Tài liệu ôn thi 14 câu hỏi Quản trị Ngân hàng thương mại (kèm trả lời)
- Pages
- 24
- Format
- Taille
- 310 KB
- Langue
- VI · Tiếng Việt
- Vues
- 4 407
- Commentaires
- 0
- Lượt tải
- 13
Génération de l'aperçu...
- Nom du document
- Tài liệu ôn thi 14 câu hỏi Quản trị Ngân hàng thương mại (kèm trả lời)
- Table des matières
- Ce document n'a pas de table des matières claire.
- Pages
- 24 pages
- Téléversé par
- ThiNganHang
Un résumé détaillé est en cours de génération. Veuillez vérifier dans quelques minutes.
Description
Trích nội dung tài liệu
1 Chương 1: Tổng quan về ngân hàng thương mại Câu 1: Bản chất và hoạt động của ngân hàng thương mại - Ngân hàng thương mại là 1 loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận (Luật TCTD - 2010) - Bản chất + NHTM là 1 doanh nghiệp: là 1 tổ chức kinh tế, hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận. + NHTM là 1 doanh nghiệp đặc biệt: DN kinh doanh trong lình vực tiền tệ, hoạt động của NHTM là việc kinh doanh và cung ứng thường xuyên 1 hoặc 1 số nghiệp vụ nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. + NHTM là 1 trung gian tài chính: NHTM là cầu nối giữa chủ thể có vốn và chủ thể cần nguồn vốn. - Hoạt động: Hoạt động tạo lập nguồn vốn (hoạt động cơ bản nhất) - Vốn tự có: bằng giá trị thực tế của vốn điều lệ + các quỹ dự trữ + 1 số tài sản nợ khác theo quy định của NHTW. Nguồn vốn này chiếm tỉ trọng thấp trong tổng nguồn vốn của NHTM ( <12% ) tuy nhiên là nguồn vốn đóng vai trò khá quan trọng: + ĐK tiền đề cho việc tạo dưng NHTM + Vốn tự có lớn giúp mở rộng quy mô của NHTM + Thể hiện khả năng cạnh tranh, năng lực, khả năng đối phó với rủi ro của NHTM - Vốn huy động: nguồn vốn mà NH tạo lập được trong quá trình hoạt động của mình như vốn tiền gửi, vốn huy động... qua việc phát hành các giấy tờ có giá. Vốn này chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của NH - Vốn vay: vay NHTW hoặc vay của các NH khác. Vốn này chiếm tỉ trọng thấp, hơn nữa điều kiện đi vay cũng rất khắt khe. - Vốn khác. Hoạt động khai thác và sử dụng vốn (hoạt động quan trọng nhất) - HĐ ngân quỹ: là hoạt động nhằm đáp ứng cho nhu cầu chi trả cho khách hàng (tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại các NH khác, tiền gửi ở NHTW, tiền gửi dự trữ bắt buộc...) - HĐ đầu tư: là hoạt động mà NH sử dụng 1 phần nguồn vốn của mình để mua các chứng khoán hoặc nguồn vốn liên doanh liên kết Mục đích: + gia tăng thu nhập cho NH + cung cấp nguồn thanh khoản cho NH + phân tán rủi ro + tạo sự mềm dẻo trong việc quản lí danh mục tài sản của NH - HĐ cho vay: + HĐ chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng TS có của NHTM + HĐ có rủi ro cao nhất Hoạt động, dịch vụ khác - DV thanh toán - DV kinh doanh ngoại hối - DV tư vấn 2 * Hoạt động tạo lập nguồn vốn là HĐ cơ bản nhất. Đây là hoạt động tạo tiền đề cho NH được thành lập, giúp NH có đủ điều kiện để hoạt động kinh doanh. Hoạt động khai thác và sử dụng vốn là HĐ quan trọng nhất. Hoạt động này giúp mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, tăng khả năng thanh khoản cho ngân hàng. Mối liên hệ: HĐ tạo lập nguồn vốn giúp ngân hàng được thành lập và hoạt động, từ nguồn vốn ban đầu lại khai thác và sử dụng hợp lý để tăng lợi nhuận, tiếp tục mở rộng quy mô NH, tăng nguồn vốn. Câu 2: ĐĐ hoạt động kinh doanh của NH - Là 1 tổ chức kinh doanh trong lình vực tiền tệ: nhận tiền gửi và cho vay - Là kênh dẫn vốn quan trọng trong nền kinh tế: ~ cầu nối giữa người có vốn và người cần vốn, người cần vốn có thể nhanh chóng tìm được nguồn vốn mình cần ~ cầu nối giữa ngân hàng trung ương và người dân: NHTW thực thi các chính sách của mình qua NHTM (qua lãi suất tiền gửi, tỉ lệ dự trữ bắt buộc...) - Hoạt động của NHTM có tính nhạy cảm cao, luôn chịu sự giám sát của PL ~ NHTM là nơi tích trữ hàng đầu của công chúng, đặc biệt là tiết kiệm của cá nhân và hộ gia đinh => nếu NHTM phá sản sẽ là một thảm họa của rất nhiều hộ GĐ ~ NHTM có khả năng tạo tiền => tác động mạnh đến kinh tế vĩ mô => phải kiểm soát chặt ~ do có vai trò lớn trong việc cấp tín dụng và các dịch vụ cho nền kinh tế nên cần có chính sách điều chỉnh để thúc đẩy và cạnh tranh lành mạnh giữa các NHTM ~ NHTM là công cụ thực thi các chính sách của NN - Các sản phẩm, dịch vụ của NHTM đa dạng nhưng mang tính tương đồng, dễ bắt chước, gắn với yếu tố thời gian - Khách hàng đông đảo, đa dạng - Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản rất thấp Câu 3: Các loại rủi ro trong hoạt động của NHTM 1. Rủi ro tín dụng: là những thiệt hại, mất mát mà NH gánh chịu do ng vay vốn không trả nợ đúng hạn, không thực hiện đúng ca
Foire aux questions
Comment puis-je télécharger ce document ?
Le document « Tài liệu ôn thi 14 câu hỏi Quản trị Ngân hàng thương mại (kèm trả lời) » coûte 10 000đ. Rechargez votre portefeuille via PayOS, puis cliquez sur Télécharger pour acheter et enregistrer le fichier original.
Combien de pages compte ce document ?
Le document contient 24 pages. Vous pouvez le prévisualiser en ligne avant de le télécharger.
Puis-je prévisualiser avant de télécharger ?
Oui. Vous pouvez prévisualiser ce document directement sur cette page avec le lecteur en ligne (les premières pages), puis décider de le télécharger ou non.
Tài liệu ôn thi 14 câu hỏi Quản trị Ngân hàng thương mại (kèm trả lời)
Génération de l'aperçu...
Trích nội dung tài liệu
1 Chương 1: Tổng quan về ngân hàng thương mại Câu 1: Bản chất và hoạt động của ngân hàng thương mại - Ngân hàng thương mại là 1 loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận (Luật TCTD - 2010) - Bản chất + NHTM là 1 doanh nghiệp: là 1 tổ chức kinh tế, hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận. + NHTM là 1 doanh nghiệp đặc biệt: DN kinh doanh trong lình vực tiền tệ, hoạt động của NHTM là việc kinh doanh và cung ứng thường xuyên 1 hoặc 1 số nghiệp vụ nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. + NHTM là 1 trung gian tài chính: NHTM là cầu nối giữa chủ thể có vốn và chủ thể cần nguồn vốn. - Hoạt động: Hoạt động tạo lập nguồn vốn (hoạt động cơ bản nhất) - Vốn tự có: bằng giá trị thực tế của vốn điều lệ + các quỹ dự trữ + 1 số tài sản nợ khác theo quy định của NHTW. Nguồn vốn này chiếm tỉ trọng thấp trong tổng nguồn vốn của NHTM ( <12% ) tuy nhiên là nguồn vốn đóng vai trò khá quan trọng: + ĐK tiền đề cho việc tạo dưng NHTM + Vốn tự có lớn giúp mở rộng quy mô của NHTM + Thể hiện khả năng cạnh tranh, năng lực, khả năng đối phó với rủi ro của NHTM - Vốn huy động: nguồn vốn mà NH tạo lập được trong quá trình hoạt động của mình như vốn tiền gửi, vốn huy động... qua việc phát hành các giấy tờ có giá. Vốn này chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của NH - Vốn vay: vay NHTW hoặc vay của các NH khác. Vốn này chiếm tỉ trọng thấp, hơn nữa điều kiện đi vay cũng rất khắt khe. - Vốn khác. Hoạt động khai thác và sử dụng vốn (hoạt động quan trọng nhất) - HĐ ngân quỹ: là hoạt động nhằm đáp ứng cho nhu cầu chi trả cho khách hàng (tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại các NH khác, tiền gửi ở NHTW, tiền gửi dự trữ bắt buộc...) - HĐ đầu tư: là hoạt động mà NH sử dụng 1 phần nguồn vốn của mình để mua các chứng khoán hoặc nguồn vốn liên doanh liên kết Mục đích: + gia tăng thu nhập cho NH + cung cấp nguồn thanh khoản cho NH + phân tán rủi ro + tạo sự mềm dẻo trong việc quản lí danh mục tài sản của NH - HĐ cho vay: + HĐ chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng TS có của NHTM + HĐ có rủi ro cao nhất Hoạt động, dịch vụ khác - DV thanh toán - DV kinh doanh ngoại hối - DV tư vấn 2 * Hoạt động tạo lập nguồn vốn là HĐ cơ bản nhất. Đây là hoạt động tạo tiền đề cho NH được thành lập, giúp NH có đủ điều kiện để hoạt động kinh doanh. Hoạt động khai thác và sử dụng vốn là HĐ quan trọng nhất. Hoạt động này giúp mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, tăng khả năng thanh khoản cho ngân hàng. Mối liên hệ: HĐ tạo lập nguồn vốn giúp ngân hàng được thành lập và hoạt động, từ nguồn vốn ban đầu lại khai thác và sử dụng hợp lý để tăng lợi nhuận, tiếp tục mở rộng quy mô NH, tăng nguồn vốn. Câu 2: ĐĐ hoạt động kinh doanh của NH - Là 1 tổ chức kinh doanh trong lình vực tiền tệ: nhận tiền gửi và cho vay - Là kênh dẫn vốn quan trọng trong nền kinh tế: ~ cầu nối giữa người có vốn và người cần vốn, người cần vốn có thể nhanh chóng tìm được nguồn vốn mình cần ~ cầu nối giữa ngân hàng trung ương và người dân: NHTW thực thi các chính sách của mình qua NHTM (qua lãi suất tiền gửi, tỉ lệ dự trữ bắt buộc...) - Hoạt động của NHTM có tính nhạy cảm cao, luôn chịu sự giám sát của PL ~ NHTM là nơi tích trữ hàng đầu của công chúng, đặc biệt là tiết kiệm của cá nhân và hộ gia đinh => nếu NHTM phá sản sẽ là một thảm họa của rất nhiều hộ GĐ ~ NHTM có khả năng tạo tiền => tác động mạnh đến kinh tế vĩ mô => phải kiểm soát chặt ~ do có vai trò lớn trong việc cấp tín dụng và các dịch vụ cho nền kinh tế nên cần có chính sách điều chỉnh để thúc đẩy và cạnh tranh lành mạnh giữa các NHTM ~ NHTM là công cụ thực thi các chính sách của NN - Các sản phẩm, dịch vụ của NHTM đa dạng nhưng mang tính tương đồng, dễ bắt chước, gắn với yếu tố thời gian - Khách hàng đông đảo, đa dạng - Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản rất thấp Câu 3: Các loại rủi ro trong hoạt động của NHTM 1. Rủi ro tín dụng: là những thiệt hại, mất mát mà NH gánh chịu do ng vay vốn không trả nợ đúng hạn, không thực hiện đúng ca
- Nom du document
- Tài liệu ôn thi 14 câu hỏi Quản trị Ngân hàng thương mại (kèm trả lời)
- Table des matières
- Ce document n'a pas de table des matières claire.
- Pages
- 24 pages
- Téléversé par
- ThiNganHang
Un résumé détaillé est en cours de génération. Veuillez vérifier dans quelques minutes.
Commentaires (0)
Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !
Incoterms 2010 (bản Tiếng Việt)
(Slide) Giới thiệu về Vietinbank 2016
Công thức Tài chính doanh nghiệp (Full)
Danh mục Hồ sơ tín dụng Cá nhân và Doanh nghiệp (Dành cho QHKH và HTTD)
Sổ tay tín dụng Vietinbank - NH Công thương
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

Commentaires (0)
Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !