng của vật liệu rất khác nhau nó phụ thuộc vào tính chất và cấu trúc của mỗi loại vật liệu. + Thép, kính… đ = r = 0. + Gạch ngói …. r = 25 – 35 %. c- Ý nghĩa - Khi độ rỗng của vật liệu càng nhỏ thì cường độ của vật liệu càng cao, khả năng chống thấm tốt. - Khi độ rỗng lớn thì khả năng cách âm, cách nhiệt tốt song cường độ và khả năng chịu lực giảm. 4- Độ hút nước a- Định nghĩa Độ hút nước là khả năng hút và giữ nước trong các lỗ rỗng của
よくある質問
このドキュメントは無料ですか?
はい。「Chương 1. Những tính chất cơ bản của Vật liệu xây dựng」は無料です。ログインして「ダウンロード」をクリックするだけで、元のファイルを取得できます。
このドキュメントは何ページありますか?
このドキュメントは 7 ページあります。ダウンロードする前にオンラインでプレビューできます。
ダウンロードする前にプレビューできますか?
はい。このページにあるオンラインリーダーでドキュメントをプレビューし、その後ダウンロードするかどうかを決めることができます。
Chương 1. Những tính chất cơ bản của Vật liệu xây dựng
プレビューを生成中...
Trích nội dung tài liệu
MÔN HỌC: VLXD CHƯƠNG 1: NHỮNG TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA VLXD Tổ bộ môn cơ sở Giáo viên : Hồ Tiến Nghĩa Chương 1 NHỮNG TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA VẬT LIỆU XÂY DỰNG I- Các tính chất vật lý chủ yếu của VLXD 1- Khối lượng riêng. a- Định nghĩa Là khối lượng của một đơn vị thể tích vật liệu ở trạng thái hoàn toàn đặc chắc (không có lỗ rỗng). Ký hiệu: a b- Công thức xác định: a a V G γ (kg/cm3 , g/cm3 …) (1-1) Trong đó: G :là khối lượng mẫu thí nghiệm ở trạng thái hoàn toàn đặc chắc (kg, tấn...) Va: Là thể tích mẫu thí nghiệm ở trạng thái hoàn toàn đặc chắc (m3 , cm3 ..) c- Cách xác định Tuỳ theo từng loại vật liệu mà có cách xác định khác nhau * Đối với vật liệu có thể coi là hoàn toàn đặc chắc (như kính, thép…) ta dùng phương pháp cân và đo kích thước chính xác rooit áp dụng công thức (1-1). * Đối với vật liệu rời rạc không đặc chắc và có kích thước hình học không rõ ràng (như cát, gạch , đá) ta tiến hành bằng phương pháp tỷ trọng. + Mẫu được sấy khô cân xác định được G, + Sau đó nghiền mịn phá vỡ kết cấu lỗ rỗng và cho vào bình tỷ trọng ta xác định được Va bằng thể tích nước dời đi khi cho bột thí nghiệm vào. d- Ý nghĩa Khối lượng riêng dùng để tính độ đặc, độ rỗng của vật liệu, phân biệt các vật liệu cùng loại và áp dụng để tính vật liệu thành phần cấp phối cho bê tông xi măng 2- Khối lượng thể tích a- Định nghĩa Là khối lượng của một đơn vị thể tích vật liệu ở trạng thái tự nhiên có cả lỗ rỗng. Ký hiệu: 0 b- Công thức xác định: 0 0 V G γ (kg/cm3 , g/cm3 …) (1-2) Trong đó: G :là khối lượng mẫu thí nghiệm ở trạng thái hoàn toàn đặc chắc (kg, tấn...) V0: Là thể tích mẫu thí nghiệm ở trạng thái tự nhiên (m3 , cm3 ..) c- Cách xác định Tuỳ theo từng loại vật liệu mà có cách xác định khác nhau thông thường xác định khối lượng thể tích có 3 phương pháp * Đối với vật liệu có thể gia công theo kích thước hình học rõ ràng (như khối lập phương, khối hình trụ…) ta dùng phương pháp cân và đo kích thước chính xác rồi áp dụng công thức (1-2). * Đối với vật liệu không có kích thước hình học rõ ràng ta tiến hànhnhư sau MÔN HỌC: VLXD CHƯƠNG 1: NHỮNG TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA VLXD Tổ bộ môn cơ sở Giáo viên : Hồ Tiến Nghĩa + Mẫu được sấy khô ở nhiệt độ 100- 1100 c cân xác định được G + Bọc một lớp Paraphin cách nước và ta lại tiếp tục cân xác định được G1 + Sau đó cho nước vào bình lực đầu bình có thể tích nước là V1, sau khi cho vật liệu vào bình có thể tích nước là V2 . ta xác định được V0 V0 = V2 – V1 - VParaphin VParaphin = Paraphin 1 γ G G (Paraphin = 0.9) Trong đó: V1: là thể tích nước ban đầu trong bình. V2: Là thể tích nước sau khi chop mẫu vào. G1: Là khối lượng mẫu và khối lượng Paraphin. G : Là khối lượng mẫu ở trạng thái khô. * Đối với những vật liệu rời rạc như cát, đá, sỏi… xác định như sau + Sấy khô mẫu thí nghiệm sau đó cân xác định được G + Xác định V0 bằng ca đong, vật liệu rời rạc được thả tự do vào ca đã biết trước thể tích ở một độ cao nhất định (tính đến mép ca) để mức độ lèn chặt của vật liệu luôn giống nhau. d- Ý nghĩa Khối lượng thể tích dùng để tính độ đặc, độ rỗng của vật liệu, tính vật liệu thành phần cấp phối cho bê tông xi măng và đánh giá một số tính chất của vật liệu như cường độ, độ ẩm, khả năng truyền nhiệt của vật liệu. 3- Độ đặc và độ rỗng của vật liệu a- Định nghĩa Độ đặc (đ) và độ rỗng (r) của vật liệu là tỉ số giữa thể tích đặc (Va) và thể tích lỗ rỗng (Vr) với thể tích tự nhiên. b- Công thức xác định đ = 100% γ γ 100% γ G 100% γ G 100% V V a 0 0 a 0 a (1-3) r = 100% V V 0 r Vr = V0 – Va r = 100% γ γ 100% 1- V V V a 0 0 r a (1-4) Độ đặc và độ rỗng của vật liệu rất khác nhau nó phụ thuộc vào tính chất và cấu trúc của mỗi loại vật liệu. + Thép, kính… đ = r = 0. + Gạch ngói …. r = 25 – 35 %. c- Ý nghĩa - Khi độ rỗng của vật liệu càng nhỏ thì cường độ của vật liệu càng cao, khả năng chống thấm tốt. - Khi độ rỗng lớn thì khả năng cách âm, cách nhiệt tốt song cường độ và khả năng chịu lực giảm. 4- Độ hút nước a- Định nghĩa Độ hút nước là khả năng hút và giữ nước trong các lỗ rỗng của
- ドキュメント名
- Chương 1. Những tính chất cơ bản của Vật liệu xây dựng
- 目次
- このドキュメントに明確な目次はありません。
- ページ数
- 7 ページ
- アップロード者
- ThiNganHang
詳細な要約を生成中です。数分後にもう一度確認してください。
コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!
Ngân hàng đề thi môn: Hệ thống thông tin quản lý
Đề thi môn Cơ sở dữ liệu (kèm Đáp án) - Đại học Sư phạm kỹ thuật
Đề thi và đáp án môn Hệ thống thông tin kế toán
Đề thi và đáp án môn Cấu trúc dữ liệu giải thuật
Đáp án đề thi môn Mạng máy tính - ĐH Công nghệ thông tin (CNTT)
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!