Ràng buộc toàn vẹn trong cơ sở dữ liệu
Génération de l'aperçu...
Description
Facebook: @ www.facebook.com/ 3.4. Tính toàn vẹn của quan hệ 3.4.1. Ràng buộc toàn vẹn – các yếu tố của ràng buộc toàn vẹn Trong CSDL luôn tồn tại nhiều mối liên hệ giữa các thuộc tính, các bộ, các bảng với nhau. Các mối liên hệ này là những điều kiện bất biến mà tất cả các bộ của những quan hệ có liên quan đều phải thỏa mãn tại mọi thời điểm. Những điều kiện bất biến đó được gọi là ràng buộc toàn vẹn. Ràng buộc toàn vẹn (Intergrity constraint) viết tắt tiếng việt là RBTV, là một điều kiện được định nghĩa liên quan đến một hay nhiều quan hệ khác nhau. Các mối liên hệ ràng buộc là những điều kiện bất biến mà mọi thể hiện của quan hệ đều phải thỏa mãn trong mọi thời điểm. Trong thực tế, RBTV là các quy tắc quản lý trong thế giới thực. Mục đích của RBTV là bảo đảm tính nhất quán của dữ liệu, bảo đảm rằng dữ liệu luôn biểu diễn đúng ngữ nghĩa trong thực tế. Ví dụ 3.26: Giao dịch chuyển tiền được thực hiện qua các bước sau: - Tại tài khoản của người gởi: trừ tiền - Tại tài khoản của người nhận: thêm tiền - Nếu cả hai việc trên đều thành công thì hoàn tất giao dịch, ngược lại quay lui giao dịch. Qua ví dụ trên, giao dịch thực hiện trừ tiền và tăng tiền trong tài khoản của người gởi và người nhận, nếu không thì không thực hiện gì cả. Việc thực hiện giao dịch cần phải bảo đảm tính đúng của dữ liệu. Mỗi một RBTV có các yếu tố sau: Bối cảnh Bối cảnh là một hay nhiều quan hệ cần phải sử dụng để kiểm tra RBTV. Hay nói cách khác bối cảnh của RBTV là những quan hệ có khả năng bị vi phạm RBTV khi thực hiện các thao tác cập nhật dữ liệu (thêm, xóa, sửa các bộ). Biểu diễn: điều kiện hay nội dung Điều kiện được kiểm tra trên mọi thay đổi của thể hiện của các quan hệ cơ sở. Điều kiện của một RBTV có thể được biểu diễn bằng nhiều cách khác nhau, chẳng hạn như ngôn ngữ tự nhiên, ngôn ngữ hình thức (thuật toán, đại số quan hệ,..). Khi một RBTV bị vi phạm, có thể xử lý bằng cách thông báo cho NSD biết RBTV đã bị vi phạm như thế nào, hoặc từ chối thực hiện thao tác cập nhật dữ liệu và thông báo cho NSD biết thao tác cập nhật bị từ chối trên các quan hệ nào và tại các bước nào. Tầm ảnh hưởng Trong quá trình phân tích thiết kế CSDL, cần thiết phải lập bảng tầm ảnh hưởng cho RBTV nhằm xác định thời điểm cần kiểm tra RBTV, và khi kiểm tra cần kiểm tra trên quan hệ nào. S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 Facebook: @ www.facebook.com/ Bảng tầm ảnh hưởng của một RBTV có dạng sau: Bảng 3.3. Bảng tầm ảnh hưởng của RBTV Dấu + thể hiện thao tác có thể gây ra vi phạm RBTV. Trong trường hợp +(A) cho biết thao tác sửa có thể gây vi phạm trên thuộc tính A. Dấu - thể hiện thao tác không vi phạm RBTV. 3.4.2. Các loại ràng buộc toàn vẹn Trong quá trình phân tích thiết kế CSDL, yêu cầu cần thiết là phải tìm được những RBTV tiềm ẩn trong CSDL. Việc phân loại RBTV cho phép người phân tích tìm kiếm đầy đủ, tránh bỏ sót những RBTV. Các loại RBTV được chia thành hai dạng chính như sau: - RBTV có bối cảnh là một quan hệ. - RBTV có bối cảnh là nhiều quan hệ. 3.4.2.1. Ràng buộc toàn vẹn có bối cảnh là một quan hệ RBTV có bối cảnh là một quan hệ được chia thành ba loại: RBTV miền giá trị, RBTV liên bộ và RBTV liên thuộc tính. a. Ràng buộc toàn vẹn miền giá trị Quy định rõ về miền giá trị của một thuộc tính. Ví dụ 3.27: Thời gian phân công tham gia đề án của một nhân viên không quá 40h/tuần. - Bối cảnh: quan hệ PHANCONG gồm mã nhân viên (MaNV), Mã đề án (MaDA), Thời gian (ThoiGian): PHANCONG(MaNV, MaDA, ThoiGian) - Biểu diễn: pc PHANCONG(pc.ThoiGian ≤ 40) - Bảng tầm ảnh hưởng: S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 Quan hệ Thêm Xóa Sửa R1 + - +(A) R2 + - +(B) ... ... ... ... Rn - - + RB1 Thêm Xóa Sửa PHANCONG + - +(ThoiGian) Facebook: @ www.facebook.com/ Ví dụ 3.28: Điểm của môn học phải là thang điểm 10. - Bối cảnh: quan hệ KETQUA gồm mã môn học(MAMH), Mã lớp (MaLop), Mã khóa học (MaKH), Điểm (Diem): KETQUA (MaMH, MaLop, MaKH, Diem) - Biểu diễn: kq KETQUA(kq.Diem ≥ 0 kq.Diem ≤ 10) - Bảng tầm ảnh hưởng: b. Ràng buộc toàn vẹn liên thuộc tính Qu
Résumé IA
- Nom du document
- Ràng buộc toàn vẹn trong cơ sở dữ liệu
- Table des matières
- Ce document n'a pas de table des matières claire.
- Pages
- 9 pages
- Téléversé par
- ThiNganHang
Un résumé détaillé est en cours de génération. Veuillez vérifier dans quelques minutes.
Foire aux questions
Ce document est-il gratuit ?
Oui. « Ràng buộc toàn vẹn trong cơ sở dữ liệu » est gratuit — il suffit de vous connecter et de cliquer sur Télécharger pour obtenir le fichier original.
Combien de pages compte ce document ?
Le document contient 9 pages. Vous pouvez le prévisualiser en ligne avant de le télécharger.
Puis-je prévisualiser avant de télécharger ?
Oui. Vous pouvez prévisualiser ce document directement sur cette page avec le lecteur en ligne, puis décider de le télécharger ou non.
Ràng buộc toàn vẹn trong cơ sở dữ liệu
Génération de l'aperçu...
Facebook: @ www.facebook.com/ 3.4. Tính toàn vẹn của quan hệ 3.4.1. Ràng buộc toàn vẹn – các yếu tố của ràng buộc toàn vẹn Trong CSDL luôn tồn tại nhiều mối liên hệ giữa các thuộc tính, các bộ, các bảng với nhau. Các mối liên hệ này là những điều kiện bất biến mà tất cả các bộ của những quan hệ có liên quan đều phải thỏa mãn tại mọi thời điểm. Những điều kiện bất biến đó được gọi là ràng buộc toàn vẹn. Ràng buộc toàn vẹn (Intergrity constraint) viết tắt tiếng việt là RBTV, là một điều kiện được định nghĩa liên quan đến một hay nhiều quan hệ khác nhau. Các mối liên hệ ràng buộc là những điều kiện bất biến mà mọi thể hiện của quan hệ đều phải thỏa mãn trong mọi thời điểm. Trong thực tế, RBTV là các quy tắc quản lý trong thế giới thực. Mục đích của RBTV là bảo đảm tính nhất quán của dữ liệu, bảo đảm rằng dữ liệu luôn biểu diễn đúng ngữ nghĩa trong thực tế. Ví dụ 3.26: Giao dịch chuyển tiền được thực hiện qua các bước sau: - Tại tài khoản của người gởi: trừ tiền - Tại tài khoản của người nhận: thêm tiền - Nếu cả hai việc trên đều thành công thì hoàn tất giao dịch, ngược lại quay lui giao dịch. Qua ví dụ trên, giao dịch thực hiện trừ tiền và tăng tiền trong tài khoản của người gởi và người nhận, nếu không thì không thực hiện gì cả. Việc thực hiện giao dịch cần phải bảo đảm tính đúng của dữ liệu. Mỗi một RBTV có các yếu tố sau: Bối cảnh Bối cảnh là một hay nhiều quan hệ cần phải sử dụng để kiểm tra RBTV. Hay nói cách khác bối cảnh của RBTV là những quan hệ có khả năng bị vi phạm RBTV khi thực hiện các thao tác cập nhật dữ liệu (thêm, xóa, sửa các bộ). Biểu diễn: điều kiện hay nội dung Điều kiện được kiểm tra trên mọi thay đổi của thể hiện của các quan hệ cơ sở. Điều kiện của một RBTV có thể được biểu diễn bằng nhiều cách khác nhau, chẳng hạn như ngôn ngữ tự nhiên, ngôn ngữ hình thức (thuật toán, đại số quan hệ,..). Khi một RBTV bị vi phạm, có thể xử lý bằng cách thông báo cho NSD biết RBTV đã bị vi phạm như thế nào, hoặc từ chối thực hiện thao tác cập nhật dữ liệu và thông báo cho NSD biết thao tác cập nhật bị từ chối trên các quan hệ nào và tại các bước nào. Tầm ảnh hưởng Trong quá trình phân tích thiết kế CSDL, cần thiết phải lập bảng tầm ảnh hưởng cho RBTV nhằm xác định thời điểm cần kiểm tra RBTV, và khi kiểm tra cần kiểm tra trên quan hệ nào. S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 Facebook: @ www.facebook.com/ Bảng tầm ảnh hưởng của một RBTV có dạng sau: Bảng 3.3. Bảng tầm ảnh hưởng của RBTV Dấu + thể hiện thao tác có thể gây ra vi phạm RBTV. Trong trường hợp +(A) cho biết thao tác sửa có thể gây vi phạm trên thuộc tính A. Dấu - thể hiện thao tác không vi phạm RBTV. 3.4.2. Các loại ràng buộc toàn vẹn Trong quá trình phân tích thiết kế CSDL, yêu cầu cần thiết là phải tìm được những RBTV tiềm ẩn trong CSDL. Việc phân loại RBTV cho phép người phân tích tìm kiếm đầy đủ, tránh bỏ sót những RBTV. Các loại RBTV được chia thành hai dạng chính như sau: - RBTV có bối cảnh là một quan hệ. - RBTV có bối cảnh là nhiều quan hệ. 3.4.2.1. Ràng buộc toàn vẹn có bối cảnh là một quan hệ RBTV có bối cảnh là một quan hệ được chia thành ba loại: RBTV miền giá trị, RBTV liên bộ và RBTV liên thuộc tính. a. Ràng buộc toàn vẹn miền giá trị Quy định rõ về miền giá trị của một thuộc tính. Ví dụ 3.27: Thời gian phân công tham gia đề án của một nhân viên không quá 40h/tuần. - Bối cảnh: quan hệ PHANCONG gồm mã nhân viên (MaNV), Mã đề án (MaDA), Thời gian (ThoiGian): PHANCONG(MaNV, MaDA, ThoiGian) - Biểu diễn: pc PHANCONG(pc.ThoiGian ≤ 40) - Bảng tầm ảnh hưởng: S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 Quan hệ Thêm Xóa Sửa R1 + - +(A) R2 + - +(B) ... ... ... ... Rn - - + RB1 Thêm Xóa Sửa PHANCONG + - +(ThoiGian) Facebook: @ www.facebook.com/ Ví dụ 3.28: Điểm của môn học phải là thang điểm 10. - Bối cảnh: quan hệ KETQUA gồm mã môn học(MAMH), Mã lớp (MaLop), Mã khóa học (MaKH), Điểm (Diem): KETQUA (MaMH, MaLop, MaKH, Diem) - Biểu diễn: kq KETQUA(kq.Diem ≥ 0 kq.Diem ≤ 10) - Bảng tầm ảnh hưởng: b. Ràng buộc toàn vẹn liên thuộc tính Qu
Lire le document entier
- Nom du document
- Ràng buộc toàn vẹn trong cơ sở dữ liệu
- Table des matières
- Ce document n'a pas de table des matières claire.
- Pages
- 9 pages
- Téléversé par
- ThiNganHang
Un résumé détaillé est en cours de génération. Veuillez vérifier dans quelques minutes.
Commentaires (0)
Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !
Ngân hàng đề thi môn: Hệ thống thông tin quản lý
Đề thi môn Cơ sở dữ liệu (kèm Đáp án) - Đại học Sư phạm kỹ thuật
Đề thi và đáp án môn Hệ thống thông tin kế toán
Đề thi và đáp án môn Cấu trúc dữ liệu giải thuật
Đáp án đề thi môn Mạng máy tính - ĐH Công nghệ thông tin (CNTT)
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Đề cương - Luật vận tải
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải
Commentaires (0)
Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !