Phân biệt Vốn chủ sở hữu và Vốn tự có
Génération de l'aperçu...
Description
Phân biệt VCSH và Vốn tự có: 1. Vốn chủ sở hữu: là số vốn thuộc sở hữu của các chủ ngân hàng, được ghi nhận trên BCĐKT, với các khoản mục như Vốn điều lệ, Các quỹ (Quỹ đầu tư phát triển, Quỹ dự phòng tài chính,...), Thặng dư vốn, Chênh lệch đánh giá lại TS, Chênh lệch tỷ giá hối đoái,... Đây là một phần nguồn vốn của NH mà phần lớn số vốn này NH có thể sử dụng lâu dài, chỉ phải hoàn trả khi NH giải thể hoặc phá sản (trừ Quỹ khen thưởng dùng để chia thưởng, Quỹ Dự phòng tài chính dùng để bù đắp tổn thất, hoặc Chênh lệch đánh giá lại TS, Chênh lệch tỷ giá hối đoái bị giảm trị do giá thị trường thay đổi,... là kém ổn định hơn). Vốn chủ sở hữu bao gồm: - Vốn góp của CSH - Các quỹ (Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, Quỹ phát triển nghiệp vụ, Quỹ dự phòng tài chính, Quỹ khen thưởng và phúc lợi,…) - Chênh lệch tỷ giá hối đoái - Chênh lệch đánh giá lại TS - Lợi nhuận chưa phân phối 2. Vốn tự có: là một phần nguồn vốn của NH mà có thể sử dụng lâu dài, trong đó bao gồm một số khoản mục thuộc VCSH và một số khoản mục khác thuộc Nợ phải trả dài hạn. Vốn tự có = Vốn cấp 1 + Vốn cấp 2 Trong đó: Vốn cấp 1 gồm: a. Vốn điều lệ (Vốn đã được cấp, vốn đã góp). b. Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ. c. Lợi nhuận không chia. d. Quỹ phát triển nghiệp vụ đ. Thặng dư vốn cổ phần Vốn cấp 2 gồm: a. 50% số dư có tà i khoả n đá nh giá lai ṭ à i sả n cố đinh. ̣ b. 40% số dư có tài khoản đánh giá lại tài sản tài chính. c. Quỹdựphò ng tà i chı́ nh d. Dự phòng chung đ. Trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu cho TCTD phát hành thoả mãn những điều kiện nhất định (để đảm bảo vốn vay từ trái phiếu được sử dụng lâu dài). Tổng giá trị vốn cấp 2 ≤ Giá trị vốn cấp 1 - Các khoản mục thuộc VTC, và cũng thuộc VCSH như: Vốn điều lệ, Quỹ đầu tư phát triển,... (xem các khoản mục của Vốn cấp 1 -> đây là phần VCSH mà có giá trị ổn định nhất, không phải chi trả cho các tổ chức/cá nhân khác ngoài NH, hoặc bị giảm giá do giá thị trường thay đổi); 50% số dư Có của Chênh lệch đánh giá lại TSCĐ, 40% số dư Có của Chênh lệch đánh giá lại TS tài chính,... (Chênh lệch đánh giá lại TS có thể bị thay đổi giá trị nên chỉ tính vào VTC khi dư Có, và chỉ tính một phần 40-50% để phòng trường hợp bị giảm giá). - Các khoản thuộc VTC nhưng không thuộc VCSH, mà là Nợ phải trả chính là Các khoản huy động Nợ dài hạn thoả mãn những điều kiện nhất định (Trái phiếu chuyển đổi có kỳ hạn > 5 năm, Trái phiếu k có đk chuyển đổi có kỳ hạn > 10 năm -> xem Thông tư 36). - Vốn cấp 2 bao gồm 1 phần VCSH và 1 phần Nợ phải trả (dài hạn) cũng là 1 phần nguồn vốn của NH, nhưng có độ ổn định không cao như Vốn cấp 1. - Như vậy, có một số khoản mục vừa thuộc VCSH, vừa thuộc VTC, nhưng có khoản mục thuộc VCSH nhưng ko phải là VTC (Quỹ khen thưởng phúc lợi, Số dư Nợ của Chênh lệch đánh giá lại TS,...), và có khoản mục thuộc VTC nhưng không phải là VCSH (Nợ phải trả dài hạn). Tóm lại, VTC là phần nguồn vốn mà NH có thể sử dụng lâu dài. Do vậy, số vốn này càng lớn thì NH càng an toàn VTC là cơ sở để xác định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng (xem TT 36/2014/TT-NHNN) như: 1. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu phản ánh mức đủ vốn của tổ chức tín dụng trên cơ sở giá trị vốn tự có và mức độ rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của tổ chức tín dụng phải duy trì ở mức tối thiểu là 9%. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riêng lẻ được xác định bằng công thức sau: Tỷ lệ an toàn vốn (%) = Vốn tự có x 100% Tổng tài sản Có rủi ro 2. Giới hạn tín dụng: - Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 25% vốn tự có của ngân hàng. 3. Giới hạn góp vốn, mua cổ phần: - Mức góp vốn, mua cổ phần của một NHTM và các công ty con, công ty liên kết của NHTMđó (trừ trường hợp công ty con, công ty liên kết là công ty quản lý quỹ góp vốn, mua cổ phần từ nguồn vốn của các quỹ do công ty quản lý) vào một doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực b
Résumé IA
- Nom du document
- Phân biệt Vốn chủ sở hữu và Vốn tự có
- Table des matières
- Ce document n'a pas de table des matières claire.
- Pages
- 2 pages
- Téléversé par
- ThiNganHang
Un résumé détaillé est en cours de génération. Veuillez vérifier dans quelques minutes.
Foire aux questions
Ce document est-il gratuit ?
Oui. « Phân biệt Vốn chủ sở hữu và Vốn tự có » est gratuit — il suffit de vous connecter et de cliquer sur Télécharger pour obtenir le fichier original.
Combien de pages compte ce document ?
Le document contient 2 pages. Vous pouvez le prévisualiser en ligne avant de le télécharger.
Puis-je prévisualiser avant de télécharger ?
Oui. Vous pouvez prévisualiser ce document directement sur cette page avec le lecteur en ligne, puis décider de le télécharger ou non.
Phân biệt Vốn chủ sở hữu và Vốn tự có
Génération de l'aperçu...
Phân biệt VCSH và Vốn tự có: 1. Vốn chủ sở hữu: là số vốn thuộc sở hữu của các chủ ngân hàng, được ghi nhận trên BCĐKT, với các khoản mục như Vốn điều lệ, Các quỹ (Quỹ đầu tư phát triển, Quỹ dự phòng tài chính,...), Thặng dư vốn, Chênh lệch đánh giá lại TS, Chênh lệch tỷ giá hối đoái,... Đây là một phần nguồn vốn của NH mà phần lớn số vốn này NH có thể sử dụng lâu dài, chỉ phải hoàn trả khi NH giải thể hoặc phá sản (trừ Quỹ khen thưởng dùng để chia thưởng, Quỹ Dự phòng tài chính dùng để bù đắp tổn thất, hoặc Chênh lệch đánh giá lại TS, Chênh lệch tỷ giá hối đoái bị giảm trị do giá thị trường thay đổi,... là kém ổn định hơn). Vốn chủ sở hữu bao gồm: - Vốn góp của CSH - Các quỹ (Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, Quỹ phát triển nghiệp vụ, Quỹ dự phòng tài chính, Quỹ khen thưởng và phúc lợi,…) - Chênh lệch tỷ giá hối đoái - Chênh lệch đánh giá lại TS - Lợi nhuận chưa phân phối 2. Vốn tự có: là một phần nguồn vốn của NH mà có thể sử dụng lâu dài, trong đó bao gồm một số khoản mục thuộc VCSH và một số khoản mục khác thuộc Nợ phải trả dài hạn. Vốn tự có = Vốn cấp 1 + Vốn cấp 2 Trong đó: Vốn cấp 1 gồm: a. Vốn điều lệ (Vốn đã được cấp, vốn đã góp). b. Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ. c. Lợi nhuận không chia. d. Quỹ phát triển nghiệp vụ đ. Thặng dư vốn cổ phần Vốn cấp 2 gồm: a. 50% số dư có tà i khoả n đá nh giá lai ṭ à i sả n cố đinh. ̣ b. 40% số dư có tài khoản đánh giá lại tài sản tài chính. c. Quỹdựphò ng tà i chı́ nh d. Dự phòng chung đ. Trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu cho TCTD phát hành thoả mãn những điều kiện nhất định (để đảm bảo vốn vay từ trái phiếu được sử dụng lâu dài). Tổng giá trị vốn cấp 2 ≤ Giá trị vốn cấp 1 - Các khoản mục thuộc VTC, và cũng thuộc VCSH như: Vốn điều lệ, Quỹ đầu tư phát triển,... (xem các khoản mục của Vốn cấp 1 -> đây là phần VCSH mà có giá trị ổn định nhất, không phải chi trả cho các tổ chức/cá nhân khác ngoài NH, hoặc bị giảm giá do giá thị trường thay đổi); 50% số dư Có của Chênh lệch đánh giá lại TSCĐ, 40% số dư Có của Chênh lệch đánh giá lại TS tài chính,... (Chênh lệch đánh giá lại TS có thể bị thay đổi giá trị nên chỉ tính vào VTC khi dư Có, và chỉ tính một phần 40-50% để phòng trường hợp bị giảm giá). - Các khoản thuộc VTC nhưng không thuộc VCSH, mà là Nợ phải trả chính là Các khoản huy động Nợ dài hạn thoả mãn những điều kiện nhất định (Trái phiếu chuyển đổi có kỳ hạn > 5 năm, Trái phiếu k có đk chuyển đổi có kỳ hạn > 10 năm -> xem Thông tư 36). - Vốn cấp 2 bao gồm 1 phần VCSH và 1 phần Nợ phải trả (dài hạn) cũng là 1 phần nguồn vốn của NH, nhưng có độ ổn định không cao như Vốn cấp 1. - Như vậy, có một số khoản mục vừa thuộc VCSH, vừa thuộc VTC, nhưng có khoản mục thuộc VCSH nhưng ko phải là VTC (Quỹ khen thưởng phúc lợi, Số dư Nợ của Chênh lệch đánh giá lại TS,...), và có khoản mục thuộc VTC nhưng không phải là VCSH (Nợ phải trả dài hạn). Tóm lại, VTC là phần nguồn vốn mà NH có thể sử dụng lâu dài. Do vậy, số vốn này càng lớn thì NH càng an toàn VTC là cơ sở để xác định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng (xem TT 36/2014/TT-NHNN) như: 1. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu phản ánh mức đủ vốn của tổ chức tín dụng trên cơ sở giá trị vốn tự có và mức độ rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của tổ chức tín dụng phải duy trì ở mức tối thiểu là 9%. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riêng lẻ được xác định bằng công thức sau: Tỷ lệ an toàn vốn (%) = Vốn tự có x 100% Tổng tài sản Có rủi ro 2. Giới hạn tín dụng: - Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 25% vốn tự có của ngân hàng. 3. Giới hạn góp vốn, mua cổ phần: - Mức góp vốn, mua cổ phần của một NHTM và các công ty con, công ty liên kết của NHTMđó (trừ trường hợp công ty con, công ty liên kết là công ty quản lý quỹ góp vốn, mua cổ phần từ nguồn vốn của các quỹ do công ty quản lý) vào một doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực b
Lire le document entier
- Nom du document
- Phân biệt Vốn chủ sở hữu và Vốn tự có
- Table des matières
- Ce document n'a pas de table des matières claire.
- Pages
- 2 pages
- Téléversé par
- ThiNganHang
Un résumé détaillé est en cours de génération. Veuillez vérifier dans quelques minutes.
Commentaires (0)
Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !
Incoterms 2010 (bản Tiếng Việt)
(Slide) Giới thiệu về Vietinbank 2016
Công thức Tài chính doanh nghiệp (Full)
Danh mục Hồ sơ tín dụng Cá nhân và Doanh nghiệp (Dành cho QHKH và HTTD)
Sổ tay tín dụng Vietinbank - NH Công thương
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Đề cương - Luật vận tải
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải
Commentaires (0)
Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !