Page 1
lOMoARcPSD|9887685 Đề cương ôn tập Nguyên lý kế toánĐề cương ôn tập Nguyên lý kế toán Nguyên lí kế toán (Trường Đại học Kinh tế - Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh)Nguyên lí kế toán (Trường Đại học Kinh tế - Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh) Studocu is not sponsored or endorsed by any college or universityStudocu is not sponsored or endorsed by any college or university Downloaded by Yi Joon Mae Ryeo (leehyesan0903@gmail.com)
Page 2
lOMoARcPSD|9887685 ÔN TẬP NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN CUỐI KỲ Đề 1: Đề số 12 - ngày 08/04/2019 PHẦN I. ĐÚNG - SAI, GIẢI THÍCH Câu 1: Thuế GTGT được khấu trừ tạo nên 1 khoản mục TS của DN. => Đúng. Thuế GTGT được khấu trừ là 1 khoản phải thu của doanh nghiệp, do vậy bản chất thuế GTGT được khấu trừ là 1 khoản mục TS của DN. Câu 2: 1 TK kế toán được thể hiện là 1 chỉ tiêu trên BCTC. => Sai. Ví dụ: TK lưỡng tính 131: + Nếu nó phản ánh khoản phải thu thì được thể hiện là 1 chỉ tiêu tài sản. + Nếu nó phản ánh 1 khoản ứng trước của khách hàng thì nó được thể hiện là chỉ tiêu nguồn vốn. Câu 3: Ngày 1/12/N, công ty B ký 1 hợp đồng thuê nhà 1 năm dùng làm cửa hàng giới thiệu sản phẩm, số tiền là 120 triệu, thanh toán 1 lần vào ngày 30/06/N+1. Ngày 31/12/N, kế toán thực hiện bút toán điều chỉnh: Nợ TK 641/ CÓ TK 331: 10 triệu. => Sai. Ngày 1/12/N, Công ty B chỉ thực hiện ký hợp đồng thuê nhà, chưa có nghiệp vụ kinh tế nào phát sinh. Do vậy không có bút toán nào cần thực hiện. Câu 4: Mục đích của các bút toán khóa sổ là điều chỉnh số dư trên các TK kế toán tổng hợp. => Sai. Mục đích của các bút toán khóa sổ là để kết chuyển số liệu sang TK 911 - xác định kết quả kinh doanh, sau đó khóa sổ 911 để kết chuyển lợi nhuận. Câu 5: Số dư bên Có của TK Hao mòn TSCĐ được trình bày bên phần Nguồn vốn của bảng CĐKT. => Sai. Tài khoản 214 có bản chất là tài khoản điều chỉnh giảm tài sản, do vậy có số dư bên Có. Số dư Có của TK Hao mòn TSCĐ được trình bày trên bảng CĐKT bằng cách ghi “âm” phần Tài sản. Câu 6: Khi mua hàng hóa nhập kho mà số hàng thực nhập nhỏ hơn số trên hóa đơn mua hàng thì hàng hóa sẽ được ghi tăng theo giá trị trên hóa đơn. => Sai. Khi mua hàng hóa nhập kho mà số hàng thực nhập nhỏ hơn số trên hóa đơn mua hàng thì hàng hóa sẽ được ghi tăng theo giá trị thực nhập và phần hao hụt trong định mức nếu có. Câu 7: TK Lợi nhuận chưa phân phối thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ nên khi TK này có số dư ghi bên Nợ chứng tỏ trong kỳ kinh doanh bị lỗ và ngược lại. => Sai. Tài khoản này phản ánh LNCPP của các kỳ, do vậy nếu đầu kỳ TK này đang có số dư Nợ, trong kỳ DN kinh doanh có lãi nhưng không đủ bù đắp số lỗ đầu kỳ ở bên Nợ thì đến cuối kỳ, TK này vẫn dư bên Nợ. Câu 8: Bảng cân đối kế toán được lập trên cơ sở số phát sinh của các tài khoản trong kỳ kế toán. => Sai. Bảng cân đối kế toán được lập trên cơ sở số dư đầu kỳ và cuối kỳ của các tài khoản phản ánh tài sản và nguồn vốn. Câu 9: Khi phát hành cổ phiếu và trái phiếu thì vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tăng lên. => Sai. Khi phát hành cổ phiếu thì vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tăng lên, còn khi phát hành trái phiếu thì nợ phải trả của doanh nghiệp tăng lên. Câu 10: Đối với DN thương mại, thuế giá trị gia tăng đầu ra phát sinh khi bán hàng là một khoản giảm trừ doanh thu. Downloaded by Yi Joon Mae Ryeo (leehyesan0903@gmail.com)
Page 3
lOMoARcPSD|9887685 => Sai. Đối với DN thương mại tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế GTGT đầu ra phát sinh khi bán hàng là một khoản phải trả của doanh nghiệp. Câu 11: Ngày 1/6/N, công ty A ký hợp đồng thuê một cửa hàng cho 6 tháng tới trả tiền ngay là 60 triệu. Kế toán công ty A đã hạch toán toàn bộ 60 triệu này vào chi phí của tháng 6. Sai sót này làm cho vốn chủ sở hữu bị ghi nhận quá cao. => Sai. Bút toán phân bổ chi phí trả trước: Nợ TK Chi phí bán hàng/ Có TK CP trả trước. Khi phân bổ thì chi phí tăng nên VCSH giảm và chi phí trả trước giảm, khi đó TS giảm. Như vậy, nếu kế toán hạch toán toàn bộ 60 triệu vào chi phí của tháng 6 mà không phân bổ vào các tháng thì VCSH bị ghi nhận quá cao Câu 12: Các công ty đường sắt và hãng hàng không thương bán vé cho khách trước khi thực hiện dịch vụ vận tải. Doanh thu của các công ty này được ghi nhận ngay khi bán vé. => Sai. Theo nguyên tắc cơ sở dồn tích và nguyên tắc doanh thu thực hiện thì doanh thu phải được ghi nhận khi kiếm được. Doanh thu được coi là kiếm được khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện: + Hàng hóa đã chuyển giao đến cho KH ở 1 mức giá xác định. + KH chấp nhận thanh toán Như vậy, doanh thu của các công ty này được ghi nhận khi đã hoàn thành d ịch vụ vận tải và khách hàng chấp nhận thanh toán. PHẦN II. CÂU HỎI TÌNH HUỐNG Trong kỳ phát hiện tổng tài sản và vốn chủ sở hữu bị đánh giá quá thấp, sai sót này có thể do tình huống nào sau đây. Hãy giải thích từng trường hợp? a. Quên ghi nhận khoản trích khấu hao TSCĐ trong kỳ. Bút toán khấu hao TSCĐ: Nợ TK Chi phí / Có TK HMTSCĐ => Khi trích khấu hao thì CP tăng, TS giảm => LN giảm => VCSH giảm => Khi quên không trích KH TSCĐ thì TS và VCSH bị ghi nhận quá cao => Loại a b. Ghi nhận chi phí khấu hao nhưng lại ghi với giá trị nhỏ hơn chi phí khấu hao của kỳ đó. Bút toán khấu hao TSCĐ: Nợ TK Chi phí / Có TK HMTSCĐ => Khi trích khấu hao thì CP tăng, TS giảm => LN giảm => VCSH giảm => Khi ghi nhận chi phí khấu hao nhưng lại ghi với giá trị nhỏ hơn chi phí khấu hao của kỳ đó thì TS và VCSH bị ghi nhận quá cao => Loại b c. Quên hạch toán cộng dồn một khoản doanh thu phát sinh nhưng chưa thu, chưa lập hóa đơn. Bút toán cần ghi nhận: Nợ TK phải thu KH / Có TK doanh thu BH và CCDV => Khi ghi nhận bút toán trên thì PTKH tăng => TS tăng; DT tăng => VCSH tăng => Khi quên không ghi nhận bút toán trên thì TS bị ghi nhận quá thấp và VCSH cũng bị ghi nhận quá thấp. => Chọn c d. Quên ghi nhận khoản chi phí đã phát sinh nhưng chưa thanh toán. Bút toán cần ghi nhận: Nợ TK Chi phí / Có TK Chi phí phải trả Downloaded by Yi Joon Mae Ryeo (leehyesan0903@gmail.com)
Page 4
lOMoARcPSD|9887685 => Khi ghi nhận bút toán trên thì CP tăng, NPT tăng => VCSH giảm => Khi quên không thực hiện bút toán trên thì VCSH bị ghi nhận quá cao, NPT bị ghi nhận quá thấp. => Loại d. Kết luận: Đáp án c. PHẦN III. BÀI TẬP Tại DNTM hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Có tài liệu trong tháng 6/N sau: (ĐVT:1.000đ) 1. Nhận được hóa đơn mua 1.000 đơn vị hàng hóa A, đơn giá chưa có thuế GTGT 10% là 20/đv. Do mua với khối lượng lớn nên người bán dành cho một khoản chiết khấu thương mại là 2%. Hàng A về nhập kho đủ, chi phí vận chuyển lô hàng đã chi bằng tiền mặt theo giá đã bao gồm cả thuế GTGT 5% là 2.100. Tiền hàng chưa thanh toán. (1a) Nợ 156: 1.000 x 20 x 98% = 19.600 (1b) Nợ 156: 2.100=2.000 1+5% Nợ 133: 19.600 x 10% = 1.960 Nợ 133: 2.000 x 5% = 100 Có 331: 21.560 Có 111: 2.100 2. Thanh toán tiền cho lô hàng mua ở nghiệp vụ (1) bằng tiền mặt, biết chiết khấu thanh toán do trả sớm là 1%. Nợ 331: 21.560 Có 515: 19.600 x 1% = 196 Có 111: 21.364 3. Xuất kho bán 500 đơn vị hàng K cho khách hàng X, đơn giá bán chưa có thuế GTGT 10% là 20. Đơn giá xuất kho của hàng K là 14. Tiền hàng X đã thanh toán ngay bằng TGNH. (3a) Nợ 632: 500 x 14 = 7.000 (3b) Nợ 112: 11.000 Có 156: 7.000 Có 511:500 x 20 = 10.000 Có 3331: 10.000 x 10% = 1.000 4. Nhận được thông báo của khách hàng X cho biết kiểm tra thấy 10% hàng bị lỗi, DN chấp thuận giảm giá 10% cho KH X và đã thành toán trả X bằng tiền mặt. Nợ 521: 10.000 x 10% = 1.000 Nợ 3331: 1.000 x 10% = 100 Có 111: 1.100 5. DN đang sử dụng nguồn vốn vay từ ngân hàng, lãi hàng tháng phải trả cho ngân hàng là 10.000. Trong hợp đồng vay quy định gốc và lãi sẽ được thanh toán khi đáo hạn vay vào cuối năm N. Nợ 635: 10.000 Có 335: 10.000 6. Xuất kho bán 300 đ/v hàng C, đơn giá bán chưa có thuế GTGT 10% là 150/đv. Đơn giá xuất kho là 120/đv. KH đã thanh toán ngay bằng chuyển khoản tiền hàng sau khi đã tr ừ đi khoản ứng trước từ tháng 5/N là 30.000. (6a) Nợ 632: 300 x 120 = 36.000 (6b) Nợ 112: 19.500 Có 156: 36.000 Nợ 131 (NV): 30.000 Có 511: 300 x 150 = 45.000 Downloaded by Yi Joon Mae Ryeo (leehyesan0903@gmail.com)
Page 5
lOMoARcPSD|9887685 Có 3331: 45.000 x 10% = 4.500 7. Nhận được thông báo của KH ở nghiệp vụ (6) cho biết kiểm tra thấy 5 đ/v hàng C b ị lỗi, DN chấp thuận nhận lại hàng lỗi và đã thanh toán trả KH bằng tiền mặt. (7a) Nợ 521: 5 x 150 = 750 (7b) Nợ 156: 5 x 120 = 600 Nợ 3331: 750 x 10% = 75 Có 632: 600 Có 111: 825 8. Kết chuyển thu, chi, lãi (lỗ) ● Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu: Nợ 511: 1.750 Có 521: 1.750 ● Kết chuyển DT thuần, DT hoạt động tài chính và thu nhập khác: Nợ 511: (10.000 + 45.000) - 1.750 = 53.250 Nợ 515: 196 Có 911: 53.446 ● Kết chuyển chi phí: Nợ 911: 52.400 Có 632: 43.000 - 600 = 42.400 Có 635: 10.000 => Lợi nhuận = 53.446 - 52.400 = 1.046 ● Kết chuyển lãi: Nợ 911: 1.046 Có 421: 1.046 BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH Chỉ tiêu Số tiền 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 55.000 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 1.750 3. Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ 53.250 4. Giá vốn hàng bán 42.400 5. Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ 10.850 6. Doanh thu từ hoạt động tài chính 196 7. Chi phí tài chính 10.000 8. Chi phí bán hàng - 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp - 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 9.446 11. Thu nhập khác - 12. Chi phí khác - Downloaded by Yi Joon Mae Ryeo (leehyesan0903@gmail.com)
Page 6
lOMoARcPSD|9887685 13. Lợi nhuận 1.046 Đề 2: Đề ca 3 - ngày 06/04/2018 PHẦN I. ĐÚNG - SAI, GIẢI THÍCH Câu 1: Muốn tăng vốn chủ sở hữu chỉ có cách duy nhất là tăng lợi nhuận. => Sai. VCSH = Vốn góp của CSH + Lợi nhuận giữ lại. Do vậy, để tăng VCSH ta có thể tăng vốn góp chủ sở hữu hoặc tăng lợi nhuận. Câu 2: Nghiệp vụ “Nhận ứng trước tiền hàng của người mua” làm tăng doanh thu bán hàng trong k ỳ của DN. => Sai. Nghiệp vụ nhận ứng trước tiền hàng của người mua không làm tăng doanh thu bán hàng trong kỳ mà làm tăng nợ phải trả của DN. Mặt khác, theo nguyên tắc CSDT và nguyên tắc doanh thu thực hiện, vào thời điểm khách hàng ứng trước tiền thì DN chưa đủ điều kiện để ghi nhận doanh thu (do HH DV chưa được chuyển giao cho KH) Câu 3: Ông Hòa, chủ sở hữu công ty Hòa Phát, mua 1 máy tính xách tay trị giá 30 triệu cho con trai học đại học. Ông yêu cầu kế toán của công ty ghi nhận máy tính trên là tài sản của công ty và trích khấu hao trong vòng 3 năm. => Sai. Ông Hòa làm vậy là vi phạm giả định thực thể kinh doanh. Theo đó, hoạt động của công ty Hòa Phát phải được phân biệt và ghi chép tách biệt với tài sản cá nhân của ông Hòa. Câu 4: Mỗi tài khoản kế toán luôn được thể hiện là một chỉ tiêu trên BCTC. => Sai. Ví dụ về TK 911 là TK dùng để xác định kết quả kinh doanh. TK này chỉ để làm trung gian xác định ra lãi lỗ của công ty, do đó không được phản ánh thành bất cứ một chỉ tiêu nào trên báo cáo tài chính. Câu 5: Phương pháp kế toán hàng tồn kho kiểm kê định kỳ giúp đơn vị theo dõi một cách thường xuyên, liên tục về tình hình biến động của từng loại hàng hóa tồn kho. => Sai. Phương pháp kiểm kê định kỳ chỉ theo dõi tình hình nhập kho tại TK 611 mà không theo dõi tình hình xuất kho. Giá trị HTK cuối kỳ và HTK xuất ra trong kỳ được theo dõi thông qua kiểm kê thực tế. Do đó phương pháp này sẽ không giúp theo dõi thường xuyên và liên tục tình hình biến động của từng loại HTK và cho hiệu quả quản lý HTK thấp Câu 6: Mục đích của bút toán điều chỉnh là tạm giữ các khoản thu doanh thu, chi phí để ghi nhận cho các giao dịch của kỳ kế toán tiếp theo. => Sai. Vì thực hiện bút toán điều chỉnh vào cuối kỳ để điều chỉnh các khoản DT, CP, TS, NPT có liên quan bởi một giao dịch kéo dài từ kỳ này sang kỳ khác hoặc 1 giao dịch đã phát sinh nhưng chưa được ghi nhận nhằm phản ánh đầy đủ tình hình tài chính và Kết quả kinh doanh trong kỳ. Câu 7: Ngày 1/1/N công ty nộp một khoản chi phí bảo hiểm cho 12 tháng năm N là 240 tri ệu (được phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp). Tại ngày 31/1, kế toán cần thực hiện bút toán điều chỉnh: Nợ TK 642/ Có TK 111: 20 triệu. => Sai. Ngày 1/1/N khi trả tiền, kế toán hạch toán: N242/C111: 240 triệu Ngày 31/1 thực hiện phân bổ số tiền trả trước vào chi phí như sau: N642/C242: 20 triệu Downloaded by Yi Joon Mae Ryeo (leehyesan0903@gmail.com)
Page 7
lOMoARcPSD|9887685 Câu 8: Nghiệp vụ bán hàng (Giá bán bằng giá gốc) thu ngay bằng tiền làm thay đổi quy mô tài sản của doanh nghiệp => Sai. Vì nghiệp vụ bán hàng (giá bán bằng giá gốc) thu ngay bằng tiền mặt, kế toán ghi nhận: Nợ 111/ có 511: giá bán => làm TS tăng và Nợ 632/Có 156: giá gốc => làm TS giảm. Mà giá bán = giá gốc nên quy mô tài sản không thay đổi. Câu 9: TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối có số dư Có thì chắc chắn rằng kỳ đó DN làm ăn có lãi => Sai. Nếu đầu kỳ DN có lãi, trong kỳ làm ăn bị thua lỗ nhưng số lỗ nhỏ hơn số lãi có sẵn ở đầu kỳ thì cuối kỳ TK 421 vẫn dư bên Có. Câu 10: Chi phí vận chuyển hàng đi bán được tính vào giá gốc của hàng mua. => Sai. Chi phí vận chuyển hàng đi bán được tính vào chi phí bán hàng. Câu 11: Số dư bên Có của TK 131 “Phải thu khách hàng” được trình bảy bên phần TS của Bảng CĐKT và ghi âm. => Sai. Số dư bên Có của TK 131- Phải thu khách hàng được trình bày bên phần NV của Bảng CĐKT và ghi dương. (Mở rộng: Số dư có của TK 131 thể hiện 1 khoản nhận ứng trước của người mua, do đó sẽ được trình bày bằng cách ghi dương phần nguồn vốn trên BCĐKT) Câu 12: Việc quên ghi nhận khoản lãi cộng dồn trên giấy nhận nợ làm cho nợ phải trả bị ghi nhận quá cao. => Sai. Bút toán ghi nhận khoản lãi cộng dồn trên giấy nợ: Nợ 635/Có 335: số lãi. Nên việc quên ghi nhận giao dịch này làm cho nợ phải trả bị ghi nhận quá thấp. PHẦN II. XỬ LÝ TÌNH HUỐNG Ngày 10/5/N, DN bán trực tiếp một lô hàng giá bán 40 triệu (chưa VAT 10%) với điều khoản thanh toán 1/10, n/30. Ngày 16/5/N, KH đã chuyển khoản thanh toán. Kế toán đơn vị đã hạch toán chiết khấu cho KH vào TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu và giảm thuế GTGT đầu ra. Kế toán phản ánh như vậy đúng hay sai? Giải thích. Kế toán phản ánh như vậy là sai. Do Tk 521- các khoản giảm trừ doanh thu chỉ bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại mà không có khoản chiết khấu thanh toán. Khi KH thanh toán và được hưởng CKTT, kế toán phải hạch toán phần chiết khấu thanh toán cho KH vào TK 635 - “Chi phí tài chính”: Nợ 112: 43,56 Nợ 635: 40 x (1 + 10%) x 1% = 0,44 Có 131: 44 PHẦN III. BÀI TẬP Tại công ty Bách Việt kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, trong tháng 6/N có tài liệu sau: (ĐVT: 1.000đ) I - Số dư đầu kỳ của một số tài khoản kế toán TK Tiền mặt 50.000 TK Tiền gửi NH 500.000 TK Hàng hóa 600.000 TK Vay và nợ thuê tài chính 100.000 Downloaded by Yi Joon Mae Ryeo (leehyesan0903@gmail.com)
Page 8
lOMoARcPSD|9887685 II - Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 6/N: 1. Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên A 16.000 để mua nguyên vật liệu Nợ 141: 16.000 Có 111: 16.000 2. Mua NVL trị giá 14.000 (chưa có thuế GTGT 10%), đã thanh toán toàn bộ bằng tiền tạm ứng, số tạm ứng thừa nhân viên A đã nộp lại quỹ. Nợ 152: 14.000 Nợ 133: 14.000 x 10% = 1.400 Nợ 111: 16.000 - 15.400 = 600 Có 141: 16.000 3. Chuyển khoản thanh toán tiền thuê cửa hàng 70.000 (hợp đồng thuê từ tháng 6/N đến tháng 12/N). Nợ 242: 70.000 Có 112: 70.000 4. Chuyển tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt 20.000 và trả toàn bộ số vay ngắn hạn còn nợ kỳ trước. Nợ 111: 20.000 Nợ 341: 100.000 Có 112: 120.000 5. Bán một lô hàng hóa giá vốn 320.000, giá bán 380.000 (chưa có thuế GTGT 10%), KH chưa thanh toán. (5a) Nợ 632: 320.000 (5b) Nợ 131:418.000 Có 156: 320.000 Có 511: 380.000 Có 3331: 38.000 x 10% = 38.000 6. Cuối tháng phân bổ chi phí thuê cửa hàng tháng 6/N vào chi phí bán hàng. Nợ 641: 70.000 / 7 = 10.000 Có 242: 10.000 7. Kết chuyển các khoản thu nhập, chi phí để xác định KQKD tháng 6/N. (Bỏ qua thuế TNDN) ● Kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu HĐTC và thu nhập khác Nợ 511: 380.000 Có 911: 380.000 ● Kết chuyển chi phí: Nợ 911: 330.000 Có 632: 320.000 Có 641: 10.000 => Lợi nhuận = 380.000 - 330.000 = 50.000 ● Kết chuyển lãi: Nợ 911: 50.000 Có 421: 50.000 BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH Downloaded by Yi Joon Mae Ryeo (leehyesan0903@gmail.com)
Page 9
lOMoARcPSD|9887685 Chỉ tiêu Số tiền 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 380.000 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 0 3. Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ 380.000 4. Giá vốn hàng bán 320.000 5. Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ 60.000 6. Doanh thu từ hoạt động tài chính 0 7. Chi phí tài chính 0 8. Chi phí bán hàng 10.000 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 0 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 50.000 11. Thu nhập khác 0 12. Chi phí khác 0 13. Lợi nhuận 50.000 Đề 3: Đề ca 4 - ngày 23/12/2017 PHẦN I. ĐÚNG - SAI, GIẢI THÍCH Câu 1: Muốn tăng vốn chủ sở hữu chỉ có cách duy nhất là tăng lợi nhuận. => Sai. VCSH = Vốn góp của CSH + Lợi nhuận giữ lại. Do vậy, để tăng VCSH ta có thể tăng vốn góp chủ sở hữu hoặc tăng lợi nhuận. Câu 2: Nghiệp vụ “Nhận ứng trước tiền hàng của người mua” làm tăng doanh thu bán hàng trong k ỳ của DN. => Sai. Nghiệp vụ nhận ứng trước tiền hàng của người mua không làm tăng doanh thu bán hàng trong kỳ mà làm tăng nợ phải trả của DN. Mặt khác, theo nguyên tắc CSDT và nguyên tắc doanh thu thực hiện, vào thời điểm khách hàng ứng trước tiền thì DN chưa đủ điều kiện để ghi nhận doanh thu (do HH DV chưa được chuyển giao cho KH) Câu 3: Ông Hòa, chủ sở hữu công ty Hòa Phát, mua 1 máy tính xách tay trị giá 30 triệu cho con trai học đại học. Ông yêu cầu kế toán của công ty ghi nhận máy tính trên là tài sản của công ty và trích khấu hao trong vòng 3 năm. => Sai. Ông Hòa làm vậy là vi phạm giả định thực thể kinh doanh. Theo đó, hoạt động của công ty Hòa Phát phải được phân biệt và ghi chép tách biệt với tài sản cá nhân của ông Hòa. Câu 4: Khi lập chỉ tiêu “Phải trả người bán” trên Bảng CĐKT, số liệu để đưa vào chỉ tiêu này là số sau khi đã bù trừ số dư nợ và số dư có của các nhà cung cấp chi tiết. => Sai. Khi lập chỉ tiêu “Phải trả người bán” trên bảng cân đối kế toán, số liệu để đưa vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 331. TK 331 là TK lưỡng tính, dư nợ phản ánh khoản tiền ứng trước cho NCC (bản Downloaded by Yi Joon Mae Ryeo (leehyesan0903@gmail.com)
Page 10
lOMoARcPSD|9887685 chất là TS) và dư có phản ánh NPT cho NCC. Theo nguyên tắc bù trừ, ta không được phép bù trừ giữa TS và NPT. Câu 5: Các khoản chiết khấu thương mại được hưởng trong quá trình mua hàng đư ợc hạch toán vào tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu => Sai. Các khoản chiết khấu thương mại được hưởng trong quá trình mua hàng được hạch toán bằng cách ghi giảm vào giá gốc của hàng mua về (không liên quan gì đến TK 521) Câu 6: Ngày 1/1/N công ty nộp một khoản chi phí bảo hiểm cho 12 tháng năm N là 240 tri ệu (được phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp). Tại ngày 31/1/N, kế toán cần thực hiện bút toán điều chỉnh: Nợ TK CP QLND/ Có TK tiền mặt: 20 triệu => Sai. Ngày 1/1 khi trả tiền, kế toán hạch toán: N242/C111: 240 triệu Ngày 31/1 thực hiện phân bổ số tiền trả trước vào chi phí như sau: N642/C242: 20 triệu Câu 7: TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối có số dư Có thì chắc chắn rằng kỳ đó DN làm ăn có lãi. => Sai. Nếu đầu kỳ DN có lãi, trong kỳ làm ăn bị thua lỗ nhưng số lỗ nhỏ hơn số lãi có sẵn ở đầu kỳ thì cuối kỳ TK 421 vẫn dư bên Có. Câu 8: Nghiệp vụ bán hàng (Giá bán bằng giá gốc) thu ngay bằng tiền làm thay đổi quy mô tài sản của doanh nghiệp => Sai. Nghiệp vụ bán hàng (giá bán bằng giá gốc) không làm thay đổi quy mô TS của DN do TS tăng lên và giảm xuống một lượng bằng nhau. Câu 9: Khi lập chỉ tiêu “Phải trả người bán” trên Bảng CĐKT, số liệu để đưa vào chỉ tiêu này là số sau khi đã bù trừ số dư nợ và số dư có của các nhà cung cấp chi tiết. => Sai. Khi lập chỉ tiêu “Phải trả người bán” trên bảng cân đối kế toán, số liệu để đưa vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 331. TK 331 là TK lưỡng tính, dư nợ phản ánh khoản tiền ứng trước cho NCC (bản chất là TS) và dư có phản ánh NPT cho NCC. Theo nguyên tắc bù trừ, ta không được phép bù trừ giữa TS và NPT. Câu 10: Chi phí vận chuyển trong quá trình mua hàng được bên bán chi trả hộ được ghi nhận là chi phí quản lý doanh nghiệp. => Sai. Chi phí vận chuyển trong quá trình mua hàng mà được bên bán trả hộ thì vẫn được tính vào chi phí thu mua hàng và được ghi tăng vào giá gốc của hàng mua về Câu 11: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm khách hàng thanh toán tiền hàng. => Sai. Theo nguyên tắc CSDT và nguyên tắc Doanh thu thực hiện: thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm hàng hóa DV được chuyển giao cho KH và KH chấp nhận thanh toán. Câu 12: Chuyển từ Nợ phải trả thành doanh thu là một dạng của bút toán điều chỉnh. => Đúng. Chuyển từ nợ phải trả thành doanh thu là một bút toán điều chỉnh dạng phân bổ (Phân bổ các khoản tiền nhận trước của KH vào doanh thu trong kỳ). PHẦN II. XỬ LÝ TÌNH HUỐNG Ngày 10/6/N DN bán trực tiếp một lô hàng giá bán 50 triệu (chưa VAT 10%), điều khoản thanh toán 1/10, n/30. Ngày 11/6/N được KH chuyển khoản thanh toán toàn bộ. Ngày 15/6/N chi trả 0,55 triệu cho khách hàng bằng tiền mặt do khách hàng mua số lượng lớn. Kế toán đơn vị đã hạch toán khoản chiết khấu vào Downloaded by Yi Joon Mae Ryeo (leehyesan0903@gmail.com)
Page 11
lOMoARcPSD|9887685 chi phí bán hàng. Hãy cho biết sai sót này có làm Bảng cân đối tài khoản mất cân bằng không? Sai sót này ảnh hưởng như thế nào đến Bảng cân đối kế toán và Báo cáo KQKD? ● Bút toán sai: Nợ 641 / Có 111: 0,55 ● Bút toán đúng: bao gồm bút toán CKTT khi KH trả tiền ngày 11/6 và CKTM ngày 15/6 - CKTT ngày 11/6: Nợ 635: 50 x (1+ 10%) x 1% = 0.55 Nợ 112: 55 - 0.55 = 54.45 Có 131: 55 - CKTM ngày 15/6: Nợ 521: 0.55 = 0.5 1+10% Nợ 3331: 0.5 x 10% = 0.05 Có 111: 0.55 → Sai sót trên không làm ảnh hưởng đến bảng cân đối kế toán * Tác động đến BCĐKT và BCKQHĐKD PHẦN III. BÀI TẬP Tại một công ty thương mại hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong tháng 9/X phát sinh một số nghiệp vụ: (ĐVT: 1.000đ) 1. Ngày 6/9, nhận được bảng kê thanh toán tạm ứng của nhân viên thu mua - Mua hàng về nhập kho đủ, biết giá mua chưa có thuế: 150.000, thuế GTGT 10% (1a) Nợ 156: 150.000 Nợ 133: 150.000 x 10% = 15.000 Có 141: 165.000 - Chi phí vận chuyển giá đã bao gồm cả thuế GTGT 10% là 3.300 (1b) Nợ 156: 3.300 =3.000 1+10% Nợ 133: 3.000 x 10% = 300 Có 141: 3.300 2. Ngày 11/9, xuất kho gửi bán cho công ty A theo giá bán chưa có thuế GTGT 10% là 200.000. Chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt theo giá đã bao gồm cả thuế GTGT 10% là 2.200 (theo hợp đồng bên bán chịu). Biết giá vốn của lô hàng là 140.000 (2a) Nợ 157: 140.000 (2b) Nợ 641: 2.200 = 2.000 1+10% Có 156: 140.000 Nợ 133: 2.000 x 10% = 200 Có 111: 2.200 3. Ngày 16/9, xuất kho bán một lô hàng, giá xuất kho 100.000. Theo hóa đơn GTGT, giá bán chưa có thuế GTGT 10% là 180.000, chiết khấu thương mại dành cho khách hàng 2%. Đã thu bằng tiền mặt 40.000, còn lại bên mua nhận nợ. (3a) Nợ 632: 100.000 (3b) Nợ 111: 40.000 Có 156: 100.000 Nợ 131: 154.040 Có 511: 180.000 x 98% = 176.400 Downloaded by Yi Joon Mae Ryeo (leehyesan0903@gmail.com)
Page 12
lOMoARcPSD|9887685 Có 3331: 176.400 x 10% = 17.640 4. Ngày 23/9, nhận được thông báo của công ty A đã nhận đủ hàng và đã thanh toán toàn bộ tiền hàng bằng chuyển khoản, biết công ty A được hưởng chiết khấu 2% do trả sớm. (4a) Nợ 632: 140.000 (4b) Nợ 112: 215.600 Có 157: 140.000 Nợ 635: 220.000 x 2% = 4.400 Có 511: 200.000 Có 3331: 200.000 x 10% = 20.000 5. Nhận được hóa đơn từ nhà cung cấp điện phải trả trong tháng dùng cho bộ phận bán hàng theo giá chưa có thuế GTGT 10% là 7.000 Nợ 641: 7.000 Nợ 133: 7.000 x 10% = 700 Có 331: 7.700 6. Nhận ứng trước của khách hàng K 80.000 bằng TGNH Nợ 112: 80.000 Có 131(NV): 80.000 7. Kết chuyển doanh thu, chi phí, lãi (lỗ). (Bỏ qua tác động của thuế TNDN) ● Kết chuyển doanh thu: Nợ 511: 176.400 + 200.000 = 376.400 Có 911: 376.400 ● Kết chuyển chi phí: Nợ 911: 253.400 Có 632: 100.000 + 140.000 = 240.000 Có 635: 4.400 Có 641: 2.000 + 7.000 = 9.000 => KQKD = 376.400 - 253.400 = 123.000 ● Kết chuyển lãi: Nợ 421: 123.000 Có 911: 123.000 BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH Chỉ tiêu Số tiền 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 376.400 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 0 3. Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ 376.400 4. Giá vốn hàng bán 240.000 5. Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ 136.400 6. Doanh thu từ hoạt động tài chính 4.400 Downloaded by Yi Joon Mae Ryeo (leehyesan0903@gmail.com)
Page 13
lOMoARcPSD|9887685 7. Chi phí tài chính - 8. Chi phí bán hàng 9.000 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 0 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (4.600) 11. Thu nhập khác 0 12. Chi phí khác 0 13. Lợi nhuận 123.000 Đề 4: Đề ca 1 - ngày 09/06/2017 PHẦN I. ĐÚNG - SAI, GIẢI THÍCH Câu 1: Sau các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí, lãi (lỗ) tài khoản “Doanh thu chưa thực hiện” sẽ không còn số dư. => Sai. Tk 3387 – Doanh thu chưa thực hiện là tài khoản mang bản chất là nợ phải trả (nhận tiền trước của KH nhưng chưa cung cấp HH, dịch vụ cho họ). Vì vậy, số dư cuối kỳ của tài khoản này không được kết chuyển mà được trình bày bên phần Nguồn vốn của bảng CĐKT. Câu 2: Khi hạch toán các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng hóa và hàng bán bị trả lại chỉ ảnh hưởng đến bút toán ghi nhận doanh thu của số hàng đã bán. => Sai. Khi hạch toán các khoản CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì không chỉ ảnh hưởng đến bút toán ghi nhận doanh thu của số hàng đã bán mà còn ảnh hưởng đến cả bút toán ghi nhận giá vốn của số hàng đã bán. VD: Trường hợp hàng bán bị trả lại, kế toán hạch toán: Nợ 156 / Có 632 Câu 3: Trong kỳ, công ty Hoàng Gia mua 50 chiếc xe máy hiệu Lead, nhập kho với giá trị 1,5 tỷ đồng. 1,5 tỷ này được kế toán trình bày ở chỉ tiêu TSCĐ trên bảng CĐKT cuối kỳ. => Sai. Do nếu công ty mua vào với mục đích để bán thì sẽ được ghi nhận là hàng hóa trên bảng CĐKT. Tuy nhiên nếu sử dụng cho hoạt động kinh doanh thì sẽ ghi nhận là CCDC hay TSCĐ tùy vào nguyên giá và thời gian sử dụng của chúng. Câu 4: Tháng 10/N, công ty A bị khách hàng B kiện do vi phạm hợp đồng. 31/12/N, tòa án xử A thua kiện phải bồi thường B 100 triệu, và phải chuyển trả cho B trong tháng 1/N+1. Vì sang năm N+1 mới phải trả tiền nên A không thể hiện khoản tiền trên Bảng CĐKT ngày 31/12/N. => Sai. Do sự kiện này hoàn toàn phát sinh và được xử lý trong năm N, nên mặc dù số tiền này được trả ở năm N+1 nhưng theo nguyên tắc cơ sở dồn tích và nguyên tắc phù hợp thì số tiền 100 triệu sẽ được thể trên BCTC năm N. Câu 5: Tháng 12/N, công ty A nhận ứng trước 100 triệu tiền hàng từ người mua cho lô hàng được giao vào tháng 1/N+1. Doanh thu bán hàng sẽ được công ty A ghi nhận trong tháng 12/N. => Sai. Theo nguyên tắc Doanh thu thực hiện thì Doanh thu được ghi nhận khi kiếm được chứ k phải trong kỳ nhận tiền nên 100 triệu này phải được ghi nhận vào tháng 1/N+1 chứ không phải là tháng 12/N. Câu 6: Mỗi tài khoản kế toán luôn được thể hiện là một chỉ tiêu trên BCTC. Downloaded by Yi Joon Mae Ryeo (leehyesan0903@gmail.com)
Page 14
lOMoARcPSD|9887685 => Sai. Ví dụ về TK 911 là TK dùng để xác định kết quả kinh doanh. TK này chỉ để làm trung gian xác định ra lãi lỗ của công ty, do đó không được phản ánh thành bất cứ một chỉ tiêu nào trên báo cáo tài chính. Câu 7: Khi doanh nghiệp phát hành trái phiếu thì nợ phải trả của doanh nghiệp tăng lên. => Đúng. Do trái phiếu là một chứng khoán nợ của doanh nghiệp dùng để huy động vốn nên khi doanh nghiệp phát hành trái phiếu kế toán ghi Nợ 11x/Có 3431 Chính vì vậy nghiệp vụ này làm tăng nợ phải trả của doanh nghiệp. Câu 8: Ngày 1/1/N ký kết hợp đồng thuê nhà dùng làm văn phòng đại diện trong 1 năm, giá trị hợp đồng là 240 triệu, thanh toán một lần vào ngày 31/3/N. Tại ngày 31/1/N, kế toán công ty thực hiện bút toán điều chỉnh Nợ TK 642 / Có TK 142. => Sai. Tại ngày 31/1/N, là thời điểm kết thúc 1 tháng thuê tiền nhà. Mà tiền nhà được trả vào ngày 31/3/N, nên tại 31/1/N mặc dù đã phát sinh chi phí nhưng DN chưa trả tiền cho bên cho thuê. Nên, tại 31/1/N, kế toán ghi Nợ 642/ Có 335. Câu 9: TK Hao mòn TSCĐ là TK phản ánh nguồn vốn vì có số dư bên Có. => Sai. TK 214 là TK phản ánh TS nhưng điều chỉnh giảm TS, do đó có kết cấu ngược với TK tài sản thông thường, số dư cuối kỳ ở bên Có và số dư này được ghi âm phần TS trên BCĐKT. Câu 10: Các khoản hao hụt khi mua hàng được tính vào giá gốc của hàng mua. => Sai. Chỉ có phần hao hụt trong định mức thì mới được tính vào giá gốc của vật tư hàng hóa mua về, còn các phần hao hụt ngoài định mức chưa rõ nguyên nhân được đưa vào TK 1381 – TS thiếu chờ xử lý. Câu 11: Khi thành lập DN, ông Long góp vốn vào công ty 400 triệu. Gần đây có người muốn mua lại Công ty Việt Long với giá là 700 triệu. Kế toán của công ty ghi nhận vốn góp chủ sổ hữu là 700 triệu trên BCTC. => Sai. Vì VGCSH phải được ghi nhận theo giá trị thực góp của CSH vào doanh nghiệp, không ghi nhận theo giá trị thị trường của Doanh nghiệp. Câu 12: Biết số chênh lệch giữa vốn chủ sở hữu cuối năm và đầu năm là 15.000, trong năm chủ nhân không đầu tư thêm vào công ty nhưng rút tiền 22.000. Vậy, lợi nhuận ròng trong năm của công ty là 7.000. Biết năm nay không chi trả cổ tức. => Sai. Ta có công thức: VCSH = VGCSH +(LNGL đầu kỳ + LNR - Cổ tức). Mà trong năm rút đi 22.000 => VCSH giảm 22.000. Cuối năm cũng không trả cổ tức mà VCSH cuối năm vẫn tăng 15.000 thì chứng tỏ LNR của công ty = 22.000 + 15.000 = 37.000. PHẦN II. TÌNH HUỐNG Các giao dịch sau đây tác động như thế nào đến vốn chủ sở hữu của DN? Ta có công thức: VCSH = VGCSH + ( LNGL đầu kỳ + LNR – Cổ tức). a. Chia cổ tức cho các cổ đông. => Phần cổ tức cho các cổ đông tăng => VCSH giảm b. Bán hàng thu tiền ngay, giá bán cao hơn giá mua vào. => Doanh thu > Chi phí => LNR tăng => VCSH tăng. c. Mua tài sản và nợ người bán đến kỳ sau. Downloaded by Yi Joon Mae Ryeo (leehyesan0903@gmail.com)
Page 15
lOMoARcPSD|9887685 => Làm tăng tài sản và tăng nợ phải trả => không tác động đến VCSH. d. Phát hành thêm cổ phiếu thu tiền mặt. Do cổ phiếu là 1 chứng khoán vốn của doanh nghiệp để huy động vốn nên khi phát hành cổ phiếu thì sẽ làm cho tiền tăng và tăng vốn góp chủ sở hữu => VCSH tăng. e. Vay ngân hàng. => Làm tăng nợ phải trả và tăng tài sản của doanh nghiệp => không tác động đến VCSH. PHẦN III. BÀI TẬP Cho số dư đầu kỳ của các tài khoản tại đơn vị K như sau: (ĐVT: 1.000đ) - TK “TSCĐ hữu hình”: 585.000 - TK “Hao mòn TSCĐHH”: 35.000 - TK “Nguyên vật liệu”: 35.000 - TK “Công cụ, dụng cụ”: 4.000 - TK “Nguồn vốn kinh doanh”: 555.000 - TK “Thành phẩm”: 9.000 - TK “Phải trả CNV”: 5.000 - TK “Tiền mặt”: 5.000 - TK “Tiền gửi ngân hàng”: 25.000 - TK “Phải trả người bán”: 15.000 (dư có) - TK “Phải thu khách hàng”: 12.000 (dư nợ) - TK “Vay dài hạn”: 80.000 Trong kỳ có các nghiệp vụ phát sinh như sau: (ĐVT: 1.000đ) 1. DN được cấp một TSCĐHH trị giá 70.000. Nợ 211: 70.000 Có 411: 70.000 2. Mua nguyên vật liệu, giá mua ghi trên hóa đơn 5.500 (bao gồm cả thuế GTGT 10%). DN đã thanh toán cho người bán hàng bằng TGNH, cuối kỳ hàng chưa về nhập kho. Nợ 151: 5.500 = 5.000 1+10% Nợ 133: 5.000 x 10% = 500 Có 112: 5.500 3. Người mua thanh toán tiền hàng bằng TGNH, cuối kỳ hàng chưa về nhập kho. Nợ 112: 12.000 Có 131 (TS): 12.000 4. Trả hết lương còn nợ CNV kỳ trước bằng tiền mặt. Nợ 334: 5.000 Có 111: 5.000 5. Trả nợ người bán hàng TGNH 12.000. Nợ 331 (NV): 12.000 Có 112: 12.000 6. Trả tiền vay dài hạn bằng tiền mặt 3.000. Downloaded by Yi Joon Mae Ryeo (leehyesan0903@gmail.com)
Page 16
lOMoARcPSD|9887685 Nợ 341: 3.000 Có 111: 3.000 7. Tạm ứng cho CNV đi công tác bằng tiền mặt 500. Nợ 141: 500 Có 111: 500 8. Mua công cụ, dụng cụ giá mua chưa có thuế 5.000, thuế suất thuế GTGT 10%, chưa trả tiền cho người bán. Nợ 153: 5.000 Nợ 133: 5.000 x 10% = 500 Có 331(NV): 5.500 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tài sản Đầu kỳ Cuối kỳ Nguồn vốn Đầu kỳ Cuối kỳ I. Tài sản ngắn hạn I. Nợ phải trả 1. Tiền mặt 5.000 (đề sai) 1. Phải trả người bán 15.000 2. Tiền gửi ngân hàng 25.000 2. Phải trả CNV 5.000 3. Phải thu khách hàng 12.000 4. Thuế GTGT đầu vào 0 5. Tạm ứng 0 6. Hàng mua đang đi đường 0 7. Nguyên vật liệu 35.000 8. Công cụ dụng cụ 4.000 9. Thành phẩm 9.000 II. Tài sản dài hạn II. Vốn chủ sở hữu 1. TSCĐ hữu hình 585.000 1. Vốn đầu tư của 0 CSH 2. Hao mòn TSCĐHH (35.000) 2. Vay dài hạn 80.000 3. Nguồn vốn kinh 555.000 doanh Downloaded by Yi Joon Mae Ryeo (leehyesan0903@gmail.com)
Page 17
lOMoARcPSD|9887685 Tổng tài sản Tổng nguồn vốn Đề 5: Đề ca C - ngày 24/12/2017 PHẦN I. ĐÚNG - SAI, GIẢI THÍCH Câu 1: Trước khi thực hiện bút toán trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng và quản lý Doanh nghiệp, chi phí và nợ phải trả của DN bị ghi nhận quá thấp. => Sai. Bút toán KH TSCĐ: Nợ TK Chi phí / Có TK Hao mòn TSCĐ => Sau khi th ực hiện bút toán điều chỉnh trên, chi phí tăng và TS giảm. Trước khi thực hiện bút toán, chi phí bị ghi nhận quá thấp, TS bị ghi nhận quá cao, NPT của DN không bị ảnh hưởng. Câu 2: Trong phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán sẽ xác định được ngay trị giá hàng hóa tồn kho sau mỗi nghiệp vụ xuất kho. => Sai. Phương pháp kiểm kê định kỳ không ghi chép thường xuyên và liên tục các nghiệp vụ liên quan đến nhập, xuất và tồn kho. Giá trị HTK chỉ có thể được xác định thông qua việc kiểm kê thực tế. Câu 3: Mua một CCDC về nhập kho, giá mua 10 triệu đã thanh toán bằng tiền mặt. Kết quả của giao dịch này làm cho quy mô tài sản của đơn vị không đổi. => Đúng. NV trên được hạch toán như sau: Nợ TK CCDC / Có TK Tiền mặt => Kết quả của giao dịch trên làm cho TS là CCDC tăng lên 10tr, đồng thời TS là TM cũng giảm đi 10tr, do đó quy mô tài sản của doanh nghiệp không thay đổi. Câu 4: Sổ nhật ký chung phản ánh nghiệp vụ phát sinh trong kỳ dù không phản ánh được số dư các tài khoản, nhưng có thể là công cụ để kiểm tra quá trình ghi sổ kép của kế toán. => Đúng. Vì: - Việc ghi sổ kép là việc thực hiện ghi chép vào ít nhất 2 TK kế toán theo mối quan hệ đối ứng, ghi nợ cho TK này, ghi có cho TK khác sao cho tổng nợ luôn luôn bằng tổng có. - Mà tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải được ghi sổ nhật ký mà trọng tâm là sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và theo đúng nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó. Sau đó, lấy các số liệu trên các sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. Do đó mà sổ nhật ký chung dù không phản ánh được số dư các TK nhưng có thể là công cụ để kiểm tra quá trình ghi sổ kép của kế toán. Câu 5: TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối có số dư Nợ thì chắc chắn kỳ đó DN bị lỗ. => Sai. Nếu đầu kỳ doanh nghiệp bị lỗ (TK 421 đầu kỳ dư nợ), trong kỳ DN làm ăn có lãi nhưng số lãi kiếm được trong kỳ nhỏ hơn số lỗ đầu kỳ thì cuối kỳ TK 421 vẫn dư bên Nợ. Câu 6: Nếu trong kỳ đơn vị kinh doanh có lãi thì tài khoản lợi nhuận chưa phân phối chắc chắn có số dư Có. => Sai. Nếu đầu kỳ DN bị lỗ (TK 421 đầu kỳ dư nợ), trong kỳ DN làm ăn có lãi nhưng số lãi kiếm được trong kỳ nhỏ hơn số lỗ ở đầu kỳ thì cuối kỳ TK 421 vẫn dư bên Nợ. Câu 7: Chênh lệch giữa Doanh thu thuần và giá vốn hàng bán chính là lợi nhuận thuần của DN. => Sai. Chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán là lợi nhuận gộp của DN về bán hàng và cung cấp dịch vụ. Downloaded by Yi Joon Mae Ryeo (leehyesan0903@gmail.com)
Page 18
lOMoARcPSD|9887685 Câu 8: Hạch toán doanh thu đã phát sinh nhưng chưa được ghi nhận, chưa được thanh toán là một dạng thuộc bút toán điều chỉnh dạng phân bổ. => Sai. Bút toán ghi nhận doanh thu đã phát sinh nhưng chưa được ghi nhận là một dạng bút toán điều chỉnh dạng cộng dồn. Câu 9: Khoản chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng làm giảm trừ giá gốc của hàng mua. => Sai. Khoản chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng là do DN thanh toán sớm hoặc đúng hạn cho nhà cung cấp, do đó được hạch toán tăng vào doanh thu tài chính. Câu 10: Sửa chữa sai lầm trên sổ kế toán bằng phương pháp ghi số âm chỉ được áp dụng trong trường hợp ghi sai quan hệ đối ứng tài khoản (Biết sai lầm phát hiện muộn) => Sai. Phương pháp ghi số âm áp dụng khi: ● Sai về quan hệ đối ứng giữa các tài khoản do định khoản sai, đã ghi sổ kế toán mà không thể sửa lại bằng phương pháp cải chính. ● Sai sót trong đó bút toán ở tài khoản đã ghi số tiền nhiều lần hoặc con số sai ghi lớn hơn con số đúng. ● Phát hiện ra sai sót sau khi đã nộp BCTC cho cơ quan có thẩm quyền. PHẦN II. TÌNH HUỐNG Tháng 6/N, doanh nghiệp nhận được hóa đơn GTGT về 600kg hàng trị giá 60 triệu (chưa có thuế GTGT 10%). Khi kiểm nhận phát hiện thừa 2kg, doanh nghiệp đã nhập kho toàn bộ. Kế toán ghi nhận giá trị hàng hóa và thuế GTGT theo số thực nhập 602kg với đơn giá chưa thuế 0,1tr/kg. Hãy cho biết sai sót này có làm Bảng cân đối tài khoản mất cân bằng không? Sai sót này ảnh hưởng như thế nào đến Bảng cân đối kế toán và Báo cáo KQKD? 1. Phân tích bút toán sai của kế toán: Nợ TK 156: 0.1 × 602 = 60.2 Nợ TK 133: 6.02 Có TK 331: 66.22 2. Bút toán đúng: chỉ hạch toán thuế GTGT theo số hàng thực tế mua trên hóa đơn như sau: Nợ TK 156: 0.1 × 602 = 60.2 Nợ TK 133: 0.1 × 600 × 10% = 6 Có TK 331: 66 Có TK 3381: 0.2 3. Tác động đến các báo cáo: * Bảng cân đối tài khoản: không bị ảnh hưởng, vẫn cân bằng. * Báo cáo kết quả kinh doanh: không ảnh hưởng * Bảng cân đối kế toán: Tài sản Nguồn vốn Thuế GTGT đầu vào bị ghi nhận cao 0,02 - Phải trả người bán bị ghi nhận cao 0,02 - TS thừa chờ giải quyết bị ghi nhận thấp 0,02 Tổng tài sản bị ghi nhận quá cao 0,02 Tổng nguồn vốn bị ghi nhận quá thấp 0,02 PHẦN III. BÀI TẬP Downloaded by Yi Joon Mae Ryeo (leehyesan0903@gmail.com)
Page 19
lOMoARcPSD|9887685 Tại DNTM Thanh Hoa, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế có tài liệu như sau: (ĐVT: 1.000đ) I - Số dư đầu tháng 8/N của một số tài khoản kế toán: Tiền mặt 12.000 Phải thu khách hàng 2.000 Tiền gửi ngân hàng 2.000 VAT đầu vào được khấu trừ 300 Vay ngắn hạn ngân hàng 1.300 Hàng hóa 2000 Vay dài hạn 2.000 Nguồn vốn kinh doanh 16.300 Lợi nhuận chưa phân phối 3.700 Hao mòn TSCĐ 3.000 Phải trả người bán 3.500 CPSX kinh doanh dở dang 500 Tài sản cố định 10.000 Tạm ứng 1.000 II - Trong tháng 8/N có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: 1. Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 1.000. Nợ 111: 1.000 Có 112: 1.000 2. Mua một lô hàng, giá mua chưa có thuế 26.000. Thuế GTGT 10%. Tiền hàng chưa thanh toán. Hàng mua về nhập kho đủ. Chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền mặt bao gồm cả thuế GTGT 10% là 6.600. (2a) Nợ 156: 26.000 (2b) Nợ 156: 6.600 =6.000 1+10% Nợ 133: 26.000 x 10% = 2.600 Nợ 133: 6.000 x 10% = 600 Có 331: 28.600 Có 111: 6.600 3. Xuất kho bán trực tiếp lô hàng ở nghiệp vụ 2 cho khách hàng B, giá bán 50.000 (chưa có thuế GTGT 10%), khách hàng chấp nhận nợ. (3a) Nợ 632: 26.000 + 6.000 = 32.000 (3b) Nợ 131: 55.000 Có 156: 32.000 Có 511: 50.000 Có 3331: 50.000 x 10% = 5.000 4. Khách hàng B chuyển tiền thanh toán cho lô hàng ở nghiệp vụ (3), công ty đã chiết khấu cho B 1% do thanh toán sớm. Nợ 112: 54.450 Nợ 635: 55.000 x 1% = 550 Có 131: 55.000 5. Nhập kho một lô hàng do mua của công ty C, cuối tháng chưa nhận được hóa đơn nên kế toán tạm tính giá cho lô hàng là 15.000. Chi phí vận chuyển hàng về kho 1.000 (chưa có thuế GTGT 10%) bằng tiền mặt. (5a) Nợ 156: 15.000 (5b) Nợ 156: 1.000 Có 331: 15.000 Nợ 133: 1.000 x 10% = 100 Downloaded by Yi Joon Mae Ryeo (leehyesan0903@gmail.com)
Page 20
lOMoARcPSD|9887685 Có 111: 1.100 6. Nhận được các chứng từ về công tác phí của nhân viên C 660 (có thuế GTGT 10%), nhân viên C đã nộp lại quỹ tiền mặt phần tạm ứng thừa 340. Kế toán hạch toán công tác phí vào chi phí quản lý doanh nghiệp. (6a) Nợ 642: 660 = 600 (6b) Nợ 111: 340 1+10% Nợ 133: 600 x 10% = 60 Có 141: 340 Có 141: 660 7. Tiền lương phải trả trong tháng cho nhân viên bán hàng 2.000, nhân viên quản lý DN 5.000. Nợ 641: 2.000 Nợ 642: 5.000 Có 334: 7.000 8. Cuối kỳ, kết chuyển thu, chi, lãi/lỗ. (Bỏ qua thuế thu nhập doanh nghiệp). ● Kết chuyển doanh thu: Nợ 511: 50.000 Có 911: 50.000 ● Kết chuyển chi phí: Nợ 911: 40.150 Có 632: 32.000 Có 635: 550 Có 641: 2.000 Có 642: 600 + 5.000 = 5.600 => KQKD = 50.000 - 40.150 = 9.850 ● Kết chuyển lãi: Nợ 421: 9.850 Có 911: 9.850 BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH Chỉ tiêu Số tiền 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 50.000 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 0 3. Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ 50.000 4. Giá vốn hàng bán 32.000 5. Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ 18.000 6. Doanh thu từ hoạt động tài chính - 7. Chi phí tài chính 550 8. Chi phí bán hàng 2.000 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 5.600 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 9.850 Downloaded by Yi Joon Mae Ryeo (leehyesan0903@gmail.com)
Affichage des 20 premières pages. Téléchargez le document pour le voir en entier.
Commentaires (0)
Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !