Một số dạng bài thi Nguyên lý kế toán cuối kỳ
Génération de l'aperçu...
Description
1) Ngày 31/12/2012 công ty A làm thủ tục phá sản, công ty này lập BCTC năm 2012 theo nguyên tắc giá gốc. 2) Doanh thu nhận trước khi thực sự phát sinh và chi phí sử dụng trước khi trả tiền đều được ghi nhận là nợ phải trả của doanh nghiệp. 3) Nếu giá trị hàng tồn kho đầu kỳ cao hơn hàng tồn kho cuối kỳ thì giá trị HTK mua trong kỳ cao hơn giá trị hàng xuất kho trong kỳ. 4) Chi phí đã phát sinh nhưng chưa trả tại ngày lập BCTC được ghi nhận như nợ phải trả ngắn hạn và làm tăng vốn chủ sở hữu. 5) Thanh toán chi phí phải trả trong kỳ kế toán tiếp theo sẽ làm giảm KQKD kỳ tiếp theo. 6) Chi phí trả trước khi phát sinh được ghi nhận như tài sản của Doanh nghiệp, sau đó sẽ không cần bút toán điều chỉnh trong tương lai. 7) Giá trị TSCĐ luôn được thể hiện trên BCĐKT từ lúc Doanh nghiệp mua TSCD đến khi doanh nghiệp thanh lý TSCĐ. 8) Các tài khoản lưỡng tính có kết cấu ngược lại so với kết cấu của tài khoản chính. 9) Chi phí lắp đặt, chạy thử TSCĐ sẽ làm giảm KQKD của kỳ kế toán mà nó phát sinh, từ đó làm giảm LNCPP của Doanh nghiệp. 10) Công ty A vay 500 triệu từ ngân hàng trong 3 năm từ 1/1/2010 đến 31/12/2012 với lãi suất 12%/năm, tiền lãi trả cuối thời hạn vay. Cuối năm 2010, khi lập BCTC, công ty không cần ghi nhận lãi vay phải trả vào chi phí của năm và KQKD của cty năm 2010 không bị ảnh hưởng bởi tài khoản này. 1) Một bảng cân đối số phát sinh sẽ không cân bằng nếu: a. Một bút toán đúng được viết lặp 2 lần b. Nghiệp vụ mua chịu công cụ dụng cụ được định khoản Nợ TK CCDC và Có TK tiền mặt. c. Nghiệp vụ trả nợ 20 triệu cho người bán được ghi nợ TK Phải trả người bán 2 triệu và ghi Có TK tiền mặt 2 triệu. d. Nghiệp vụ sử dụng LNCPP trả cổ tức bằng tiền mặt 100 triệu được ghi nợ TK LNCPP 100 triệu và Có TK tiền mặt 10 triệu. 2) Nghiệp vụ nào làm tổng tài sản, tổng nguồn vốn tăng a. Mua 1 lô hàng trị giá 50 triệu + VÁT 10%, thanh toán bằng TGNH b. Quyết định lấy từ LNCPP 500 triệu bổ xung vốn góp CSH 400 triệu, bổ xung quỹ đầu tư phát triển 100 triệu. c. Bán lô hàng với giá bán 200 triệu, chưa thu tiền d. Trả tiền vận chuyển hàng đi bán 5 triệu + VAT 10% bằng TGNH. 3) Đối tượng nào là tài sản của Doanh nghiệp a. Chi phí phải trả b. Chi phí trả trước c. Doanh thu chưa thực hiện d. Đáp án khác. 4) Tại doanh nghiệp A có nghiệp vụ sau: 1/3/2013: trả tiền thuê nhà làm nơi trưng bày sản phẩm trong 1 năm với giá 10 triệu 1 tháng từ 1/1/2013 đến 31/06/2013, và với giá 12 triệu 1 tháng từ 1/7/2013 đến 31/12/2013. a. Theo cơ sở dồn tích, công ty A ghi nhận tài sản tăng 132 triệu tại ngày 1/1 b. Theo cơ sở dồn tích, cty A ghi nhận chi phí bán hàng tăng 132 triệu tại ngày 1/1 c. Theo nguyên tắc tiền mặt, cty A ghi nhận chi phí tăng 132 triệu tại ngày 1/1 d. A và C 5) Tại cty A ở câu 4, chi phí bán hàng trong tháng 4 và chi phí trả trước tại ngày 30/4/2013 là : a. 10 tr và 92 tr b. 40 và 92 c. 10 và 80 d. 40 và 80 6) Nghiệp vụ nào định khoản nhiều nợ nhiều có a. Đem TGNH trả nợ người bán 35, nộp thuế 25 b. Tính khấu hao bộ phận bán hàng 15, bộ phận quản lý 10 c. Mua 1 lô hàng trị giá 30 triệu + VAT 10%, 1 nửa thanh toán bằng TGNH, 1 nửa nợ. d. CSH góp vốn bằng 1 ngôi nhà giá 500 và 200 TGNH. Cho số liệu về tồn kho sản phẩm A ở cty X như sau: Ngày Tồn đầu kỳ Nhập Xuất Tồn cuối kỳ Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị 1/3/14 200 2000 8/3/14 300 3200 12/3/14 300 18/3/14 100 900 30/3/14 300 7) Biết A theo dõi HTK theo pp kiểm kê định kỳ, tính trị giá hàng xuất kho theo pp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ là a. 3200 b. 3050 c. 3300 d. 2980 8) Vẫn dữ kiện câu 7, biết A theo dõi HTK theo pp kê khai thường xuyên, tính trị giá hàng xuất kho theo pp bình quân gia quyền liên hoàn. Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ là: a. 3200 b. 3050 c. 3300 d. 2980 9) DN có kỳ kế toán tháng, nghiệp vụ mua bảo hiểm cháy nổ 1 năm với giá 12 triệu dồng, đã thanh toán bằng TGNH làm: a. Tổng tài sản, tổng nguồn vốn ko đổi b. Tổng tài sản tăng, tổng nguồn vốn tăng c. Tổng tài sản giảm, tổng nguồn vốn giảm d. Tổng tài sản tăng
Résumé IA
- Nom du document
- Một số dạng bài thi Nguyên lý kế toán cuối kỳ
- Table des matières
- Ce document n'a pas de table des matières claire.
- Pages
- 5 pages
- Téléversé par
- ThiNganHang
Un résumé détaillé est en cours de génération. Veuillez vérifier dans quelques minutes.
Foire aux questions
Comment puis-je télécharger ce document ?
Le document « Một số dạng bài thi Nguyên lý kế toán cuối kỳ » coûte 5 000đ. Rechargez votre portefeuille via PayOS, puis cliquez sur Télécharger pour acheter et enregistrer le fichier original.
Combien de pages compte ce document ?
Le document contient 5 pages. Vous pouvez le prévisualiser en ligne avant de le télécharger.
Puis-je prévisualiser avant de télécharger ?
Oui. Vous pouvez prévisualiser ce document directement sur cette page avec le lecteur en ligne (les premières pages), puis décider de le télécharger ou non.
Một số dạng bài thi Nguyên lý kế toán cuối kỳ
Génération de l'aperçu...
1) Ngày 31/12/2012 công ty A làm thủ tục phá sản, công ty này lập BCTC năm 2012 theo nguyên tắc giá gốc. 2) Doanh thu nhận trước khi thực sự phát sinh và chi phí sử dụng trước khi trả tiền đều được ghi nhận là nợ phải trả của doanh nghiệp. 3) Nếu giá trị hàng tồn kho đầu kỳ cao hơn hàng tồn kho cuối kỳ thì giá trị HTK mua trong kỳ cao hơn giá trị hàng xuất kho trong kỳ. 4) Chi phí đã phát sinh nhưng chưa trả tại ngày lập BCTC được ghi nhận như nợ phải trả ngắn hạn và làm tăng vốn chủ sở hữu. 5) Thanh toán chi phí phải trả trong kỳ kế toán tiếp theo sẽ làm giảm KQKD kỳ tiếp theo. 6) Chi phí trả trước khi phát sinh được ghi nhận như tài sản của Doanh nghiệp, sau đó sẽ không cần bút toán điều chỉnh trong tương lai. 7) Giá trị TSCĐ luôn được thể hiện trên BCĐKT từ lúc Doanh nghiệp mua TSCD đến khi doanh nghiệp thanh lý TSCĐ. 8) Các tài khoản lưỡng tính có kết cấu ngược lại so với kết cấu của tài khoản chính. 9) Chi phí lắp đặt, chạy thử TSCĐ sẽ làm giảm KQKD của kỳ kế toán mà nó phát sinh, từ đó làm giảm LNCPP của Doanh nghiệp. 10) Công ty A vay 500 triệu từ ngân hàng trong 3 năm từ 1/1/2010 đến 31/12/2012 với lãi suất 12%/năm, tiền lãi trả cuối thời hạn vay. Cuối năm 2010, khi lập BCTC, công ty không cần ghi nhận lãi vay phải trả vào chi phí của năm và KQKD của cty năm 2010 không bị ảnh hưởng bởi tài khoản này. 1) Một bảng cân đối số phát sinh sẽ không cân bằng nếu: a. Một bút toán đúng được viết lặp 2 lần b. Nghiệp vụ mua chịu công cụ dụng cụ được định khoản Nợ TK CCDC và Có TK tiền mặt. c. Nghiệp vụ trả nợ 20 triệu cho người bán được ghi nợ TK Phải trả người bán 2 triệu và ghi Có TK tiền mặt 2 triệu. d. Nghiệp vụ sử dụng LNCPP trả cổ tức bằng tiền mặt 100 triệu được ghi nợ TK LNCPP 100 triệu và Có TK tiền mặt 10 triệu. 2) Nghiệp vụ nào làm tổng tài sản, tổng nguồn vốn tăng a. Mua 1 lô hàng trị giá 50 triệu + VÁT 10%, thanh toán bằng TGNH b. Quyết định lấy từ LNCPP 500 triệu bổ xung vốn góp CSH 400 triệu, bổ xung quỹ đầu tư phát triển 100 triệu. c. Bán lô hàng với giá bán 200 triệu, chưa thu tiền d. Trả tiền vận chuyển hàng đi bán 5 triệu + VAT 10% bằng TGNH. 3) Đối tượng nào là tài sản của Doanh nghiệp a. Chi phí phải trả b. Chi phí trả trước c. Doanh thu chưa thực hiện d. Đáp án khác. 4) Tại doanh nghiệp A có nghiệp vụ sau: 1/3/2013: trả tiền thuê nhà làm nơi trưng bày sản phẩm trong 1 năm với giá 10 triệu 1 tháng từ 1/1/2013 đến 31/06/2013, và với giá 12 triệu 1 tháng từ 1/7/2013 đến 31/12/2013. a. Theo cơ sở dồn tích, công ty A ghi nhận tài sản tăng 132 triệu tại ngày 1/1 b. Theo cơ sở dồn tích, cty A ghi nhận chi phí bán hàng tăng 132 triệu tại ngày 1/1 c. Theo nguyên tắc tiền mặt, cty A ghi nhận chi phí tăng 132 triệu tại ngày 1/1 d. A và C 5) Tại cty A ở câu 4, chi phí bán hàng trong tháng 4 và chi phí trả trước tại ngày 30/4/2013 là : a. 10 tr và 92 tr b. 40 và 92 c. 10 và 80 d. 40 và 80 6) Nghiệp vụ nào định khoản nhiều nợ nhiều có a. Đem TGNH trả nợ người bán 35, nộp thuế 25 b. Tính khấu hao bộ phận bán hàng 15, bộ phận quản lý 10 c. Mua 1 lô hàng trị giá 30 triệu + VAT 10%, 1 nửa thanh toán bằng TGNH, 1 nửa nợ. d. CSH góp vốn bằng 1 ngôi nhà giá 500 và 200 TGNH. Cho số liệu về tồn kho sản phẩm A ở cty X như sau: Ngày Tồn đầu kỳ Nhập Xuất Tồn cuối kỳ Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị 1/3/14 200 2000 8/3/14 300 3200 12/3/14 300 18/3/14 100 900 30/3/14 300 7) Biết A theo dõi HTK theo pp kiểm kê định kỳ, tính trị giá hàng xuất kho theo pp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ là a. 3200 b. 3050 c. 3300 d. 2980 8) Vẫn dữ kiện câu 7, biết A theo dõi HTK theo pp kê khai thường xuyên, tính trị giá hàng xuất kho theo pp bình quân gia quyền liên hoàn. Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ là: a. 3200 b. 3050 c. 3300 d. 2980 9) DN có kỳ kế toán tháng, nghiệp vụ mua bảo hiểm cháy nổ 1 năm với giá 12 triệu dồng, đã thanh toán bằng TGNH làm: a. Tổng tài sản, tổng nguồn vốn ko đổi b. Tổng tài sản tăng, tổng nguồn vốn tăng c. Tổng tài sản giảm, tổng nguồn vốn giảm d. Tổng tài sản tăng
Lire le document entier
- Nom du document
- Một số dạng bài thi Nguyên lý kế toán cuối kỳ
- Table des matières
- Ce document n'a pas de table des matières claire.
- Pages
- 5 pages
- Téléversé par
- ThiNganHang
Un résumé détaillé est en cours de génération. Veuillez vérifier dans quelques minutes.
Commentaires (0)
Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !
Bài tập Kinh tế học quốc tế (Có Đáp án)
15 bài tập Xác suất thống kê (có Lời giải)
Trắc nghiệm Đại số tuyến tính (Có Đáp án)
Bài tập Kinh tế nguồn nhân lực (KTNNL) 1 (Có lời giải)
So sánh nội dung trách nhiệm của người chuyên chở theo quy tắc Hague 1924, Hague Visby 1968 với quy tắc Hamburg 1978
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Đề cương - Luật vận tải
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải
Commentaires (0)
Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !