Page 1
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 MÔN HÓA HỌC LỚP 12
1
TT Chương/ Nội dung/đơn vị kiến thức
Mức độ đánh giá Tổng
TNKQ (I) TN ĐS (II) TN TLN (III)
Biế
t
Hiể
u
VD Biết
Hiể
u
VD Biết
Hiể
u
VD Biết Hiểu VD
1 Chương 5. Pin điện
và điện phân
Bài 15. Thế điện cực và nguồn
điện hóa học 1 1 1 1
Bài 16. Điện phân 1 1 1 1 1 2 1
2 Chương 6. Đại
cương về kim loại
Bài 18. Cấu tạo và liên kết
trong tinh thể kim loại. 1 1 1 1
Bài 19: Tính chất vật lí và tính
chất hóa học của kim loại. 1 1 1 1 1 2 2 1
Bài 20: Kim loại trong tự nhiên
và phương pháp tách kim loại. 1 1 1 1 2 1 1
Bài 21. Hợp kim. 1 1
Bài 22. Sự ăn mòn kim loại 1 1 1 1
3 Chương 7 nguyên
tố kim loại nhóm
IA và IIA
Bài 24. Nguyên tố nhóm IA. 1 1 1 1 1 3 2
Bài 25. Nguyên tố nhóm IIA. 1 1 1 1 1 2 1
4 Chương 8 Sơ lược
về dãy kim loại
chuyển tiếp thứ
nhất và phức chất
Bài 27. Đại cương về kim loại
chuyển tiếp dãy thứ nhất. 1 1 1 2 1
Bài 28. Sơ lược về phức chất. 1 1 2
Bài 29: Một số tính chất và ứng
dụng của phức chất 1 1 2
Tổng số câu 10 6 2 6 5 1 2 3 1 18 14 4
Tổng 18 câu 4 câu_ 12 ý 6 câu 28 câu- 36 ý
Điểm 4,5 điểm 4 điểm 1,5 điểm 10 điểm
Page 2
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………...
TRƯỜNG THPT ……………………
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 2
Môn: HÓA HỌC - Lớp: 12
Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian giao đề
MÃ ĐỀ 121
(Đề thi có 05 trang)
Họ và tên học sinh: ............................................................................
Số báo danh:........................................................................................
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu
18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1 (NB). Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại Mn+/M càng lớn thì dạng khử có
tính khử ...(1)... và dạng oxi hoá có tính oxi hoá ...(2)... Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần
lượt là:
A. càng mạnh và càng yếu. B. càng mạnh và càng mạnh.
C. càng yếu và càng yếu. D. càng yếu và càng mạnh.
Câu 2 (NB). Điện phân nóng chảy potassium chloride với các điện cực trơ để điều chế kim
loại potassium (K). Quá trình xảy ra ở cathode là
A. oxi hoá ion K+
. B. oxi hoá ion . C. khử ion K+
. D. khử ion .
Câu 3 (NB). Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây ở trạng thái lỏng?
A. Zn. B. Hg. C. Ag. D. Cu.
Câu 4 (NB). Muốn điều chế đồng theo phương pháp thuỷ luyện người ta cho kim loại nào
cho vào dung dịch Cu(NO3)2
A. Na B. Cu C. Fe D. Ca
Câu 5 (NB). Nếu vật làm bằng hợp kim Fe-Zn bị ăn mòn điện hoá thì trong quá trình này
A. Kẽm đóng vai trò cực âm và bị oxi hoá.
B. Sắt đóng vai trò cực âm và bị oxi hoá.
C. Sắt đóng vai trò cực dương và ion H+
bị oxi hoá.
D. Kẽm đóng vai trò cực dương và bị oxi hoá.
Câu 6 (NB). Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong
chất lỏng nào sau đây?
A. Nước. B. Dầu hỏa. C. Ethyl alcohol D. Giấm ăn.
Câu 7 (NB). Nguyên nhân chính khiến cho tính chất vật lí của các kim loại nhóm IIA
không biến đổi theo một quy luật nhất định là các kim loại nhóm IIA
A. có kiểu mạng tinh thể không giống nhau. B. có bán kính nguyên tử lớn.
C. có điện tích hạt nhân nhỏ. D. có ít electron hóa trị.
Câu 8 (NB). Kim loại nào sau đây thuộc nhóm kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất?
A. Cu. B. Na. C. Mg. D. Al
2
MÃ ĐỀ 121
Page 3
Câu 9 (NB). Cho phát biểu sau: “Phức chất đơn giản thường cỏ một ...(1)... liên kết với các
phối tử bao quanh. Liên kết giữa nguyên từ trung tâm và phôi tử trong phức chất là liên
kết ...(2)....”. Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là
A. Cation kim loại, ion. B. Nguyên từ kim loại, cho - nhận.
C. Nguyên từ trung tâm, cho - nhận. D. Phối tử, ion.
Câu 10 (NB). Các phối tử H2O trong phức chất [Ni(H2O)6]
2+ có thể bị thế hết bởi sáu phối
tử NH3 tạo thành phức chất là
A. [Ni(NH3)6]
2+
. B. [Ni(NH3)2(H2O)4].
C. [Ni(NH3)(H2O)5]
2+
. D. [Ni(NH3)5(H2O)]2+
.
Câu 11 (TH). Ở nhiệt độ phòng, các đơn chất kim loại ở thể rắn và có cấu tạo tinh thể (trừ
Hg ở thể lỏng). Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Các electron nằm ở nút mạng tinh thể và các electron chuyển động tự do xung quanh.
B. Kiểu mạng lập phương tâm khối có độ đặc khít là 68%.
C. Tất các kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ đều có kiểu mạng lập phương tâm khối
nên dễ có tính khử mạnh.
D. Số phối trí trong kiểu mạng lập phương tâm khối là 8.
Câu 12 (TH). Cho các phản ứng:
Cu(s) + 2AgNO3(aq) → Cu(NO3)2(aq) + 2Ag(s) (1)
Fe(s) + Cu(NO3)2(aq) → Fe(NO3)2(aq) + Cu(s) (2)
Từ hai phản ứng trên, hãy cho biết khẳng định nào sau đây đúng.
A. Tính oxi hoá của Fe2+ > Cu2+ > Ag.
B. Tính khử của kim loại Fe > Cu > Ag.
C. Kim loại Fe oxi hoá được Cu²+
thành kim loại Cu.
D. Ion Ag+ khử được kim loại Cu thành ion Cu²+
.
Câu 13 (TH). Cho luồng khí CO dư qua hỗn hợp các oxide CuO, Fe2O3, Al2O3, MgO nung
nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn thu được gồm
A. Cu, Fe, Al, Mg. B. Cu, FeO, Al2O3, MgO.
C. Cu, Fe, Al2O3, MgO. D. Cu, Fe, Al, MgO.
Câu 14 (TH). Những hợp kim có tính chất nào dưới đây được ứng dụng để chế tạo tên lửa,
tàu vũ trụ, máy bay?
A. Những hợp kim nhẹ, bền, chịu được nhiệt độ cao, áp suất cao.
B. Những hợp kim không gỉ, có tính dẻo cao.
C. Những hợp kim có tính cứng cao.
D. Những hợp kim có tính dẫn điện tốt.
Câu 15 (TH). Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim.
B. Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
3
Page 4
C. Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần.
D. Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
Câu 16 (TH). Cho sơ đồ chuyển hóa:
Biết mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng giữa hai chất tương ứng.
Các chất X, Y, Z thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là
A. Cl2, HNO3, CO2. B. Cl2, AgNO3, MgCO3.
C. HCl, AgNO3, Na2CO3. D. HCl, HNO3, NaNO3.
Câu 17 (VD). Fluorine được sản xuất bằng cách điện phân HF khan với KF (thành phần
chất điện li lỏng này gần với 2HF.KF). Nhiệt độ của quá trình điện phân được duy trì trong
khoảng từ 80°C đến 100°C. Anode là than chì và cathode là thép chuyên dụng. Sản phẩm
điện phân là hai khí F2 và H2. Kết luận nào sau đây đúng?
A. Tại anode thu dược khí fluorine, tại cathode thu được khí hydrogen.
B. Tại cathode thu được khí fluorine, tại anode thu được khí hydrogen.
C. Hai khí fluorine và hydrogen đều thu được tại anode.
D. Hai khí fluorine và hydrogen đều thu được tại cathode.
Câu 18 (VD). X, Y, Z, M là các kim loại. Thực hiện các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1 M + dung dịch muối của X → kết tủa + khí
Thí nghiệm 2 X + dung dịch muối của Y → Y
Thí nghiệm 3 X + dung dịch muối của Z: không xảy ra phản ứng
Thí nghiệm 4 Z + dung dịch muối của M: không xảy ra phản ứng
Biết Z là kim loại nhẹ, bền. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. M tác dụng được với H2O ở điều kiện thường.
B. Từ thí nghiệm 2 có thể kết luận tính khử của X > Y.
C. Từ thí nghiệm 3 có thể kết luận tính khử của Z > X.
D. Chiều tăng dần tính khử của các kim loại M < Y < X < Z.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a),
b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Khả năng hoạt động hóa học của hai kim loại có thể được so sánh thông qua thí
nghiệm như sau:
+ Bước 1: Chuẩn bị một đinh sắt đã được đánh sạch bề mặt, một dung dịch copper(II)
sulfate 1 M được đựng trong cốc thuỷ tinh.
+ Bước 2: Cho đinh sắt vào cốc thuỷ tinh chứa dung dịch copper(II) sulfate 1 M. Sau
khoảng 10 phút thì quan sát hiện tượng.
Phát biểu Đúng Sai
a (NB). Nồng độ ion trong dung dịch không thay đổi S
4
Page 5
b (TH). Thế khử chuẩn của cặp lớn hơn cặp S
c (TH). Có thể thiết kế thí nghiệm điện phân dung dịch chứa hỗn
hợp 2 muối là CuSO4 và FeSO4 bằng điện cực trơ, khi đó kim loại
có khả năng hoạt động hóa học mạnh hơn sẽ bám vào cathode
trước kim loại hoạt động yếu hơn.
S
Câu 2. Tiến hành thí nghiệm sau:
+ Bước 1: Rót vào ống nghiệm 1 và 2, mỗi ống khoảng 3 ml dung dịch H2SO4 loãng và cho
vào mỗi ống một mẩu zinc. Quan sát bọt khí thoát ra.
+ Bước 2: Nhỏ thêm 2 - 3 giọt dung dịch CuSO4 vào ống 2.
a. Bọt khí thoát ra ở ống 2 nhanh hơn so với ống 1.
b. Ống 1 chỉ xảy ra ăn mòn hoá học còn ống 2 chỉ xảy ra ăn mòn điện hoá học.
c. Ở cả hai ống nghiệm, Zn đều bị oxi hoá thành Zn2+
.
Phát biểu Đúng Sai
a (NB). Trong cấu tạo nguyên tử của zinc có 2 electron lớp ngoài
cùng nên có thể nhường 2 electron trong phản ứng với acid. Đ
b (TH). Ống 1 chỉ xảy ra ăn mòn hoá học còn ống 2 chỉ xảy ra
ăn mòn điện hoá học.
S
c (VD). Ở ống 2, nếu thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch
MgSO4 thì vẫn có hiện tượng tương tự.
S
Câu 3. Tiến hành cho các kim loại kiềm lithium, sodium, potassium phản ứng với oxygen.
Quy trình tiến hành như sau:
+ Bước 1: Dùng dao cắt các mẩu kim loại to bằng hạt đậu.
+ Bước 2: Dùng kẹp lấy mẩu kim loại ( Li, Na hoặc K) cho vào muỗng đốt hoá chất
(muống được xuyên qua một nút cao su). Đốt kim loại trong muống trên ngọn lửa đèn cồn
và đưa nhanh vào bình tam giác chịu nhiệt chứa khí oxygen.
+ Bước 3: Đẩy nhanh nút cao su vào miệng bình tam giác chứa khí oxgen.
Phát biểu Đúng Sai
a (NB). Khi đốt trên ngọn lửa đèn cồn thì một phần kim loại cũng
đã phản ứng với oxygen trong không khí.
Đ
b (TH). Phản ứng trong 3 bình tam giác đều có thể tạo thành hợp
chất của kim loại kiềm với oxygen. Đ
c (TH). Nếu thay kim loại trong thí nghiệm trên bằng Mg thì kim
loại sẽ phản ứng hết trước khi đưa vào bình chứa khí oxygen. S
5
Page 6
Câu 4. Nghiên cứu khả năng phản ứng của dung dịch copper(II) sulfate loãng với
hydrochloric acid đặc được thực hiện như sau: Thêm khoảng 2 mL dung dịch HCl vào ống
nghiệm chứa khoảng 1 mL dung dịch CuSO4. Màu sắc của ống nghiệm được theo dõi (từ
trái sang phải) như hình bên dưới.
Phát biểu Đúng Sai
a (NB). Copper là kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất. Đ
b (NB). Phối tử thay thế là Cl-
, phối tử bị thay thế là H2O Đ
c (NB). Khi dung dịch có màu xanh lục, nó chứa đồng thời hai loại
phức chất và
Đ
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1 (TH). Cho các phản ứng sau:
(1) CuCl2(aq) → Cu(s) + Cl2(g)
(2) 2NaCl(aq) + 2H2O(l) → 2NaOH(aq) + H2(g) + Cl2(g)
(3) H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g)
(4) 2CuSO4(aq) + 2H2O(l) → 2Cu(s) + 2H2SO4(aq) + O2(g)
(5) 4Al(s) +302(g) → 2Al2O3(s)
Số phản ứng xảy ra trong bình điện phân là bao nhiêu?
֍ Điền đáp án:
Đáp án: 3
Câu 2 (TH). Kim loại X tác dung với H2SO4 loãng cho khí H2. Măṭ kha ṭ ́c, oxide của X bị H2
khử thành kim loại ở nhiêṭ đôṭ cao. ̣ Có bao nhiêu kim loại nào trong số các kim loại sau: K,
Zn, Cu, Fe, Mg, Ag, Al phù hợp với X?
֍ Điền đáp án:
Đáp án: 2
Câu 3 (NB). Cho luồng khí CO (dư) qua hỗn hợp chứa các oxide CuO, Al2O3, ZnO, Fe3O4,
MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại có chứa bao nhiêu oxide?
֍ Điền đáp án:
Đáp án: 2
6
Page 7
Câu 4 (NB). Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô được bao nhiêu khí trong số các chất
khí sau đây: N2, NO2, CO2, CH4, CO, NH3, O2, SO2, H2?
֍ Điền đáp án:
Đáp án: 6
Câu 5 (VD). Dung dịch Ringer dùng để rửa vết bỏng và các vết thương trầy xước được pha
chế bằng cách cho 4,300 gam NaCl; 0,150 gam KCl và 0,165 gam CaCl2 vào nước sôi để
nguội, pha loãng đến 500ml để sử dụng. Nồng độ mol/lít gần đúng của ion Cl-
trong dung
dịch Ringer là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân).
֍ Điền đáp án:
Đáp án: 0,15
Nồng độ mol/lít gần đúng của ion Cl-
trong dung dịch Ringer :
C
Cl−¿=
4 ,3
58 ,5
+
0 ,15
74 ,5
+
0,165
111
0 ,5
=0,154 ( M ) ¿
Câu 6 (TH). Cho các nhận định sau đây:
(1) Tất cả các nguyên tố chuyển tiếp đều là kim loại.
(2) Nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất bao gồm từ Sc đến Zn.
(3) Nguyên tử của các kim loại chuyển tiếp đều có cấu hình electron ở phân lớp d chưa
đầy đủ.
(4) Nguyên tố chuyển tiếp chỉ bao gồm các nguyên tố họ d.
(5) Tất cả các nguyên tố chuyển tiếp đều thuộc nguyên tố nhóm B.
(6) Tất cả các nguyên tố thuộc nhóm B đều là nguyên tố chuyển tiếp.
Số nhận định đúng là bao nhiêu?
֍ Điền đáp án:
Đáp án: 2
--------------------- HẾT ----------------------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
Giám thị không giải thích gì thêm.
7
Page 8
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………...
TRƯỜNG THPT ……………………
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 2
Môn: HÓA HỌC - Lớp: 12
Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian giao đề
MÃ ĐỀ 122
(Đề thi có 05 trang)
Họ và tên học sinh: ............................................................................
Số báo danh:........................................................................................
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu
18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1 (Biết): Dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại tạo nên:
A. cặp eletron cho nhận của kim loại đó
B. cặp oxi hóa – khử của kim loại đó
C. cặp oxi hóa – khử của kim loại chuyển tiếp
D. cặp oxi hóa – khử của nguyên tố khí hiếm gần nhất
Câu 2 (Biết): Ion halide hầu như không bị điện phân trong dung dịch là
A. Br-
. B. I-
. C. F-
. D. Cl-
.
Câu 3 (Biết): Kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch HCl loãng?
A. Copper. B. Calcium. C. Magnesium. D. Zinc.
Câu 4 (Biết): Phương pháp thích hợp để điều chế Mg từ MgCl2 là
A. dùng potassium khử ion Mg2+ trong dung dịch.
B. điện phân MgCl2 nóng chảy.
C. điện phân dung dịch MgCl2.
D. nhiệt phân MgCl2.
Câu 5 (Biết): Hiện tượng nào sau đây không phải là hiện tượng ăn mòn kim loại?
A. Ống thép bị gỉ sắt màu nâu đỏ.
B. Vòng bạc bị xỉn màu.
C. Công trình bằng đá bị ăn mòn bởi mưa acid.
D. Chuông đồng bị gỉ đồng màu xanh.
Câu 6 (Biết): Khi tham gia phản ứng hóa học, mỗi nguyên tử kim loại nhóm IA đều thể
hiện khuynh hướng
A. nhường 2 electron. B. nhận 2 electron.
C. nhận 1 electron. D. nhường 1 electron.
Câu 7 (Biết): Nguyên tố calcium đóng vai trò thiết yếu cho việc phát triển xương, góp
phần duy trì hoạt động của cơ bắp, truyền dẫn thần kinh, tăng cường khả năng miễn dịch.
Trong cơ thể người, phần lớn calcium tập trung ở
A. xương. B. răng. C. cơ. D. móng.
Câu 8 (Biết): Kim loại nào sau đây thuộc dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất?
A. Ti. B. Al. C. Ba. D. Na.
8
MÃ ĐỀ 122
Page 9
Câu 9 (Biết): Phối tử trong phức chất [PtCl4]
2- và [Fe(CO)5] là
A. Cl và C. B. Pt và Fe. C. Cl–
và CO. D. Cl và CO.
Câu 10 (Biết): Các phối tử H2O trong phức chất [Ni(H2O)6]
2+ có thể bị thế hết bởi sáu phối
tử NH3 tạo thành phức chất là
A. [Ni(NH3)6]
2+
. B. [Ni(NH3)2(H2O)4].
C. [Ni(NH3)(H2O)5]
2+
. D. [Ni(NH3)5(H2O)]2+
.
Câu 11 (Hiểu): Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Trong một chu kì, khi điện tích hạt nhân tăng thì tính kim loại tăng dần.
B. Trong một nhóm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại tăng.
C. Kim loại có độ âm điện bé hơn phi kim trong cùng chu kì.
D. Đa số các kim loại đều có cấu tạo tinh thể.
Câu 12 (Hiểu): Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là
A. Cu và dung dịch FeCl3. B. Fe và dung dịch HCl.
C. Fe và dung dịch FeCl3. D. Cu và dung dịch FeCl2.
Câu 13 (Hiểu): Phản ứng giữa ZnO và C để tách kim loại
A. là phản ứng toả nhiệt.
B. là phản ứng không có sự thay đổi số oxi hoá.
C. là phản ứng dựa vào phương pháp thuỷ luyện.
D. có sự tạo thành kẽm ở thể hơi.
Câu 14 (Hiểu): Thành phần quan trọng của inox là
A. sắt, chromium, carbon. B. nhôm, magnesium.
C. đồng, kẽm. D. sắt, magnesium, carbon.
Câu 15 (Hiểu): Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng là
A. NaOH, CO2, H2. B. Na2O, CO2, H2O.
C. Na2CO3, CO2, H2O. D. NaOH, CO2, H2O.
Câu 16 (Hiểu): Nước cứng không gây tác hại nào sau đây?
A. Làm giảm khả năng tẩy rửa của xà phòng, làm cho quần áo mau mục nát.
B. Gây lãng phí nhiên liệu và mất an toàn cho các nồi hơi, tắc đường ống nước nóng.
C. Gây ngộ độc cho nước uống.
D. Làm hỏng dung dịch pha chế, làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm.
Câu 17 (VD): Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ. Sau một thời gian, ở cathode
thu được 1,28 g Cu và ở anode có V mL khí O2 (25°C, 1 bar ) bay ra. Giá trị của V là
A. 495,8. B. 124,0. C. 247,9. D. 743,7.
Câu 18 (VD): Cho 14 g bột Fe vào 400 mL dung dịch X gồm AgNO3 0,5 M và Cu(NO3)2 x
M. Khuấy nhẹ cho tới khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 30,4 g chất rắn Z. Giá
trị của x là
A. 0,15. B. 0,125. C. 0,2. D. 0,1.
9
Page 10
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a),
b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Cho các phát biểu sau về Thế điện cực, nguồn điện và điện phân. Hãy cho biết
nhận định đúng-sai trong các nhận định sau :
a. Cho đinh sắt (iron) tác dụng với dung dịch copper(II) sulfate thu được muối iron(II)
sulfate và copper. Phương trình hoá học ở dạng ion thu gọn là: Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu.
b. Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, có màng ngăn), pH của dung
dịch tăng..
c. Kí hiệu cặp oxi hoá − khử ứng với quá trình khử: Fe2+ + 2e → Fe là Fe2+/Fe.
d. Cho pin điện hóa Pb – Cu có sức điện động chuẩn E
o
pin (Pb – Cu) = 0,47 V, pin Zn –
Cu có sức điện động chuẩn E
o
pin (Zn – Cu) = 1,10 V. Sức điện động chuẩn của pin Zn – Pb
là 0,63 V.
Câu 2. Ngoài tính chất vật lý chung, các kim loại còn có một số tính chất vật lý riêng như
khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy và tính cứng. Các kim loại khác nhau thì có tính khử
mạnh yếu khác nhau và phương pháp điều chế khác nhau.
a. Kim loại thường có 1e, 2e hoặc 3e ở lớp e ngoài cùng.
b. Hợp kim của các kim loại nặng thường được dung trong ngành công nghiệp vũ trụ.
c. Aluminium được điều chế từ quặng bauxite bằng phương pháp nhiệt luyện..
d. Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới
nước) những tấm kim loại bằng Zn.
Câu 3. Nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước cứng. Nước chứa ít hoặc không
chứa các ion Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước mềm.
a. Nước cứng vĩnh cửu có chứa các ion: Ca2+, Mg2+
, HCO3
−
, Cl−
, SO4
2−
.
b. Nước cứng được phân làm ba loại: nước có tính cứng tạm thời, nước có tính cứng
vĩnh cửu và nước có tính cứng toàn phần.
c. Na2CO3 có khả năng làm mềm được nước có tính cứng vĩnh cửu.
d. Đun nước cứng lâu ngày trong ấm nước xuất hiện một lớp cặn. Để loại bỏ lớp cặn lâu
ngày người ta có thể dùng dung dịch muối ăn.
Câu 4. Cho phức chất [Cr(NH3)6]
3+
a. Phức chất trên có nguyên tử trung tâm là NH3.
b. Phức chất trên có điện tích là 3+.
c. Trong phức [Cr(NH3)6]
3+, NH3 đóng vai trò là phối tử.
d. Liên kết giữa phối tử NH3 và nguyên tử trung tâm Cr là liên kết cho − nhận.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho Zn vào dung dịch . (2) Cho Fe vào dung dịch .
10
Page 11
(3) Cho Na vào dung dịch .
(4) Dẫn khí CO (dư) qua ống nghiệm có bột CuO, nung nóng.
Tổng số thí nghiệm tạo thành đơn chất kim loại sau phản ứng là bao nhiêu?
Đáp án: 2
Câu 2: Cho các kim loại Al, Cs, Fe, Ag, Rb, Na. Có bao nhiêu kim loại thuộc nhóm IA ?
Đáp án: 3
Câu 3: Khi điện phân dung dịch NaCl (cực âm bằng sắt, cực dương bằng than chì, có màng
ngăn xốp). Cho các quá trình:
(1) oxi hoá H2O. (2) khử ion Cl−
. (3) oxi hoá ion Na+
(4) khử H2O (5) oxi hoá ion Cl−
. (6) khử ion Na+
.
Số quá trình có thể xảy ra ở cathode là bao nhiêu?
Đáp án: 1
Câu 4 (Hiểu): Có bao nhiêu ion kim loại bị Zn khử thành kim loại trong các ion sau: Fe3+
,
Cu2+, Mg2+, Pb2+, Cu2+, Ag+
, Na+
, Sn2+, Al3+ ?
Đáp án: 6
Câu 5. Nguyên tố Cu có số hiệu nguyên tử là 29. Nguyên tử Cu có bao nhiêu electron trên
phân lớp 3d?
Đáp án: 10
Câu 6 (VD). Ion Ca2+ cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion
Ca2+ không bình thường là dấu hiệu của bệnh để xác định nồng độ ion Ca2+ người ta lấy
mẫu máu, sau đó kết tủa ion Ca2+ dưới dạng calcium oxalate (CaC2O4 ). Rồi cho calcium
oxalate tác dụng với KMnO4 trong môi trường acid theo sơ đồ sau:
CaC2O4 + KMnO4 + H2SO4 −−−→ CaSO4 + K2SO4 + MnSO4 + H2O + CO2
Giả sử calcium oxalate kết tủa từ 1 mL máu một người tác dụng vừa hết với 2,05 mL dung
dịch KMnO4 4,88.10−4 M. Nồng độ Ca2+ trong máu người đó (tính theo đơn vị mg/100mL
máu) là bao nhiêu mg/100 mL?
Đáp án
Phương trình phản ứng hóa học:
5CaC2O4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5CaSO4 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O + 10CO2
Số mol KMnO4 cần dùng để phản ứng hết với calcium oxalate kết tủa từ 1 mL máu là:
2,05.10−3.4,88.10−4= 10−6 (mol)
→ nCaSO4=5/2nKMnO4=2,5.10−6(mol).
Trong 100 ml máu: nCa2+=2,5.10−4 mol → mCa2+= 2,5.10−4.40=0,01 gam=10 mg
→ Nồng độ Ca2+ = 10 (mg/100 ml).
--------------------- HẾT ----------------------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
Giám thị không giải thích gì thêm.
11
Page 12
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………...
TRƯỜNG THPT ……………………
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 2
Môn: HÓA HỌC - Lớp: 12
Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian giao đề
MÃ ĐỀ 123
(Đề thi có 05 trang)
Họ và tên học sinh: ............................................................................
Số báo danh:........................................................................................
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu
18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1. Cặp oxi hoá - khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn 0?
A. K
+
/K. B. Li+
/Li. C. Ba2+/Ba. D. Cu2+/Cu.
Câu 2. Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), ở cathode xảy ra?
A. Sự khử ion Cl-
. B. Sự oxi hóa ion Cl-
.
C. Sự oxi hóa ion Na+
. D. Sự khử ion Na+
.
Câu 3. Điện phân dung dịch M(NO3)n (điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi), ở
cathode chỉ thu được 5,4 g kim loại M và ở anode thu được 0,31 lít khí (đkc). M là
A. Fe. B. Cu. C. Ag. D. Pb.
Câu 4. Những tính chất vật lí chung của kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo, ánh kim) gây
nên bởi
A. các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại.
B. kiểu cấu tạo mạng tinh thể kim loại.
C. khối lượng riêng của kim loại.
D. tính chất của kim loại.
Câu 5. Trong mạng tinh thể kim loại chứa các cation kim loại được sắp xếp theo một
trật tự nhất định cùng với các electron chuyển động
A. theo một quỹ đạo xác định.
B. xung quanh một vị trí xác định.
C. tự do trong toàn bộ mạng tinh thể.
D. trong một khu vực không gian nhất định.
Câu 6. Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung
dịch H2SO4 loãng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 7. Tiến hành 2 thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: cho m gam bột Fe (dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M.
- Thí nghiệm 2: cho m gam bột Fe (dư) vào V2 lít dung dịch AgNO3 0,1M.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm
đều bằng nhau. Giá trị của V1 so với V2 là
A. V1 = V2. B. V1 =10V2. C. V1 = 5V2. D. V1 = 2V2.
12
MÃ ĐỀ 123
Page 13
Câu 8. Phương pháp thích hợp để điều chế Mg từ MgCl2, là
A. dùng kali khử ion Mg2+ trong dung dịch. B. điện phân MgCl, nóng chảy.
C. điện phân dung dịch MgCl2. D. nhiệt phân MgCl2.
Câu 9. Để khử hoàn toàn một lượng oxide kim loại thành kim loại cần vừa đủ V lít khí H2.
Hoà tan lượng kim loại tạo thành bằng H2SO4 loãng, dư thu được V lít H2 (các khí đo cùng
điều kiện). Oxide kim loại đó là
A. MgO. B. Fe2O3. C. FeO. D. CuO.
Câu 10. Nhúng thanh kim loại Zn vào dung dịch chất nào sau đây thì xảy ra hiện tượng ăn
mòn điện hoá?
A. KCl. B. HCl. C. CuSO4. D. MgCl2.
Câu 11. Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra ăn mòn điện hoá?
A. Đốt cháy dây sắt trong không khí khô.
B. Cho hợp kim Fe – Cu vào dung dịch CuSO4.
C. Đặt mẫu gang lâu ngày trong không khí ẩm.
D. Cho kim loại Fe vào dung dịch AgNO3.
Câu 12. Công thức chung của oxide kim loại nguyên tố nhóm IA là
A. R2O3 B. RO2 C. R2O D. RO.
Câu 13. Nước Javen là sản phẩm của quá trình
A. sục khí chlorine vào vôi sữa
B. cho dung dịch NaOH loãng tác dụng với khí chlorine
C. điện phân dung dịch NaOH có màng ngăn giữa hai điện cực
D. điện phân nóng chảy NaOH không có màng ngăn
Câu 14. Nguyên tố calcium đóng vai trò thiết yếu cho việc phát triển xương, góp phần
duy trì hoạt động của cơ bắp, truyền dẫn thần kinh, tăng cường khả năng miễn dịch.
Trong cơ thể người, phần lớn calcium tập trung ở
A. xương. B. răng. C. cơ. D. móng.
Câu 15. Cho dung dịch HC1 vào dung dịch X thấy sủi bọt khí, nếu cho dung dịch
Ca(OH)2 vào dung dịch X sinh ra kết tủa. Dung dịch X là
A. Na2SO4. B. KNO3. C. Ca(HCO3) D. BaCl2.
Câu 16. Kim loại nào sau đây thuộc dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất?
A. Ti B. Al C. Ba D. Na
Câu 17. Nguyên tử trung tâm của các phức chất [PtCl4]
2- và [Fe(CO)5] lần lượt là
A. Pt4+ và Fe2+
. B. Pt2+ và Fe2+
.
C. Cl và CO. D. Pt2+ và Fe.
Câu 18. Nhỏ vài giọt dung dịch HC1 đặc vào dung dịch CuSO4 tạo thành phức chất
[CuCl4]
2-. Dấu hiệu nào sau đây chứng tỏ phức chất [CuCl4]
2- tạo thành?
A. Hoà tan kết tủa.
B. Đổi màu dung dịch từ màu xanh sang màu vàng.
13
Page 14
C. Xuất hiện kết tủa.
D. Đổi màu dung dịch từ màu xanh lam sang màu vàng.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a),
b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho 2 phản ứng sau:
1.
2.
Phát biểu nào đây là đúng:
a. Khí H sinh ra nhẹ hơn khí Y
b. T là một oxide
c. Y là khí duy trì sự sống
d. Z là dung dịch chuyển quỳ tím sang màu xanh
Câu 2. Cho các phát biểu sau về tính chất vật lí của kim loại:
a. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg.
b. Nhờ có tính dẻo mà kim loại có thể được uốn cong, ép khuôn thành nhiều hình dạng
khác nhau.
c. Các kim loại dẫn điện tốt thường dẫn nhiệt tốt.
d. Những kim loại có khối lượng riêng D ≥ 5 g/cm3
được gọi là kim loại nhẹ.
Câu 3. Điện phân 200 mL dung dịch chứa hai muối Cu(NO3)2 x M và AgNO3 y M với cường
độ dòng điện 0,804 A. Sau thời gian điện phân là 2 giờ, khối lượng cathode tăng thêm 3,44 g
và bắt đầu thoát khí.
a. Kim loại nào có nồng độ cao hơn sẽ được tạo thành trước.
b. Giá trị của x và y đều bằng 0,1.
c. Sau 2 giờ trong bình điện phân chỉ còn 1 chất tan.
d. Số mol khí thoát ra ở anode sau 2 giờ điện phân là 0,2.
Câu 4. Hòa tan hết 2,34 gam kim loại kiềm R vào nước, thu được 0,7437 lít khí H2 (đkc).
a. Số mol kim loại kiềm R là 0,03.
b. Kim loại kiềm R là potassium.
c. Để trung hòa dung dịch thu được, cần 100ml dung dịch HCl 0,6 M
d. Dẫn CO2 dư vào dung dịch thu được, sau phản ứng thu được muối carbonate.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm: NaCl, Mg(NO3)2, ZnCl2; CuSO4 và Fe2(SO4)3
điện cực graphite. Sau khi cathode bắt đầu thoát khí thì thu được bao nhiêu kim loại ở
cathode?
Đáp số: 3
Câu 2: Cho các chất Fe2O3, MgO, CuO. Ở nhiệt độ cao khí CO khử được mấy oxit?
14
Page 15
Đáp số: 2
Câu 3. Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm (kim loại nhóm IA): Na; Ca; Mg; K; Li;
Ba; Fe.
Đáp số: 3
Câu 4. Ở 20 °C, độ tan trong nước của Ca(OH)2 là 0,173 g trong 100 g nước, ở nhiệt độ
này, nước vôi trong bão hoà (coi D = 1 g/ml) có nồng độ mol là a.10-2 mol/L. Giá trị của
a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến phần mười).
Đáp số: 2,3
Câu 5. Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho Mg vào lượng dư dung dịch FeCl3.
(2) Cho Ba vào lượng dư dung dịch CuSO4.
(3) Cho Zn vào dung dịch CuSO4.
(4) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
Số thí nghiệm nào thu được kim loại?
Đáp số: 2
Câu 6. Số electron hoá trị của nguyên tử sắt là bao nhiêu?
Đáp án: 8
--------------------- HẾT ----------------------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
Giám thị không giải thích gì thêm.
15
Page 16
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………...
TRƯỜNG THPT ……………………
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 2
Môn: HÓA HỌC - Lớp: 12
Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian giao đề
MÃ ĐỀ 124
(Đề thi có 05 trang)
Họ và tên học sinh: ............................................................................
Số báo danh:........................................................................................
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu
18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1. Trong nước,thế điện cực chuẩn của kim loại Mn+/M càng nhỏ thì dạng khử có tính
khử …(I)… và dạng oxi hoá có tính oxi hoá …(II)….
Các cụm từ cần điền vào (I) và (II) lần lượt là
A. càng mạnh và càng yếu. B. càng mạnh và càng mạnh.
C. càng yếu và càng yếu. D. càng yếu và càng mạnh.
Câu 2. Trong điện phân nóng chảy alluminium oxide, ở anode sinh ra
A. H2. B. O2. C. Al. D. F2
Câu 3. Kim loại được rèn, kéo sợi, dát mỏng tạo nên các đồ vật khác nhau do có
A. tính dẻo. B. tính dẫn nhiệt. C. tính dẫn điện. D. ánh kim.
Câu 4. Phương pháp nhiệt luyện dùng điều chế kim loại nào sau đây?
A. Sodium(Na). B. Iron (Fe).
C. Magnesium (Mg). D. Aluminium (Al).
Câu 5. Bản chất của sự ăn mòn kim loại là phản ứng
A. thay thế. B. hóa hợp. .
C. trao đổi. D. oxi hóa – khử.
Câu 6. Trong nhóm IA, nhiệt độ sôi của các kim loại từ lithium đến caesium biến đổi theo
xu hướng nào?
A. Tăng dần. B. Giảm dần.
C. Không thay đổi. D. Không theo quy luật.
Câu 7. Độ tan trong dãy muối sulfate từ MgSO4 đến BaSO4 biến đổi như thế nào?
A. Tăng dần. B. Giảm dần.
C. Không có quy luật. D. Không đổi.
Câu 8. Trong hợp chất K2Cr2O7, số oxi hoá của nguyên tử Cr là
A. +6. B. +3. C. +2. D. 0.
Câu 9. Nguyên tử trung tâm của phức chất [PtCl4]
2– và [Fe(CO)5] lần lượt là
A. Pt4+ và Fe2+
. B. Pt2+ và Fe2+
. C. Cl và CO. D. Pt2+ và Fe.
Câu 10. Phát biểu nào không đúng khi nói về ứng dụng của phức chất?
A. Trong y học, nhiều phức chất có khả năng chữa trị hoặc kiểm soát bệnh.
16
MÃ ĐỀ 124
Page 17
B. Trong công nghiệp hóa chất, nhiều chất hóa học được điều chế khi có mặt chất xúc
tác là phức chất.
C. Trong hóa học, phức chất được dùng để nhận biết và xác định hàm lượng các ion kim
loại chuyển tiếp trong dung dịch.
D. Phức chất [Ag(NH3)2]
+ không phân biệt được aldehyde với ketone.
Câu 11. Câu nào sau đây không đúng?
A. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại thường có ít (1 đến 3e).
B. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử phi kim thường có từ 4 đến 7.
C. Trong cùng chu kỳ, nguyên tử kim loại có bán kính nhỏ hơn nguyên tử phi kim.
D. Trong cùng nhóm, số electron ngoài cùng của các nguyên tử thường bằng nhau.
Câu 12. Dung dịch Cu(NO3)2 có lẫn tạp chất AgNO3. Chất nào sau đây có thể loại bỏ được
tạp chất
A. Bột Fe dư, lọc. B. Bột Cu dư, lọc.
C. Bột Ag dư, lọc. D. Bột Al dư, lọc.
Câu 13. Kim loại nào thường được tách bằng phương pháp thuỷ luyện với dung dịch
cyanide?
A. Gold (Au). B. Palladium (Pd). C. Platinum (Pt). D. Silver (Ag).
Câu 14. Hợp kim đồng-thiếc (bronze) được sử dụng trong việc đúc tượng và chuông vì lý
do nào sau đây?
A. Dễ dàng đúc và tạo hình, ít bị ăn mòn. B. Có tính dẫn điện tốt.
C. Giá thành rẻ và dễ kiếm. D. Có độ mềm dẻo cao.
Câu 15. Trong mùa đông, sodium chloride (NaCl) được sử dụng chủ yếu để làm gì?
A. Dọn dẹp đường phố, ngăn ngừa băng tuyết. B. Dùng làm chất sát khuẩn.
C. Tăng độ ẩm trong không khí. D. Làm thuốc tẩy rửa.
Câu 16. Nung nóng hoàn toàn hỗn hợp CaCO3, Ba(HCO3)2, MgCO3, Mg(HCO3)2 đến khối
lượng không đổi, thu được sản phẩm chất rắn gồm
A. CaCO3, BaCO3, MgCO3. B. CaO, BaCO3, MgO, MgCO3.
C. Ca, BaO, Mg, MgO. D. CaO, BaO, MgO.
Câu 17. Điện phân dùng điện cực trơ dung dịch muối sunfate kim loại hoá trị II với cường
độ dòng điện 3A. Sau 1930 giây thấy khối lượng cathode tăng 1,92 gam. Cho biết tên kim
loại trong muối sunfat
A. Fe. B. Ca. C. Cu. D. Mg.
Câu 18. Một học sinh tiến hành thí nghiệm: Nhúng một thanh đồng (Cu) vào dung dịch
AgNO3, sau một lúc nhúng tiếp một thanh sắt (Fe) vào dung dịch này đến phản ứng hoàn
toàn. Sau khi thí nghiệm kết thúc, học sinh đó rút ra các kết luận sau :
(I) Dung dịch thu được sau phản ứng chứa muối Fe2+
.
(II) Khối lượng thanh đồng bị giảm sau phản ứng.
17
Page 18
(III) Khối lượng thanh sắt tăng lên sau phản ứng.
Kết luận không đúng là
A. (I). B. (II). C. (III). D. (I) (II), (III).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a),
b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hoá - khử ở bảng sau:
Cặp oxi hoá
– khử
(V) 0,00 0,771 0,799
a. Các kim loại Cu tan được trong dung dịch H2SO4 1 M.
b. Trong dung dịch H2SO4 1 M, ion H+
oxi hoá được kim loại Fe thành Fe2+
.
c. Ở điều kiện chuẩn, tính khử của Na > Zn > Cu > Ag > Fe2+
.
d. Thứ tự khi điện phân xảy ra ở cathode là Ag+
, Cu2+, Fe2+
.
Câu 2. Sắt tây là sắt tráng thiếc (tin). Khi để lâu trong không khí ẩm sẽ bị xây xát sâu tới lớp
sắt bên trong
a. Sắt tây là hợp kim của sắt.
b. Khi sắt tây bị xây xát Fe sẽ bị ăn mòn điện hóa.
c. Sắt có tính khử yếu hơn thiếc.
d. Cả sắt và thiếc đều phản ứng được với dung dịch HCl sinh ra khí H2
Câu 3. Trong công nghiệp, một lượng lớn soda được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ
những nguyên liệu phổ biến nên sản phẩm soda có giá thành không cao.
a. Nguyên liệu sản xuất soda theo phương pháp Solvay thực chất chính là vôi sống và
muối ăn.
b. Phản ứng NaCl + NH3 + CO2 + H2O NaHCO3 + NH4Cl xảy ra được là do NaHCO3
dễ tan trong nước hơn các muối khác nên kết tinh trước.
c. Muối NaHCO3 làm tăng độ xốp của bánh do sau khi thêm NaHCO3 vào bột làm bánh
và đun nóng, NaHCO3 bị phân hủy sinh ra khí CO2, hơi nước.
d. Soda được dùng để làm mềm nước cứng.
Câu 4. Trong dung dịch, các ion kim loại chuyển tiếp thường nhận electron chưa liên kết
của H2O tạo thành liên kết cộng hóa trị kiểu cho – nhận, hình thành phức chất aqua.
a. Hầu hết các phức chất aqua có dạng hình học bát diện.
b. Muối CuSO4 khan màu trắng khi tan vào nước tạo thành dung dịch có màu xanh vì tạo
phức chất [Cu(H2O)6 ]
2+
.
c. Công thức phức chất aqua của Ni2+
là [Ni(H2O)6 ]
2+
.
d. Liên kết giữa nguyên tử tử trung tâm M và phối tử L trong phức chất là do cặp electron
chưa liên kết của nguyên tử trung tâm vào orbital trống của phối tử.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
18
Page 19
Câu 1. Tính khối lượng đồng (Cu) bám trên cathode khi điện phân dung dịch CuSO bằng ₄
dòng điện có cường độ 5A trong 32 phút 10 giây (Hiệu suất điện phân là 80%, khối lượng
mol của Cu là 64 g/mol).
Hướng dẫn giải
Câu 2. Trong các kim loại sau : Na, Cu, K, Ag, Fe, Ca, Ba. Có bao nhiêu kim loại có thể tác
dụng với nước tại điều kiện thường?
Hướng dẫn giải
Có 4 kim loại
Nhóm IA : Na, K
Nhóm IIA: Ca, Ba
Câu 3. Cho các kim loại sau: Al, Mg, Fe, Na, Cu, Zn. Có bao nhiêu kim loại có thể điều chế
bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Hướng dẫn giải
3 chất đó là: Al, Mg, Na
Câu 4. Hàn the là sodium tetraborate decahydrate có công thức Na2B4O7.10H2O thường
được người dân dùng như một thứ phụ gia thực phẩm cho vào giò, bánh phở,… làm tăng
tính dai và giòn. Từ năm 1985, tổ chức y tế thế giới đã cấm dùng hàn the vì nó rất độc, có thể
gây co giật, trụy tim, hôn mê. Hàm lượng nguyên tố Na (phần trăm khối lượng) có trong hàn
the là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Hướng dẫn giải
Đáp số
Câu 5. Để xác định hàm lượng magnesium oxide trong một phụ gia có trong dược phẩm
người ta tiến hành như sau: Lấy 1,8005 g mẫu hoà tan hết vào dung dịch HCl. Thêm dần
dung dịch NH3 vào cho đến khi có môi trường base yếu, thêm tiếp lượng dư (NH4)2HPO4 để
kết tủa hết Mg2+ dưới dạng kết tủa MgNH4PO4. Lọc lấy kết tủa và rửa sạch bằng dung dịch
NH3. Nung kết tủa ở 1000°C, để thực hiện phản ứng:
2MgNH4PO4(s) Mg2P2O7(s) + 2NH3(g) + H₂O(g) (1)
Sau khi phản ứng (1) xảy ra hoàn toàn thu được 0,1532 g chất rắn. Xác định % khối lượng
của MgO trong mẫu. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Đáp số
19
Page 20
3 , 1
Câu 6. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
+ Bước 1: Hoà tan hoàn toàn 4,00 g một mẫu FeSO4.7H2O (đã bị oxi hoá một phần bởi
oxygen không khí) trong dung dịch H2SO4 loãng, định mức thành 100 mL dung dịch X.
+ Bước 2: Chuẩn độ 5,00 mL dung dịch X bằng dung dịch KMnO4 0,02 M trong môi
trường sulfuric acid cần dùng 4,00 mL thuốc tím. Hàm lượng FeSO4.7H2O trong mẫu ban
đầu là a%. Giá trị của a là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
5Fe2+ MnO4
–
+ 4H+
5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O
Trả lời: 55,6
--------------------- HẾT ----------------------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
Giám thị không giải thích gì thêm.
20
Affichage des 20 premières pages. Téléchargez le document pour le voir en entier.
Commentaires (0)
Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !