Page 1
CHƯƠNG 4: QUẢN LÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGIỆP I. Định mức sử dụng nguyên vật liệu 1. Vị trí nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất - Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất, trực tiếp cấu tạo nên thực thể của sản phẩm. Thiếu nguyên vật liệu thì quá trình sản xuất bị gián đoạn hoặc không thể tiến hành được. - Chất lượng nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, đến việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm NVL, đến hiệu quả của việc sử dụng vốn. - NVL được chia thành NVL chính và NVL phụ căn cứ vào sự tham gia của chúng vào cấu thành sản phẩm mà không dựa vào đặc điểm lý, hoá học hoặc khối lượng tiêu hao. - Xét về mặt tài chính, NVL chiếm một tỷ lệ lớn trong vốn lưu động (40%-60%). - Xét về mặt kinh doanh, trong cơ cấu giá thành, NVL chiếm một tỷ trong cao (60%- 80%). 2. Khái niệm và ý nghĩa của định mức sử dụng nguyên vật liệu a, Khái niệm - Định mức sử dụng NVL là lượng tiêu dùng lớn nhất cho phép để sản xuất một đơn vị sản phẩm hoặc để hoàn thành một công việc nào đó trong điều kiện tổ chức và kỹ thuật nhất định. b, Ý nghĩa - Định mức sử dụng NVL có các tác dụng sau: + Là cơ sở để xây dựng kế hoạch mua NVL, điều hoà và cân đối lượng NVL cần dùng. Từ đó xác định đúng đắn các mối quan hệ mua bán và ký kết hợp đồng giữa các DN với nhau. + Là căn cứ trực tiếp để cấp phát NVL hợp lý, kịp thời cho các phân xưởng, bộ phận sản xuất, đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành cân đối, nhịp nhàng và liên tục.
Page 2
+ Là cơ sở để tiến hành hạch toán kinh tế nội bộ, tính toán giá thành chính xác, tính toán nhu cầu về vốn lưu động và huy động các nguồn vốn một cách hợp lý. + Mục tiêu cụ thể - thúc đẩy cán bộ công nhân viên sử dụng hợp lý và tiết kiệm NVL, ngăn ngừa mọi lãng phí có thể sảy ra. + Là thước đo đánh giá trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật và áp dụng kỹ thuật mới, công nghệ mới vào sản xuất. 3. Cơ cấu của định mức và ý nghĩa của việc nghiên cứu cơ cấu định mức tiêu dùng NVL a, Cơ cấu định mức sử dụng NVL - Phần tiêu dùng thuần tuý: + Là phần tiêu dùng có ích, nó là phần NVL trực tiếp tạo thành thực thể của sản phẩm và là nội dung chủ yếu của định mức tiêu dùng NVL. + Phần tiêu dùng thuần tuý biểu hiện ở trọng lượng ròng của sản phẩm sau khi gia công, được xác định theo mẫu thiết kế sản phẩm, theo các công thức lý thuyết hoặc trực tiếp cân đo sản phẩm, không tính đến các phế liệu và các hao phí bỏ đi. - Phần tổn thất có tính chất công nghệ: + Là phần hao phí cần thiết trong việc sản xuất sản phẩm dưới dạng phế liệu, phế phẩm cho phép do những điều kiện cụ thể của kỹ thuật sản xuất, quy trình công nghệ ở từng thời kỳ nhất định. + Tổn thất này phụ thuộc vào yêu cầu kỹ thuật, quy trình công nghệ, đặc điểm máy móc, thiết bị, trình độ công nhân và chất lượng NVL. + Tổn thất này có tính chất khách quan và chủ quan, trong đó tổn thất chủ quan không được đưa vào cơ cấu định mức. + Xét về mặt kinh tế, các tổn thất được chia thành: ➢ Phế liệu còn sử dụng được gồm 2 loại: Phế liệu dùng để sản xuất ra sản phẩm chính, và phế liệu dùng để sản xuất ra sản phẩm phụ. ➢ Phế liệu không sử dụng được. b, Ý nghĩa:
Page 3
- Về mặt kỹ thuật: Phản ánh trình độ phát triển kỹ thuật, khả năng ứng dụng kỹ thuật mới và công nghệ mới vào sản xuất, phản ánh trình độ và khả năng thiết kế sản phẩm, trình độ sử dụng hợp lý và tiết kiệm NVL. - Về mặt quản lý: Phản ánh trình độ tổ chức sản xuất trong các DN + Cơ cấu định mức là cơ sở cho việc xây dựng cũng như quản lý định mức tiêu dùng NVL. + Cơ cấu định mức là cơ sở cho việc tính toán yếu tố chi phí NVL vào giá thành kế hoạch và giá thành thực tế một cách chính xác và khoa học. + Cơ cấu định mức là cơ sở cho việc thực hiện hạch toán kinh doanh nội bộ. 4. Quản li định mức a, Phương pháp xây dựng định mức sử dụng NVL - Phương pháp thống kê kinh nghiệm: + Là phương pháp xây dựng định mức dựa trên số liệu thống kê về mức tiêu dùng NVL của kỳ báo cáo và kinh nghiệm của công nhân. + Phương pháp này đơn giản, dễ áp dụng, thực hiện nhanh chóng, nhưng thiếu chính xác và khoa học. - Phương pháp thực nghiệm: + Là phương pháp dựa vào kết quả của các thí nghiệm kết hợp với điều kiện sản xuất nhất định để kiểm tra, sửa đổi các kết quả đã tính toán.
Page 4
+ Chính xác và khoa học hơn phương pháp thống kê kinh nghiệm. + Nhược điểm: Chưa tiến hành phân tích toàn diện các nhân tố ảnh hưởng đến mức, tăng thời gian và chi phí cho thí nghiệm. - Phương pháp phân tích: +Là phương pháp khoa học, kết hợp việc tính toán về kinh tế và kỹ thuật với việc phân tích toàn diện các yếu tố ảnh hưởng đến lượng tiêu hao NVL. + Phương pháp này gồm 3 bước: ➢ Bước 1: Thu thập và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến mức: Tài liệu thiết kế sản phẩm, quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm, đặc tính kinh tế, kỹ thuật của NVL, chất lượng sản phẩm, chất lượng máy móc, thiết bị, trình độ của công nhân. ➢ Bước 2: Phân tích từng thành phần trong cơ cấu định mức và các nhân tố ảnh hưởng để tìm giải pháp xoá bỏ mọi lãng phí, khắc phục thiếu sót về công nghệ, cải tiến thiết kế sản phẩm để tiết kiệm mức tiêu dùng NVL. ➢ Bước 3: Tổng hợp các thành phần trong cơ cấu của định mức, tính hệ số sử dụng và đề ra biện pháp giảm định mức trong kỳ kế hoạch. b, Thực hiện định mức trong sản xuất và theo dõi tình hình thực hiện mức -Sau khi mức đã được xây dựng xong phải nhanh chóng đưa vào áp dụng trong sản xuất. - Tạo mọi điều kiện cho công nhân thực hiện như cung cấp kịp thời NVL, bảo đảm NVL đúng quy cách, phẩm chất và chủng loại. - Cán bộ kỹ thuật phải theo dõi tình hình thực hiện mức, tìm ra nguyên nhân vượt mức, đạt mức hay không đạt mức. Từ đó đề ra biện pháp khắc phục. c, Tổ chức sửa đổi mức - Định mức tiêu dùng NVL là một chỉ tiêu động, khi điều kiện sản xuất thay đổi thì ta phải sửa đổi định mức cho phù hợp. - Khi tiến hành sửa đổi lại mức dựa trên các căn cứ sau: + Các điều kiện sản xuất thay đổi: Đổi mới kỹ thuật, công nghệ, ứng dụng kỹ thuật mới, công nghệ mới vào sản xuất hoặc đổi mới thiết kế.
Page 5
+ Căn cứ vào số liệu thống kê và kết quả phân tích tình hình thực hiện mức kỳ báo cáo. + Thời gian đưa mức vào sản xuất ít nhất phải 3 tháng. II. Quản lí nguyên vật liệu trong doanh nghiệp 1. Kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu a, Nguyên tắc và căn cứ để xây dựng kế hoạch - Nguyên tắc: + Không bị ứ đọng vốn ở khâu dự trữ + Luôn đảm bảo lượng dự trữ hợp lý về số lượng, chất lượng và quy cách + Góp phần nâng cao các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn + Khi tính toán phải tính riêng cho từng loại, mỗi loại tính riêng cho từng thứ. - Căn cứ + Kế hoạch tiến độ sản xuất nội bộ + Hệ thống định mức tiêu hao NVL cho một đơn vị sản phẩm + Các hợp đồng mua bán vật tư và giao nộp sản phẩm cho khách hàng + Mức độ thuận tiện và khó khăn của thị trường mua bán vật tư + Các chỉ tiêu của kế hoạch mua NVL trong năm + Phương tiện vận chuyển và phương thức thanh toán + Hệ thống kho tàng hiện có của đơn vị b, Nội dung của kế hoạch tiến độ mua sắm NVL - Mua NVL để phục vụ sản xuất là một công việc vô cùng phức tạp, trong điều kiện vốn có hạn lại phải mua nhiều loại NVL khác nhau ở thị trường khác nhau để đảm bảo sản xuất tiến hành liên tục và đạt hiệu quả cao. - Kế hoạch mua NVL phải phản ánh nội dung sau: + Nêu rõ chủng loại và quy cách các loại NVL cần dùng trong từng thời điểm
Page 6
+ Xác định chính xác số lượng từng loại NVL cần mua trong từng thời gian ngắn(10 ngày hoặc 20 ngày) + Xác định rõ thời gian đi mua, thời gian giao hàng và thời gian sử dụng loại NVL đó. c, Phương pháp xây dựng kế hoạch mua NVL: 2 phương pháp - Đối với các loại NVL đã có định mức tiêu hao thì tính trực tiếp: Lấy số lượng sản phẩm nhân với định mức tiêu hao NVL cho một đơn vị sản phẩm đó. - Đối với các loại NVL chưa xây dựng được định mức tiêu hao thì dùng phương pháp gián tiếp: Lấy mức tiêu hao kỳ trước làm gốc nhân với tỉ lệ tăng sản lượng của kỳ cần mua sắm. 2. Tổ chức tiếp nhận nguyên vật liệu - Tiếp nhận NVL là bước chuyển giao tránh nhiệm giữa bộ phận mua, vận chuyển với bộ phận quản lý NVL trong nội bộ. Nó là cơ sở để hạch toán chính xác chi phí lưu thông và giá cả NVL. a, Hai nhiệm vụ của tiếp nhận NVL - Tiếp nhận chính xác số lượng, chất lượng, chủng loại NVL theo đúng quy định(thể hiện trong hợp đồng kinh tế, hoá đơn, phiếu giao hàng, phiếu vận chuyển và thời gian giao hàng). - Chuyển nhanh NVL từ địa điểm tiếp nhận vào kho của DN tránh hư hỏng, mất mát. b, Yêu cầu - Mọi NVL tiếp nhận phải đủ giấy tờ hợp lệ - Mọi NVL tiếp nhận phải qua thủ tục kiểm nhận và kiểm nghiệm, xác định chính xác số lượng, chất lượng và chủng loại. - Khi tiếp nhận, thủ kho ghi số thực nhận, cùng với người giao hàng ký vào phiếu nhập kho, sau đó chuyển phiếu nhập kho cho bộ phận kế toán ký nhận vào sổ giao nhận chứng từ. 3. Tổ chức quản lí kho - Kho là nơi tập trung dự trù bảo quản NVL trước khi đưa vào sản xuất, đồng thời cũng là nơi bảo quản thành phẩm trước khi tiêu thụ.
Page 7
- Căn cứ vào công dụng kho, người ta chia kho thành: Kho NVL chính, kho NVL phụ, kho nhiên liệu, kho nửa thành phẩm, kho thiết bị, kho phụ tùng, kho thành phẩm. - Căn cứ vào phương pháp bảo quản: Kho trong nhà, kho ngoài trời a, Nhiệm vụ của kho NVL: - Bảo quản toàn vẹn về số lượng và chất lượng NVL, ngăn ngừa và hạn chế hư hỏng, mất mát. - Nắm vững lực lượng NVL trong kho ở bất kỳ thời điểm nào về số lượng, chất lượng, chủng loại và địa điểm, sẵn sàng cấp phát kịp thời theo nhu cầu của sản xuất. - Bảo đảm thuận tiện việc xuất, nhập và kiểm kê. - Bảo đảm hạ chi phí bảo quản bằng tổ chức lao động khoa học trong kho, sử dụng hợp lý diện tích và dung tích kho. b, Nội dung - Cán bộ quản lý kho phải có hệ thống sổ sách theo dõi rõ ràng, luôn luôn nắm vững số lượng và chất lượng tồn kho đối với từng loại NVL để làm cơ sở cho việc lập kế hoạch mua NVL. Kho phải có sơ đồ sắp xếp, phân loại theo quy cách phẩm chất. - NVL phải được bảo quản đúng quy trình, quy phạm - Xây dựng và thực hiện hệ thống nội quy và quy chế về quản lý kho. 4. Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu - Cấp phát NVL là hình thức chuyển NVL từ kho xuống các bộ phận sản xuất. Cấp phát NVL chính xác, kịp thời tạo điều kiện thuận lợi để tận dụng triệt để và hiệu quả công suất thiết kế và thời gian lao động của công nhân. a, Cấp phát theo yêu cầu của các bộ phận sản xuất: - Ưu điểm: Gắn chặt việc cấp phát với nhu cầu sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị sản xuất. - Nhược điểm: Không khuyến khích các đơn vị sử dụng hợp lý và tiếc kiệm NVL. Hình thức này thích hợp với sản xuất không ổn định thuộc loại hình sản xuất đơn chiếc và hàng loạt nhỏ. b, Cấp phát theo hạn mức( theo tiến độ kế hoạch)
Page 8
- Căn cứ vào hệ thống định mức tiêu dùng NVL, căn cứ vào số lượng và chủng loại sản phẩm đã được xác định trong kế hoạch sản xuất - Ưu điểm: + Quản lý chặt chẽ NVL, hạch toán việc tiêu dùng NVL chặt chẽ, chính xác, bộ phận cấp phát chủ động trong việc cấp phát, giảm bớt giấy tờ, chi phí vận chuyển. + Hình thức này áp dụng rộng rãi trong các DN sản xuất ổn định, có hệ thống định mức tiên tiến. 5. Thanh quyết toán nguyên vật liệu - Là bước chuyển giao trách nhiệm giữa bộ phận sử dụng và bộ phận quản lý NVL. - Thực chất là việc hạch toán và đánh giá tình hình sử dụng NVL. - Nội dung thanh quyết toán phải phản ánh được: + Lượng NVL nhận trong tháng hoặc quý- Lượng NVL sản xuất ra sản phẩm + Lượng NVL làm ra sản phẩm hỏng hoặc kém phẩm chất + Lượng NVL còn tồn đọng + Lượng NVL mất mát, hao hụt + Đánh giá chung tình hình sử dụng NVL 6. Sử dụng hợp lí và tiết kiệm nguyên vật liệu - Không ngừng giảm bớt phế liệu, phế phẩm, hạ thấp định mức tiêu dùng NVL - Tăng cường cải tiến kỹ thuật, ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất nâng cao trình độ lành nghề cho công nhân - Xây dựng và hoàn thiện hệ thống định mức tiêu dùng NVL, thực hiện nghiêm chỉnh chế độ bảo quản, sử dụng và sửa chữa máy móc, thiết bị, coi trọng tổ chức hạch toán NVL và phế phẩm - Sử dụng NVL thay thế: Thay thế NVL đắt tiền bằng NVL dẻ tiền, nhẹ, sẵn có. - Triệt để thu hồi và tận dụng phế liệu phế phẩm
Page 9
- Xoá bỏ mọi hao hụt, mất mát, hư hỏng NVL do nguyên nhân chủ quan gây ra. III. Quản lí dự trữ Trong các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh, người ta phải dự trữ nhiều loại sản phẩm khác nhau. Dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng cho quá trình sản xuất; dự trữ sản phẩm dở dang, dự trữ các loại trang thiết bị phục vụ sản xuất. 1. Mô hình quản lí dự trữ Quản lý dự trữ phải giải quyết hai câu hỏi: Khi nào đặt hàng? Và đặt hàng số lượng bao nhiêu? - Khi nào đặt hàng? Xác định thời điểm đặt hàng để tái tạo dự trữ, người ta sử dụng hai hệ thống chính: + Đặt hàng theo chu kỳ cố định: Mỗi tuần 1 lần, mỗi tháng 1 lần... + Đặt hàng khi mức dự trữ giảm xuống dưới mức tối thiểu gọi là dự trữ báo động đặt hàng. - Đặt hàng số lượng bao nhiêu? Người ta sử dụng 2 hệ thống + Hệ thống có số lượng cố định và chu kỳ thay đổi - Hệ thống điểm đặt hàng. Đặt hàng số lượng Q khi mức dự trữ giảm xuống một mức xác định gọi là điểm đặt hàng. + Hệ thống có chu kỳ cố định và số lượng thay đổi: Hệ thống tái tạo dự trữ định kỳ. Ở thời điểm cố định, người ta đánh giá mức dự trữ còn lại và đặt hàng một số lượng xác định. 2. Hệ thống điểm đặt hàng
Page 10
- Nguyên tắc: Đặt hàng khi mức dự trữ giảm xuống một mức nào đó, mức dự trữ này đảm bảo yêu cầu bán hàng hoặc yêu cầu sản xuất cho đến khi nhận được hàng từ người cung cấp. Nhu cầu trung bình sản phẩm Điểm đặt hàng = dự trữ trong khoảng thời gian + Dự trữ bảo hiểm giao nhận hàng - Hệ thống này yêu cầu người ta phải đặt hàng hoặc đưa vào sản xuất ngay sau khi đạt tới điểm đặt hàng - Hệ thống điểm đặt hàng phải thoả mãn các yếu tố sau: + Dòng yêu cầu về vật tư hàng hóa có mức độ biến động lớn + Sản phẩm có giá trị cao, cần hạn chế tình trạng thiếu hụt sản phẩm dự trữ. + Hệ thống sản xuất linh hoạt + Có dự trữ ở nhà cung cấp 3. Hệ thống tái tạo dự trữ Nhu cầu trung bình dự trữ Mức tái tạo = trong một chu kỳ tái tạo + Dự trữ bảo hiểm và thời gian giao nhận - Hệ thống tái tạo dự trữ chu kỳ có hiệu quả khi: + Yêu cầu và thời gian nhận ít thay đổi + Không thể yêu cầu, đặt hàng hay đưa vào sản xuất dự trữ một cách thường xuyên. + Các nhà cung cấp luôn giao hàng định kỳ thường xuyên cho nhiều nhà sản xuất + Hàng hoá có giá trị thấp vì số lượng dự trữ lớn không làm tăng đáng kể chi phí dự trữ.
Page 11
4. Xác định số lượng đặt hàng a, Số lượng đặt hàng kinh tế Số lượng đặt hàng kinh tế đạt được khi: - Chi phí bảo quản tăng cùng với giá trị của sản phẩm và khối lượng dự trữ, để giảm nó cần phải nhập nhiều lần với số lượng nhỏ. - Chi phí đặt hàng tăng lên tỉ lệ với số lần đặt hàng, vì vậy phải nhập ít lần với số lượng lớn ở mỗi lần nhập.
Page 12
- Giả thiết: + Nhu cầu hàng năm, chi phí dự trữ và chi phí đặt hàng có thể ước lượng được. + Mức độ dự trữ trung bình NVL bằng một nửa số lượng đặt hàng. Giả sử không có dự trữ an toàn, số lượng đặt hàng được nhận toàn bộ tại một thời điểm, nguyên liệu được sử dụng ổn định và dùng hết khi có đơn hàng mới. + Không có chiết khấu về số lượng khi mua hàng. Xác định các biến số: D: Nhu cầu NVL hàng năm. Q: Số lượng NVL được đặt hàng ở mỗi thời điểm. C: Chi phí dự trữ đơn vị trong năm S: Chi phí trung bình để thực hiện một đơn hàng TC: Tổng chi phí duy trì NVL cho dự trữ 1 năm (Chi phí bảo quản+Chi phí đặt hàng) Xây dựng công thức - Chi phí dự trữ hàng năm = Số lượng dự trữ trung bình x Chi phí dự trữ = (Q/2)xC - Chi phí đặt hàng hàng năm= Số lần đặt hàng x Chi phí đặt hàng = (D/Q)xS - Tổng chi phí duy trì NVL dự trữ 1 năm ( gồm chi phí dữ trữ hàng năm + cho phí đặt hàng hằng năm ) TC = (Q/2)xC + (D/Q)xS - Số lượng đặt hàng tối ưu:
Page 13
- Số lần đặt hàng: - Khoảng cách giữa 2 lần đặt hàng : Số ngày làm việc trong năm/N - Thời điểm đặt hàng : OP=Nhu cầu/ số ngày làm việc trong năm x thời gian chờ NVL Ví dụ: Một DN may, giám đốc muốn biết số lượng đặt hàng mua NVL là bao nhiêu. Giả sử công ty có nhu cầu NVL là 5.000 tấn/năm, chi phí dự trữ là 400.000đ/tấn/năm, chi phí đặt hàng là 700.000đ/đơn hàng. Thời gian làm việc/năm =250 ngày. Thời gian chờ NVL 3 ngày. Hiện tại công ty đặt NVL 1 tháng 2 lần. Giải: ( D=5000; C=400.000, t=250, * Số lượng NVL cần trong 1 tháng: 5.000 : 12 = 416 tấn Công ty dự kiến mua NVL 1 tháng 2 lần vào giữa tháng và cuối tháng, mỗi lần mua với khối lượng là: 416 : 2 = 208 tấn/đơn hàng Tổng chi phí duy trì NVL cho dự trữ 1 năm là: TC1 = (Q/2)xC + (D/Q)xS = (208/2)x400.000+(5.000/208)x700.000 = 41.600.000+16.826.923= 58.426.923 đ * Tính Qtư
Page 14
* Tổng chi phí duy trì NVL cho dự trữ 1 năm khi sử dụng Qtư là: TC2 = (Q/2)xC + (D/Q)xS = (132/2)x400.000+(5.000/132)x700.000 = 26.400.000+26.515.151= 52.915.151 đ * Phần tiết kiệm được khi sử dụng số lượng đặt hàng kinh tế: TC1 - TC2 = 58.426.923 đ- 52.915.151 đ = 5.511.772đ - Số lần đặt hàng: N= D/Qtu=5000/132=38 - Khoảng cách giữa 2 lần đặt hàng: T= 250/38= 62 - Thời điểm đặt hàng b, Số lượng đặt hàng tái tạo dự trữ - Trong mô hình bài toán trên, khối lượng Q được thực hiện ngay trong 1 lần. - Trong thực tế NVL được chuyển về kho dự trữ với một khối lượng p lớn hơn khối lượng sử dụng d. - Giả thiết: + Nhu cầu hàng năm, chi phí dự trữ và chi phí đặt hàng có thể ước lượng được. + Không có dự trữ an toàn, NVL được cung ứng với tỉ lệ p và sử dụng với tỉ lệ d
Page 15
+ Không có chiết khấu số lượng khi mua hàng. + p>d Xây dựng công thức: - Mức dự trữ tối đa = Tỉ lệ dự trữ x Chu kỳ cấp phát = (p-d)xQ/p - Mức dự trữ tối thiểu = 0 - Mức dự trữ trung bình = (Q/2)x(p-d)/p - Chi phí dự trữ hàng năm = Mức dự trữ trung bình x Chi phí dự trữ - Chi phí đặt hàng/năm = Số đơn hàng x Chi phí đặt hàng = (D/Q) x S - Tổng chi phí duy trì NVL hàng năm TC = Chi phí dự trữ hàng năm + Chi phí đặt hàng/năm - Số lượng đặt hàng tối ưu: Ví dụ: D = 5.000 tấn/năm C = 400.000đ/tấn/năm S = 700.000/đơn hàng d =20 tấn/ngày( 5.000/250 ngày = 20 tấn) p = 60 tấn/ngày Giải:
Page 16
* Tính Qtư : * Tổng chi phí dự trữ hàng năm = 21.600.000 + 21.604.938 = 43.204.938 đ * Phần tiết kiệm: TC2 - TC3 = 52.915.151 - 43.204.938 = 9.710.213 đ c Giảm giá bán cho số lượng đặt hàng lớn - Các nhà cung ứng NVL khuyến khích mua hàng bằng cách hạ giá nếu mua hàng với số lượng lớn. - Các nhà quản lý cần tính toán số lượng đặt hàng phải đảm bảo tổng chi phí dự trữ, chi phí đặt hàng và chi phí mua hàng là nhỏ nhất. - Giả thiết: + Nhu cầu hàng năm, chi phí dự trữ và chi phí đặt hàng có thể ước lượng được. + Không có dự trữ an toàn, NVL được cung ứng với tỉ lệ p và sử dụng với tỉ lệ d + Không có chiết khấu số lượng khi mua hàng. + p>d + Mức dự trữ trung bình có thể xác định:
Page 17
Q/2: số lượng đặt hàng kinh tế. (Q/2)x(p-d)/p: sốlượng đặt hàng tái tạo dự trữ. + Có chiết khấu số lượng khi mua hàng. Xây dựng công thức: TMC: Tổng chi phí NVL hàng năm.2DS Q ac: Chi phí mua 1 đơn vị NVL. Chi phí mua hàng năm = Chi phí mua 1 đơn vị NVL x Nhu cầu hàng năm = D x ac Tổng chi phí NVL hàng năm = Tổng chi phí duy trì dự trữ hàng năm + Chi phí mua hàng năm. TMC = TC + D x ac + Theo số lượng đặt hàng kinh tế: TMC = (Q/2) xC + (D/Q) xS + D xac + Theo số lượng đặt hàng tái tạo dự trữ: Trình tự tính toán: - Tính Qtư theo mỗi giá bán. - Xác định Qtư nào khả thi. - Tính TMC với Qtư khả thi. - Số lượng đặt hàng với TMC nhỏ nhất là số lượng đặt hàng kinh tế khi mua
Page 18
NVL. Ví dụ: Bảng giá chiết khấu: Số lượng đặt hàng Chi phí mua NVL/tấn 1 - 99 tấn 2.200.000 đ 100 - 199 tấn 2.000.000đ >= 200 tấn 1.800.000đ Theo số lượng đặt hàng kinh tế: D = 5.000 tấn/năm C = 0,2xac S = 700.000 đ/ đơn hàng Tính Q theo từng giá bán
Affichage des 18 premières pages. Téléchargez le document pour le voir en entier.
Commentaires (0)
Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !