Quy trình tín dụng và thẩm định khách hàng tại ngân hàng
Génération de l'aperçu...
Description
Facebook: @ .c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 Quy trình tín dụng và thẩm định khách hàng tại ngân hàng Như chúng ta đã biết, tổng quát nguồn tiền vào – ra của ngân hàng: Chúng ta có thể hiểu một cách chính yếu: Nguồn tiền vào của ngân hàng = vốn tự có + vốn nợ (vay tiền gửi, vay liên ngân hàng, vay ngân hàng trung ương). Nguồn tiền ra của ngân hàng = ngân quỹ dự phòng + cho vay tín dụng + đầu tư + tái đầu tư tài sản cố định. I. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG Khái niệm tín dụng là hoạt động có 3 đặc trưng: Bên A đưa tài sản cho bên B. Bên B sử dụng một thời gian nào đó. Bên B phải trả bên A: gốc + lãi. Các hoạt động trên chỉ là hoạt động hình thái nhưng Bản chất của tín dụng là lòng tin. Kinh doanh tín dụng là kinh doanh lòng tin. Lòng tin là một yếu tố định tính rất khó để xác định nên để giải quyết vấn đề lòng tin người ta đã xây dựng ra quy trình tín dụng. II. QUY TRÌNH TÍN DỤNG Các bước trong quy trình: Tìm khách ⇒ Thông tin khách hàng ⇒ Phân tích tín dụng ⇒ Quyết định tín dụng ⇒ Hợp đồng tín dụng ⇒ Giải ngân ⇒ Tái xét. Facebook: @ .c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 Bước 1: Tìm khách. Tại sao phải đi tìm khách? Trong bối cảnh hiện nay, các ngân hàng truyền thống của Việt Nam vẫn ở trạng thái “chờ khách đến”. Nhưng khách hàng mà tự động đến ngân hàng là những khách hàng mà các ngân hàng tư nhân, thương mại loại bỏ ra, là những khách xấu. Có nghĩa là đa phần các hợp đồng tín dụng đa phân là ở doanh nghiệp chứ không phải ngân hàng => tỷ lệ khách tốt nhiều hơn. Các đối tượng khách và Tìm như thế nào?? Khách hàng ở đây bao gồm: cá nhân và doanh nhiệp. Với khách hàng là doanh nghiệp: ngân hàng phải đến tận doanh nghiệp, tiền vay xong cũng được chuyển cho doanh nghiệp, doanh nghiệp không phải đến ngân hàng. Với khách hàng là cá nhân: con số lên đến cả triệu khách => không thể đến tận nhà khách => tự khách hàng đến => dùng marketing “dụ” khách hàng đến. Dụ bằng cách nào? Chính là 7 thủ pháp nghiệp vụ tiền gửi đã học bài trước. Bước 2: Thông tin khách hàng. Thông tin khách hàng = thông tin sơ cấp + thông tin thứ cấp. Thông tin sơ cấp: là thông tin khách hàng phải khai báo với khách hàng. Nếu ngân hàng bắt khách hàng khai nhiều quá thì tỷ lệ mất khách rất cao, nếu khai ít thì lại bất lợi cho ngân hàng. Với hơn 300 năm kinh doanh ngân hàng người ta rút ra được 6 thông tin(thủ tục vay). Giấy đề nghị vay(có mẫu) + hợp đồng tín dụng. Hồ sơ pháp lý(có hướng dẫn) o Cá nhân: chứng minh thư + trên 18 tuổi + không bị tòa kêu án. o Doanh nghiệp: quyết định thành lập doanh nghiệp + giấy phép kinh doanh + quyết định bổ nhiệm(người vay). o Giấy đề nghị và hồ sơ pháp lý => là vấn đề pháp lý. Ý tưởng kinh doanh(phương án/dự án/ kế hoạch tài chính), ý nghĩa của nó là chứng minh cho ngân hàng thấy là mình có 1 dòng tiền để trả nợ ngân hàng => vấn đề của lòng tin => dòng tiền thứ 1 để có khả năng trả nợ. Báo cáo tài chính các loại: bảng cân đối, kết quả kinh doanh, lưu chuyển tiền tê, báo cáo thuyết minh. Ý nghĩa : là dòng tiền thứ 2 để trả nợ ngân hàng. Tài sản đảm bảo: thế chấp, cầm cố, bảo lãnh. Tại sao phải có? vì có thể cùng thời điểm anh có thể vay nhiều nguôn, nhiều chủ nợ đến thu nợ, nếu kinh doanh của anh thất bại mà ngân hàng đến trễ thì ngân hàng không còn gì để thu hồi cả=> nguồn tìn thứ 3 để trả nợ. o Ví dụ: Nếu anh cho tôi vay nuôi heo, nếu đàn heo chết thì tôi sẽ lấy báo cáo tài chính, kết quả kinh doanh,.. nhà tôi là nhà giàu, tôi trả anh,..nếu chưa đủ tôi sẽ lấy tài sản đảm bảo ra để trả anh. Hợp đồng kinh tế (nếu có). Nếu có hợp đồng dưới dạng tiêu thụ sản xuất thì gần như là được vay, bởi nó chứng minh rằng phương án kinh doanh ở trên đã có thị trường rồi. Facebook: @ .c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 Trong thực tế thì không thể áp dụng bắt buộc cứng nhắc cả 6 loại thủ tục. Phụ thuộc vào: Tùy trình độ khách hàng. Ví dụ: một người ở vùng xâu vùng xa + kém hiểu biết mà bắt họ làm tất cả thủ tục này => e rằng mất khách. Tùy quy mô món vay của khách hàng. Ví d
Résumé IA
- Nom du document
- Quy trình tín dụng và thẩm định khách hàng tại ngân hàng
- Table des matières
- Ce document n'a pas de table des matières claire.
- Pages
- 5 pages
- Téléversé par
- ThiNganHang
Un résumé détaillé est en cours de génération. Veuillez vérifier dans quelques minutes.
Foire aux questions
Comment puis-je télécharger ce document ?
Le document « Quy trình tín dụng và thẩm định khách hàng tại ngân hàng » coûte 5 000đ. Rechargez votre portefeuille via PayOS, puis cliquez sur Télécharger pour acheter et enregistrer le fichier original.
Combien de pages compte ce document ?
Le document contient 5 pages. Vous pouvez le prévisualiser en ligne avant de le télécharger.
Puis-je prévisualiser avant de télécharger ?
Oui. Vous pouvez prévisualiser ce document directement sur cette page avec le lecteur en ligne (les premières pages), puis décider de le télécharger ou non.
Quy trình tín dụng và thẩm định khách hàng tại ngân hàng
Génération de l'aperçu...
Facebook: @ .c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 Quy trình tín dụng và thẩm định khách hàng tại ngân hàng Như chúng ta đã biết, tổng quát nguồn tiền vào – ra của ngân hàng: Chúng ta có thể hiểu một cách chính yếu: Nguồn tiền vào của ngân hàng = vốn tự có + vốn nợ (vay tiền gửi, vay liên ngân hàng, vay ngân hàng trung ương). Nguồn tiền ra của ngân hàng = ngân quỹ dự phòng + cho vay tín dụng + đầu tư + tái đầu tư tài sản cố định. I. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG Khái niệm tín dụng là hoạt động có 3 đặc trưng: Bên A đưa tài sản cho bên B. Bên B sử dụng một thời gian nào đó. Bên B phải trả bên A: gốc + lãi. Các hoạt động trên chỉ là hoạt động hình thái nhưng Bản chất của tín dụng là lòng tin. Kinh doanh tín dụng là kinh doanh lòng tin. Lòng tin là một yếu tố định tính rất khó để xác định nên để giải quyết vấn đề lòng tin người ta đã xây dựng ra quy trình tín dụng. II. QUY TRÌNH TÍN DỤNG Các bước trong quy trình: Tìm khách ⇒ Thông tin khách hàng ⇒ Phân tích tín dụng ⇒ Quyết định tín dụng ⇒ Hợp đồng tín dụng ⇒ Giải ngân ⇒ Tái xét. Facebook: @ .c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 Bước 1: Tìm khách. Tại sao phải đi tìm khách? Trong bối cảnh hiện nay, các ngân hàng truyền thống của Việt Nam vẫn ở trạng thái “chờ khách đến”. Nhưng khách hàng mà tự động đến ngân hàng là những khách hàng mà các ngân hàng tư nhân, thương mại loại bỏ ra, là những khách xấu. Có nghĩa là đa phần các hợp đồng tín dụng đa phân là ở doanh nghiệp chứ không phải ngân hàng => tỷ lệ khách tốt nhiều hơn. Các đối tượng khách và Tìm như thế nào?? Khách hàng ở đây bao gồm: cá nhân và doanh nhiệp. Với khách hàng là doanh nghiệp: ngân hàng phải đến tận doanh nghiệp, tiền vay xong cũng được chuyển cho doanh nghiệp, doanh nghiệp không phải đến ngân hàng. Với khách hàng là cá nhân: con số lên đến cả triệu khách => không thể đến tận nhà khách => tự khách hàng đến => dùng marketing “dụ” khách hàng đến. Dụ bằng cách nào? Chính là 7 thủ pháp nghiệp vụ tiền gửi đã học bài trước. Bước 2: Thông tin khách hàng. Thông tin khách hàng = thông tin sơ cấp + thông tin thứ cấp. Thông tin sơ cấp: là thông tin khách hàng phải khai báo với khách hàng. Nếu ngân hàng bắt khách hàng khai nhiều quá thì tỷ lệ mất khách rất cao, nếu khai ít thì lại bất lợi cho ngân hàng. Với hơn 300 năm kinh doanh ngân hàng người ta rút ra được 6 thông tin(thủ tục vay). Giấy đề nghị vay(có mẫu) + hợp đồng tín dụng. Hồ sơ pháp lý(có hướng dẫn) o Cá nhân: chứng minh thư + trên 18 tuổi + không bị tòa kêu án. o Doanh nghiệp: quyết định thành lập doanh nghiệp + giấy phép kinh doanh + quyết định bổ nhiệm(người vay). o Giấy đề nghị và hồ sơ pháp lý => là vấn đề pháp lý. Ý tưởng kinh doanh(phương án/dự án/ kế hoạch tài chính), ý nghĩa của nó là chứng minh cho ngân hàng thấy là mình có 1 dòng tiền để trả nợ ngân hàng => vấn đề của lòng tin => dòng tiền thứ 1 để có khả năng trả nợ. Báo cáo tài chính các loại: bảng cân đối, kết quả kinh doanh, lưu chuyển tiền tê, báo cáo thuyết minh. Ý nghĩa : là dòng tiền thứ 2 để trả nợ ngân hàng. Tài sản đảm bảo: thế chấp, cầm cố, bảo lãnh. Tại sao phải có? vì có thể cùng thời điểm anh có thể vay nhiều nguôn, nhiều chủ nợ đến thu nợ, nếu kinh doanh của anh thất bại mà ngân hàng đến trễ thì ngân hàng không còn gì để thu hồi cả=> nguồn tìn thứ 3 để trả nợ. o Ví dụ: Nếu anh cho tôi vay nuôi heo, nếu đàn heo chết thì tôi sẽ lấy báo cáo tài chính, kết quả kinh doanh,.. nhà tôi là nhà giàu, tôi trả anh,..nếu chưa đủ tôi sẽ lấy tài sản đảm bảo ra để trả anh. Hợp đồng kinh tế (nếu có). Nếu có hợp đồng dưới dạng tiêu thụ sản xuất thì gần như là được vay, bởi nó chứng minh rằng phương án kinh doanh ở trên đã có thị trường rồi. Facebook: @ .c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 Trong thực tế thì không thể áp dụng bắt buộc cứng nhắc cả 6 loại thủ tục. Phụ thuộc vào: Tùy trình độ khách hàng. Ví dụ: một người ở vùng xâu vùng xa + kém hiểu biết mà bắt họ làm tất cả thủ tục này => e rằng mất khách. Tùy quy mô món vay của khách hàng. Ví d
Lire le document entier
- Nom du document
- Quy trình tín dụng và thẩm định khách hàng tại ngân hàng
- Table des matières
- Ce document n'a pas de table des matières claire.
- Pages
- 5 pages
- Téléversé par
- ThiNganHang
Un résumé détaillé est en cours de génération. Veuillez vérifier dans quelques minutes.
Commentaires (0)
Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !
Incoterms 2010 (bản Tiếng Việt)
(Slide) Giới thiệu về Vietinbank 2016
Công thức Tài chính doanh nghiệp (Full)
Danh mục Hồ sơ tín dụng Cá nhân và Doanh nghiệp (Dành cho QHKH và HTTD)
Sổ tay tín dụng Vietinbank - NH Công thương
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Đề cương - Luật vận tải
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải
Commentaires (0)
Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !