Trang 2
Bài tập Xác suất thống kê Diệp Hoàng Ân CHƯƠNG 1: XÁC SUẤT 1.1. Một hộp có 100 tấm thẻ như nhau ñược ghi các số từ 1 ñến 100, Rút ngẫu nhiên hai thẻ rồi ñặt theo thứ tự từ trái qua phải. Tính xác suất ñển a/ Rút ñược hai thẻ lập nên một số có hai chữ số. b/ Rút ñược hai thẻ lập nên một số chia hết cho 5. Giải a/ A :“Hai thẻ rút ñược lập nên một số có hai chữ số” A2 9.8 P(A)= 9 = ≈ 0, 0073 A2 100.99 100 b/ B : “Hai thẻ rút ñược lập nên một số chia hết cho 5” Số chia hết cho 5 tận cùng phải là 0 hoặc 5. Để có biến cố B thích hợp với ta rút thẻ thứ hai một cách tùy ý trong 20 thẻ mang các số 5;10;15;20;…;95;100, và rút 1 trong 99 thẻ còn lại ñặt vào vị trí ñâu. Do ñó số trường hợp thuận lợi cho là 99.20 ( ) 99.20 P B = = 0, 20 A2 100 1.2. Một hộp có chứa 7 quả cầu trắng và 3 quả cầu ñen cùng kích thước. Rút ngẫu nhiên cùng một lúc 4 quả cầu. Tính xác suất ñể trong 4 quả cầu rút ñược có a/ Hai quả cầu ñen. b/ Ít nhất 2 cầu ñen c/ Toàn cầu trắng Giải Rút ngẫu nhiên cùng 1 lúc 4 trong 10 quả cầu nên số trường hợp ñồng khả năng là C4 10 a/ A :”trong 4 quả cầu rút có 2 quả cầu ñen” C2.C2 P(A)= 3 7 = 0,30 C4 10 b/ B :”trong 4 quả cầu ñược rút có ít nhất 2 quả cầu ñen” C2.C2 +C C3. 1 1 P B( )= 3 7 3 7 = C4 3 10 c/ C :”trong 4 quả cầu ñược chọn có toàn cầu trắng” 2
Trang 3
Bài tập Xác suất thống kê Diệp Hoàng Ân C4 1 P C( )= 7 = C4 6 10 1.3. Một hộp thuốc có 5 ống thuốc tốt và 3 ống kém chất lượng. Chọn ngẫu nhiên lần lượt không trả lại 2 ống. Tính xác suất ñể: a/ Cả hai ống ñược chọn ñều tốt. b/ Chỉ ống ñược chọn ra ñầu tiên là tốt. c/ trong hai ống có ít nhất một ống thuốc tốt. Giải Chọn ngẫu nhiên lần lượt không trả lại 2 trong 8 ống nên các trường hợp ñồng khả năng là A2 . 8 A2 a/ A:” Cả hai ống ñược chọn ñều tốt” P(A)= 5 ≈ 0,357 A2 8 C C1. 1 b/ B :” Chỉ ống ñược chọn ra ñầu tiên là tốt” P B( )= 3 5 ≈ 0, 268 A2 8 A2 c/ C :” trong hai ống có ít nhất một ống thuốc tốt” P C( )=1− 3 ≈ 0,893 A2 8 1.4. Một hộp ñựng 15 quả bóng bàn trong ñó có 9 quả mới. Lần ñầu người ta lấy ngẫu nhiên 3 quả ñể thi ñấu, sau ñó lại trả vào hộp. Lần thứ hai lấy ngẫu nhiên 3 quả. Tính xác suất ñể cả 3 quả lấy ra lần sau ñều mới. Giải Đặt A :” cả 3 quả lấy ra lần sau ñều mới” B :” Trong 3 quả lấy ra ñể thi ñấu có i quả mới” i∈{0;1; 2;3} i Ta thấy các {B ; B ; B ; B }lập thành nhóm ñầy ñủ các biến cố, theo công thức xác 0 1 2 3 suất toàn phần P A( )= P B( )P A( | B )+ P B( )P A( | B )+ P B( )P A( | B )+ P B( )P A( | B ) 0 0 1 1 2 2 3 3 ( ) 1 = 20.84 +135.56 + 216.35 + 84.20 ≈ 0, 089 207025 1.5. Từ một lớp có 8 nữ sinh viên và 12 nam sinh viên, người ta chọn ngẫu nhiên 5 sinh viên ñể lập Ban cán bộ lớp (BCB). Tính xác suất ñể 3
Trang 4
Bài tập Xác suất thống kê Diệp Hoàng Ân a/ BCB gồm 3 nữ và 2 nam, b/ BCB có ít nhất một nữ, c/ BCB có ít nhất hai nam và hai nữ. Giải Đặt A : “BCB có k nam sinh viên” (k ∈{0,1, 2,3, 4,5} ), k chúng ta có: Ck . C5−k P A( ) = 12 8 k 5 C20 a/ BCB gồm 3 nữ và 2 nam. Xác suất phải tính: C2 . C3 P A( ) = 12 8 = 77 2 5 323 C20 b/ Đặt N: “BCB có ít nhất một nữ”, thì N = A5. Do ñó, P N( ) = P A( 5) = 1 − P A( 5) C5 . C0 = − 12 8 = 1 − 33 = 613 C5 646 646 20 c/ Đặt H: “BCB có ít nhất hai nam và hai nữ”. Do ñó, P H( )= P(A )+ P(A ) 2 3 C3 . C2 = 77 + 12 8 = 616 323 C5 969 20 1.6. Từ một hộp chứa 8 viên bi ñỏ và 5 viên bi trắng người ta lấy ngẫu nhiên 2 lần, mỗi lần 1 viên bi, không hoàn lại. Tính xác suất ñể lấy ñược a/ 2 viên bi ñỏ; b/ hai viên bi khác màu; c/ viên bi thứ hai là bi trắng. Giải Với i∈{1, 2 ,} ñăt: T : “viên bi lấy ra lần thứ i là bi trắng”, i D : “viên bi lấy ra lần thứ i là bi ñỏ”. i a/ Đặt A:“lấy ñược 2 viên bi ñỏ”, chúng ta có: P(A)=P D D( )= P D( ).P D( / D )= 8 . 7 = 14 1 2 1 2 1 13 12 39 b/ Đặt B : “lấy ñược hai viên bi khác màu”, chúng ta có: 4
Trang 5
Bài tập Xác suất thống kê Diệp Hoàng Ân P B( )=P T D( + D T )= P T D( )+ P D T( ) 1 2 1 2 1 2 1 2 =P T( ).P D( /T ) + P D( ).P T( / D ) 1 2 1 1 2 1 Suy ra: P B( ) = 5 8 + 8 5 = 20 13 12 13 12 39 c/ T =T T + D T , nên xác suất phải tính là: 2 1 2 1 2 P T( ) =P T T( ) + P D T( ) 2 1 2 1 2 =P T( ).P T( /T ) + P D( ).P D( /T ) 1 2 1 1 2 1 suy ra P T( )= 5 4 + 8 5 = 5 2 13 12 13 12 13 1.7. Một công ty cần tuyển 4 nhân viên. Có 8 người, gồm 5 nam và 3 nữ nạp ñơn xin dự tuyển, và mỗi người ñều có cơ hội ñược tuyển như nhau. Tính xác suất ñể trong 4 người ñược tuyển, a) có duy nhất một nam; b) có ít nhất một nữ. Giải Đặt A : “Có k nam ñược tuyển trong 4 nhân viên” k ∈ {1,2, 3, 4} k C C1. 3 5 Gọi A: “có duy nhất 1 nam” P A( )= P A( )= 5 3 = 1 C 4 70 8 a) Gọi B : “có ít nhất 1 nữ” C 4 13 P B( )=1−P A( ) =1− 5 = 4 C 4 14 8 1.8. Một công ty cần tuyển 4 nhân viên. Có 8 người, gồm 5 nam và 3 nữ nạp ñơn xin dự tuyển, và mỗi người ñều có cơ hội ñược tuyển như nhau. Tính xác suất ñể trong 4 người ñược tuyển, a/ có không quá hai nam; b/ có ba nữ, biết rằng có ít nhất một nữ ñã ñược tuyển. Giải Đặt A : “Có k nam ñược tuyển trong 4 nhân viên” k ∈ {1,2, 3, 4} k a/ Gọi C : “có không quá 2 nam” C C1. 3 +C 2.C 2 1 P C( )= P A( )+P A( ) = 5 3 5 3 = 1 2 C 4 2 8 b/ Gọi D : “chọn ra 3 nữ, biết rằng có ít nhất 1 nữ ñược tuyển”. Gọi B : “Có ít nhất một nữ ñược chọn”. 5
Trang 6
Bài tập Xác suất thống kê Diệp Hoàng Ân C 4 13 Ta có P B( )=1−P A( ) =1− 5 = 4 C 4 14 8 ( ) P A( ) 1 P D = P A( |B) = 1 = 1 P B( ) 13 1.9. Một cửa hàng sách ước lượng rằng: Trong tổng số các khách hàng ñến cửa hàng, có 30% khách cần hỏi nhân viên bán hàng, 20% khách mua sách và 15% khách thực hiện cả hai ñiều trên. Gặp ngẫu nhiên một khách trong nhà sách. Tính xác suất ñể người này a/ không thực hiện cả hai ñiều trên; b/ không mua sách, biết rằng người này ñã hỏi nhân viên bán hàng. Giải Đặt A: “khách hàng cần tư vấn” B : “khách hàng cần mua sách” Theo ñề ta có: P A( )= 0,3;P B( )= 0, 2;P AB( )= 0,15 a/ Xác suất khách hàng không cần mua sách cũng không cần tư vấn là: ( ) ( ) ( ) ( ) 3 2 15 13 P A B. = P A +P B −P AB =1− +1− −1− = 10 10 100 20 b/ không mua sách, biết rằng người này ñã hỏi nhân viên bán hàng. ( ) 3 15 ( ) P AB P A( )−P AB( ) − 1 P B /A = = = 10 100 = P A( ) P A( ) 3 2 10 1.10. Một cuộc ñiều tra cho thấy, ở một thành phố, có 20,7% dân số dùng loại sản phẩm X , 50% dùng loại sản phẩm Y và trong số những người dùng Y , có 36,5% dùng X . Phỏng vấn ngẫu nhiên một người dân trong thành phố ñó, tính xác suất ñể người ấy a/ Dùng cả X và Y ; b/ Không dùng X , cũng không dùng Y . Giải Đặt A: “ người dân trong thành phố dùng sản phẩm X ” B : “ người dân trong thành phố dùng sản phẩm Y ” Theo ñề bài ta có: P A( )= 0, 207;P B( )= 0,5;P A B( | )= 0,365 a) Xác suất người dân ñó dùng cả X và Y là P AB( )= P B( ).P A B( / )= 0,5.0,365 = 0,1825 b) Xác suất người dân ñó không dùng cả X và Y là P A B( . )= P A( .)+P B( )−P AB( )= 0, 4755 1.11. 6
Trang 7
Bài tập Xác suất thống kê Diệp Hoàng Ân Một cuộc ñiều tra cho thấy, ở một thành phố, có 20,7% dân số dùng loại sản phẩm X , 50% dùng loại sản phẩm Y và trong số những người dùng Y , có 36,5% dùng X . Phỏng vấn ngẫu nhiên một người dân trong thành phố ñó, tính xác suất ñể người ấy a/ Dùng cả X và Y ; b/ Dùng Y , biết rằng người ấy không dùng X . Giải Đặt A: “ người dân trong thành phố dùng sản phẩm X ” B : “ người dân trong thành phố dùng sản phẩm Y ” Theo ñề bài ta có: P A( )= 0,207;P B( )= 0,5;P A B( / )= 0,365 a/ Xác suất người dân ñó dùng cả X và Y là P AB( )= P B( ).P A B( / )= 0,5.0,365 = 0,1825 b/ Xác suất người dân ñó dùng Y , biết rằng không dùng X là ( ) P AB( . ) P B( )−P AB( ) 0,5−0,1852 P B /A = ( ) = ( ) = = 0, 404 P A P A 1−0, 207 1.12. Theo một cuộc ñiều tra thì xác suất ñể một hộ gia ñình có máy vi tính nếu thu nhập hàng năm trên 20 triệu (VNĐ) là 0,75. Trong số các hộ ñược ñiều tra thì 60% có thu nhập trên 20 triệu và 52% có máy vi tính. Tính xác suất ñể một hộ gia ñình ñược chọn ngẫu nhiên a/ có máy vi tính và có thu nhập hàng năm trên 20 triệu; b/ có máy vi tính, nhưng không có thu nhập trên 20 triệu. Giải Đặt A: “Hộ gia ñình ñược chọn ngẫu nhiên có máy vi tính” B : “Hộ gia ñình ñược chọn ngẫu nhiên có thu nhập hàng năm trên 20 triệu” Theo ñề bài ta có: P A( )= 0,52;P B( )= 0, 6;P A B( / )= 0, 75 a/ Xác suất ñể hộ gia ñình ñược chọn có máy vi tính và có thu nhập hàng năm trên 20 triệu là: P(AB) = P B( ).P(A/ B) = 0, 6.0, 75 = 0, 45 b/ Xác suất ñể hộ gia ñình ñược chọn có máy vi tính nhưng thu nhập ít hơn 20 triệu là: P AB( )= P A( )−P AB( )= 0,52−0, 45 = 0, 07 1.13. Theo một cuộc ñiều tra thì xác suất ñể một hộ gia ñình có máy vi tính nếu thu nhập hàng năm trên 20 triệu (VNĐ) là 0,75. Trong số các hộ ñược ñiều tra thì 60% có thu nhập trên 20 triệu và 52% có máy vi tính. Tính xác suất ñể một hộ gia ñình ñược chọn ngẫu nhiên a/ Có máy vi tính và có thu nhập hàng năm trên 20 triệu; b/ Có thu nhập hàng năm trên 20 triệu, biết rằng hộ ñó không có máy vi tính. 7
Trang 8
Bài tập Xác suất thống kê Diệp Hoàng Ân Giải Đặt A: “Hộ gia ñình ñược chọn ngẫu nhiên có máy vi tính” B : “Hộ gia ñình ñược chọn ngẫu nhiên có thu nhập hàng năm trên 20 triệu” Theo ñề bài ta có: P A( )= 0,52;P B( )= 0, 6;P A B( / )= 0, 75 a/ Xác suất ñể hộ gia ñình ñược chọn có máy vi tính và có thu nhập hàng năm trên 20 triệu là: P(AB) = P B( ).P(A/ B) = 0, 6.0, 75 = 0, 45 b/ Xác suất ñể hộ gia ñình ñược chọn có thu nhập hàng năm trên 20 triệu nhưng không có máy vi tính là: ( ) P AB( ) P B( )−P AB( ) 0, 6−0, 45 P B /A = ( ) = ( ) = = 0,3125 P A P A 1−0,52 1.14. Trong một ñội tuyển có hai vận ñộng viên A và B thi ñấu. A thi ñấu trước và có hy vọng 80% thắng trận. Do ảnh hưởng tinh thần, nếu A thắng trận thì có 60% khả năng B thắng trận, còn nếu A thua thì khả năng này của B chỉ còn 30%. Tính xác suất của các biến cố sau: a/ Đội tuyển thắng hai trận; b/ Đội tuyển thắng ít nhất một trận. Giải Đặt M : “vận ñộng viên i thắng” với i∈{A B, } i Theo ñề bài ta có:P M( )= 0,8;P M( /M )= 0, 6;P M( /MA )= 0, 3 A B A B a/ Xác suất ñội tuyển thắng 2 trận là P M M( )= P M( ).P M( /M )= 0,8.0, 6 = 0, 48 A B A B A b/ Đội tuyển thắng ít nhất một trận nghĩa là có ít nhất một trong hai vận ñộng viên A, hoặc B thắng. Xác suất cần tính là: P M( ∪M ) = P M( )+ P M( )− P M( .M ) A B B A A B = 0,54+0,8−0, 48 = 0,86 1.15. Trong một ñội tuyển có hai vận ñộng viên A và B thi ñấu. A thi ñấu trước và có hy vọng 80% thắng trận. Do ảnh hưởng tinh thần, nếu A thắng trận thì có 60% khả năng B thắng trận, còn nếu A thua thì khả năng này của B chỉ còn 30%. Tính xác suất của các biến cố sau: a/ B thắng trận; b/ Đội tuyển chỉ thắng có một trận. Giải Đặt M : “vận ñộng viên i thắng” với i∈{A B, } i Theo ñề bài ta có:P M( )= 0,8;P M( /M )= 0, 6;P M( /MA )= 0, 3 A B A B a/ Xác suất B thắng trận là: P M( )= P M( )P M( | M .)+ P M( ).P M( | M )= 0,54 B A B A A B A 8
Trang 9
Bài tập Xác suất thống kê Diệp Hoàng Ân b/ Đặt D : “ñội tuyển chỉ thắng 1 trận” Xác suất ñội tuyển chỉ thắng 1 trận là: P D( )= P M( .M B )+ P M( A.M )= P M( )− P M( .M )+ P M( )− P M( .M ) A B A A B B A B = P M( )+ P M( )−2.P M( .M )= 0,8+0,54−2.0, 48 = 0,38 A B A B ` 1.16. Để thành lập ñội tuyển quốc gia về một môn học, người ta tổ chức một cuộc thi tuyển gồm 3 vòng. Vòng thứ nhất lấy 80% thí sinh; vòng thứ hai lấy 70% thí sinh ñã qua vòng thứ nhất và vòng thứ ba lấy 45% thí sinh ñã qua vòng thứ hai. Để vào ñược ñội tuyển, thí sinh phải vượt qua ñược cả 3 vòng thi. Tính xác suất ñể một thí sinh bất kỳ a/ Được vào ñội tuyển; b/ Bị loại ở vòng thứ ba. Giải Đặt A : “thí sinh ñược chọn ở vòng i ” với i∈{1, 2,3} i Theo ñề bài ta có: P A( )= 0,8;P A( |A )= 0, 7;P A( |AA )= 0, 45 1 2 1 3 1 2 a/ Xác suất ñể thí sinh ñó ñược vào ñội tuyển là P AA A( )= P A( ).P A( |A ).P A( |AA )= 0,8.0, 7.0, 45 = 0, 252 1 2 3 1 2 1 3 1 2 b/ Xác suất ñể thí sinh ñó bị loại ở vòng thứ III là P A A A( 3 )= P A( ).P A( /A ).P A( 3 /A A ) 1 2 1 2 1 1 2 = P A( ).P A( |A ). 1( −P A( |AA ))= 0,8.0, 7.0,55 = 0,308 1 2 1 3 1 2 1.17. Để thành lập ñội tuyển quốc gia về một môn học, người ta tổ chức một cuộc thi tuyển gồm 3 vòng. Vòng thứ nhất lấy 80% thí sinh; vòng thứ hai lấy 70% thí sinh ñã qua vòng thứ nhất và vòng thứ ba lấy 45% thí sinh ñã qua vòng thứ hai. Để vào ñược ñội tuyển, thí sinh phải vượt qua ñược cả 3 vòng thi Tính xác suất ñể một thí sinh bất kỳ a/ Được vào ñội tuyển; b/ Bị loại ở vòng thứ hai, biết rằng thí sinh này bị loại. Giải Đặt A : “thí sinh ñược chọn ở vòng i ” với i∈{1, 2,3} i Theo ñề bài ta có: P A( )= 0,8;P A( |A )= 0, 7;P A( |AA )= 0, 45 1 2 1 3 1 2 a/ Xác suất ñể thí sinh ñó ñược vào ñội tuyển là P AA A( )= P A( ).P A( |A ).P A( |AA )= 0,8.0, 7.0, 45 = 0, 252 1 2 3 1 2 1 3 1 2 b/ Đặt K: “Thí sinh ñó bị loại” P K( )= P A( 1 )+P A A( 2 )+P AA A( 3 )=1−P A( )+P A( )−P AA( )+P AA A( 3 ) 1 1 2 1 1 1 2 1 2 9
Trang 10
Bài tập Xác suất thống kê Diệp Hoàng Ân =1−P A( ).P A( /A )+P AA A( 3 )=1−0,8.0, 7+0,308 = 0, 748 1 2 1 1 2 Vậy, xác suất ñể thí sinh ñó bị loại ở vòng II, biết rằng thí sinh ñó bị loại là: ( ) P A K( 2. ) P A A( . 2 ) P A( ).P A( 2 |A ) 0,8 1( −0,7) P A |K = = 1 = 1 1 = = 0,3209 2 P K( ) P K( ) P K( ) 0, 748 1.18. Một lô hàng có 9 sản phẩm giống nhau. Mỗi lần kiểm tra, người ta chọn ngẫu nhiên 3 sản phẩm; kiểm tra xong trả sản phẩm lại lô hàng. Tính xác suất ñể sau 3 lần kiểm tra, 9 sản phẩm ñều ñược kiểm tra. Giải Chia 9 sản phẩm thành 3 nhóm. Gọi A : “Kiểm tra nhóm i ” i∈{1, 2,3} i Đặt A:”Sau 3 lần kiểm tra, 9 sản phẩm ñều ñược kiểm tra” C3 C3 5 P A A A( )= P A P A( ) ( | A P A) ( | A A ) = 1. 6 . 3 = 1 2 3 1 2 1 3 1 2 C3 C3 1764 9 9 1.19. Một lớp học của Trường Đại học AG có 2/3 là nam sinh viên và 1/3 là nữ sinh viên. Số sinh viên quê ở An Giang chiếm tỉ lệ 40% trong nữ sinh viên, và chiếm tỉ lệ 60% trong nam sinh viên. a) Chọn ngẫu nhiên một sinh viên của lớp. Tính xác suất ñể chọn ñược một sinh viên quê ở An Giang. Nếu biết rằng sinh viên vừa chọn quê ở An Giang thì xác suất ñể sinh viên ñó là nam bằng bao nhiêu? b) Chọn ngẫu nhiên không hoàn lại hai sinh viên của lớp. Tính xác suất ñể có ít nhất một sinh viên quê ở An Giang, biết rằng lớp học có 60 sinh viên. Giải a) Đặt : : “Chọn ñược sinh viên nam” ( ) 2 A P A = 3 : “Chọn ñược sinh viên nữ” ( ) 1 B P B = 3 C : “Chọn ñược sinh viên quê ở An Giang” ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) 8 P C( ) = P AC + P BC = P A P C |A + P B P C |B = 15 Do ñó, P AC( ) P A P C( ) ( |A) 3 P A C( | ) = = = P C( ) P C( ) 4 b) Lớp có 60 sinh viên suy ra có 40 sinh viên nam và 20 sinh viên nữ Số sinh viên Nam quê ở An Giang: 24 Số sinh viên Nữ quê ở An Giang: 8 Nên tổng số sinh viên quê ở An Giang là 32 sinh viên F : “ít nhất một sinh viên quê ở An Giang” C 2 232 P F( ) =1−P F( ) =1− 28 = C 2 295 60 1.20. 10
Trang 11
Bài tập Xác suất thống kê Diệp Hoàng Ân Có ba hộp A, B và C ñựng các lọ thuốc. Hộp A có 10 lọ tốt và 5 lọ hỏng, hộp B có 6 lọ tốt và 4 lọ hỏng, hộp C có 5 lọ tốt và 5 lọ hỏng a/ Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp ra một lọ thuốc, tính xác suất ñể ñược 3 lọ cùng loại. b/ Lấy ngẫu nhiên một hộp rồi từ hộp ñó lấy ra 3 lọ thuốc thì ñược 1 lọ tốt và 2 lọ hỏng. Tính xác suất ñể hộp A ñã ñược chọn. Giải a/ và A :“lọ lấy ra từ hộp thứ i là tốt” i ∈ {1, 2, 3} i Nên, xác suất ñể ñược 3 lọ cùng loại P A A A( . . + A A A. . ) = P A P A P A( ) ( ) ( ) + P A P A P A( ) ( ) ( ) 1 2 3 1 2 3 1 2 3 1 2 3 10 6 5 5 4 5 4 = . . + . . = 15 10 10 15 10 10 15 b/ Đặt H :“Lấy ñược hộp thứ i ” i ∈ {A B C, , }; X :“Lấy ñược 2 lọ hỏng và 1 lọ i tốt” P X( ) = P H( )P X( |H )+P H( )P X( | H )+P H( )P X( |H ) A A B B C C 1 C C2 1 1 C C2 1 1 C C2 1 5113 = 5 10 + 4 6 + 5 5 = 3 C3 3 C3 3 C3 16380 15 10 10 Khi ñó xác suất ñể hộp A ñược chọn P XH( ) P H( )P X( |H ) 1200 P H( | X) = A = A A = = 0, 2347 A P X( ) P X( ) 5113 1.21. Có hai hộp B và C ñựng các lọ thuốc. Hộp B có 6 lọ tốt và 4 lọ hỏng, hộp C có 5 lọ tốt và 5 lọ hỏng. Lấy ngẫu nhiên hai lọ thuốc từ hộp B bỏ vào hộp C, rồi tiếp theo lấy ngẫu nhiên một lọ thuốc từ hộp C thì ñược lọ hỏng. Tính xác suất ñể a/ Lọ hỏng ñó là của hộp B bỏ sang; b/ Hai lọ thuốc bỏ từ hộp B vào hộp C ñều là lọ hỏng. Giải Gọi C : “Hai lọ thuốc lấy từ hộp B bỏ vào hộp C có k lọ hỏng” k ∈ {0,1, 2} k và ñặt D : “lọ thuốc lấy từ hộp C (sau khi ñã bỏ 2 lọ từ B bỏ sang) bị hỏng” ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) 29 P D( ) = P C P D |C + P C P D |C + P C P D |C = 0 0 1 1 2 2 60 a/ lọ hỏng ñó là của hộp B bỏ sang P H D( ) P C( )P D( |C )+ P C( )P D( |C ) P H( | D) = 2 = 1 1 2 2 2 P D( ) P D( ) C C1 1 1 C2 2 60 4 = 6 4 . + 4 . = C2 12 C2 12 29 29 10 10 11
Trang 12
Bài tập Xác suất thống kê Diệp Hoàng Ân b/ hai lọ thuốc bỏ từ hộp B vào hộp C ñều là lọ hỏng P C D( ) P C( )P D( |C ) C2 C1 60 42 P C( | D) = 2 = 2 2 = 4 . 7 = 2 P D( ) P D( ) C2 C1 29 261 10 12 1.22. Trong một ñội tuyển có 3 vận ñộng viên A, B và C thi ñấu với xác suất chiến thắng lần lượt là 0,6; 0,7 và 0,8. Giả sử mỗi người thi ñấu một trận ñộc lập nhau.Tính xác suất ñể: a/ ñội tuyển thắng ít nhất một trận, b/ ñội tuyển thắng 2 trận. Giải Đặt : A: “vận ñộng viên A chiến thắng” P A( )= 0, 6 B : “vận ñộng viên B chiến thắng” P A( )= 0, 7 C : “vận ñộng viên C chiến thắng” P A( )= 0,8 a/ Gọi K : “ ñội tuyển thắng ít nhất 1 trận” P K( ) = 1−P A B C( . . )= 1−P A P B P C( ) ( ) ( ) = 0, 976 b/ Gọi E : “ ñội tuyển thắng 2 trận” P E( ) = P A B C( . . )+ P A B C( . . )+ P A B C( . . )= 0, 452 1.23. Trong một ñội tuyển có 3 vận ñộng viên A, B và C thi ñấu với xác suất chiến thắng lần lượt là 0,6; 0,7 và 0,8. Giả sử mỗi người thi ñấu một trận ñộc lập nhau.Tính xác suất ñể: a/ Đội tuyển thắng ít nhất một trận, b/ A thua trong trường hợp ñội tuyển thắng 2 trận. Giải Đặt : A: “vận ñộng viên A chiến thắng” P A( )= 0, 6 B : “vận ñộng viên B chiến thắng” P A( )= 0, 7 C : “vận ñộng viên C chiến thắng” P A( )= 0,8 a/ Gọi K : “ ñội tuyển thắng ít nhất 1 trận” P K( ) = 1−P A B C( . . )= 1−P A P B P C( ) ( ) ( ) = 0, 976 b/ A thua trong trường hợp ñội tuyển thắng 2 trận Gọi E : “ ñội tuyển thắng 2 trận” P E( ) = P A B C( . . )+ P A B C( . . )+ P A B C( . . )= 0, 452 12
Affichage des 12 premières pages. Téléchargez le document pour le voir en entier.
Commentaires (0)
Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !