Bài giảng Cơ sở dữ liệu NIIT

THThiNganHang
ダウンロード数: 0
128
0

プレビューを生成中...

資料の内容

2 ページ

Bài 1: Giới thiệu hệ quản trị cơ sở dữ liệu và mô hình dữ liệu  Định nghĩa hệ quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL).  Người dùng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu.  Mô tả sự cần thiết của cơ sở dữ liệu.  Các thành phần trong CSDL.  Xác định sự cần thiết của việc lên kế hoạch phát triển CSDL.  Xác định các giai đoạn phát triển cơ sở dữ liệu.  Xác định hậu quả của việc phân tích thiết kế CSDL nếu thực hiện không tốt.  Mô hình dữ liệu.  Sơ đồ ERD. ©NIIT ThiNganHang.comBài 1 / Slide 2 of 26 Giới thiệu hệ quản trị cơ sở dữ liệu

3 ページ

Giới thiệu về hệ quản trị cơ sở dữ liệu  Cơ sở dữ liệu là tập hợp các bản ghi (record) thông tin. Một trong những nhiệm vụ quan trọng của hệ thống máy tính là lưu trữ và xử lý dữ liệu.  Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management System DBMS) được thiết kế để quản lý khối lượng dữ liệu rất lớn. Mục đích chính của hệ quản trị CSDL là: • Cung cấp môi trường và công cụ để lưu trữ và truy xuất dữ liệu từ cơ sở dữ liệu một cách hiệu quả. • Lưu giữ thông tin về người dùng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu và những tác vụ mà người dùng này có thể tương tác với dữ liệu được lưu trữ. ©NIIT ThiNganHang.comBài 1 / Slide 3 of 26 Giới thiệu hệ quản trị cơ sở dữ liệu

4 ページ

Các loại người dùng trong hệ quản trị CSDL Có 3 loại người dùng cho hệ quản trị cơ sở dữ liệu:  Người lập trình ứng dụng (Application Programmer): là người phát triển ứng dụng để người dùng cuối có thể sử dụng để tương tác với cơ sở dữ liệu.  Người dùng cuối (End User): Người dùng cuối có thể tương tác với cơ sở dữ liệu thông qua chương trình ứng dụng.  Người quản trị cơ sở dữ liệu (Database administrator DBA): Người quản trị cơ sở dữ liệu có nhiệm vụ là thiết kế cơ sở dữ liệu, thu thập thông tin về dữ liệu cần được lưu trữ, bảo trì cơ sở dữ liệu và bảo mật cho hệ thống. ©NIIT ThiNganHang.comBài 1 / Slide 4 of 26 Giới thiệu hệ quản trị cơ sở dữ liệu

5 ページ

Lý do dùng hệ quản trị CSDL để lưu trữ  Đầu tiên để lưu trữ dữ liệu người ta dùng hệ thống tập tin để lưu trữ. Cách lưu trữ này thể hiện một số nhược điểm sau: • Dữ liệu lưu trữ bị dư thừa: Cùng một dữ liệu lưu ở nhiều hơn 1 nơi không cần thiết. • Dữ liệu không nhất quán: Do dữ liệu được lưu ở nhiều nơi nên khi cập nhật nếu không cập nhật toàn bộ sẽ dẫn đến tình trạng không nhất quán của dữ liệu. ©NIIT ThiNganHang.comBài 1 / Slide 5 of 26 Giới thiệu hệ quản trị cơ sở dữ liệu

6 ページ

Ví dụ về lưu trữ theo hệ thống file ©NIIT ThiNganHang.comBài 1 / Slide 6 of 26 Giới thiệu hệ quản trị cơ sở dữ liệu

7 ページ

Lý do dùng hệ quản trị CSDL lưu trữ (tiếp theo) Dùng hệ quản trị CSDL để lưu trữ có các ưu điểm như sau: Giảm thiểu sự dư thừa dữ liệu  Tránh được sự không đồng nhất về dữ liệu  Dữ liệu được chia sẻ.  Dữ liệu sẽ được bảo mật an toàn hơn.  Tính nhất quán của dữ liệu sẽ được đảm bảo. ©NIIT ThiNganHang.comBài 1 / Slide 7 of 26 Giới thiệu hệ quản trị cơ sở dữ liệu

8 ページ

Các thành phần chức năng của hệ quản trị CSDL Hệ quản trị cơ sở dữ liệu có các thành phần chức năng như sau:  Database manager: đây là thành phần chính của hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Thành phần này có nhiệm vụ đáp ứng các lệnh truy vấn dữ liệu từ người dùng và đảm bảo tính nhất quán của cơ sở dữ liệu.  File Manager: Thành phần này sẽ chịu trách nhiệm phục vụ tất cả các yêu cầu về dữ liệu. Nó sẽ liên hệ với disk manager để lấy các khối dữ liệu từ đĩa.  Disk Manager: đây là phần thực hiện việc quản lý dữ liệu ở cấp độ vật lý. ©NIIT ThiNganHang.comBài 1 / Slide 8 of 26 Giới thiệu hệ quản trị cơ sở dữ liệu

9 ページ

Ví dụ về dùng hệ quản trị CSDL để lưu trữ ©NIIT ThiNganHang.comBài 1 / Slide 9 of 26 Giới thiệu hệ quản trị cơ sở dữ liệu

10 ページ

Ngôn ngữ truy vấn dữ liệu  Để tương tác với dữ liệu được lưu trữ bên trong cơ sở dữ liệu người dùng có thể dùng ngôn ngữ truy vấn dữ liệu (Query language). Ngôn ngữ truy vấn dữ liệu có 3 dạng sau: • Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu ( Data Definition Language DDL) • Ngôn ngữ xử lý dữ liệu (Data Manipulation Language DML) • Ngôn ngữ điều khiển dữ liệu (Data Control Language DCL) ©NIIT Bài 1 / Slide 10 of 26ThiNganHang.com Giới thiệu hệ quản trị cơ sở dữ liệu

11 ページ

Lên kế hoạch phát triển cơ sở dữ liệu  Lên kế hoạch phát triển cho hệ quản trị cơ sở dữ liệu là quá trình chiến lược để tìm xem những thông tin nào mà tổ chức sẽ cần thiết cho thời gian tới.  Lợi ích của việc lên kế hoạch phát triển database: • Cho thấy rõ được tình trạng hiện tại của thông tin được lưu trong tổ chức. • Tìm và điều chỉnh lại các yêu cầu về tài nguyên cho tổ chức. • Giúp cho phát triển được hệ quản trị CSDL đáp ứng được các yêu cầu của tổ chức. • Giúp cho việc lên kế hoạch hành động để đạt được các mục tiêu của tổ chức. ©NIIT Bài 1 / Slide 11 of 26ThiNganHang.com Giới thiệu hệ quản trị cơ sở dữ liệu

12 ページ

Quy trình phát triển cơ sở dữ liệu Quy trình phát triển cơ sở dữ liệu bao gồm 6 giai đoạn:  Lên kế hoạch ban đầu: Trong giai đoạn này, công ty sẽ thu thập thông tin về các ứng dụng đang dùng.  Nghiên cứu về tính khả thi: Trong giai đoạn này sẽ nghiên cứu về tính khả thi của kỹ thuật, kinh tế và cách vận hành CSDL.  Định nghĩa các yêu cầu về CSDL: Giai đoạn này xác định tầm vực của CSDL, các yêu cầu về thông tin để quản lý, các yêu cầu về phần cứng, các yêu cầu về phần mềm. ©NIIT Bài 1 / Slide 12 of 26ThiNganHang.com Giới thiệu hệ quản trị cơ sở dữ liệu

最初の12ページを表示しています。全文を見るには資料をダウンロードしてください。

コメント (0)

ログイン して議論に参加する

まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!