Page 1
Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Kinh tế học vĩ mô Mô hình IS-LM và tổng cầu AD Niên khóa 2011-2013 Bài đọc MôMô hhììnnhh IISS--LLMM vvàà TTổổngng ccầầu Au ADD 1. Tóm tăt mô hình IS-LM 2. Tiếp theo, chúng ta cần: Cách thức mô hình IS-LM được dùng để giải thích biến động của Y (chi tiêu thực) Sử dụng IS-LM thiết kế đường AD Xem xét chuyển đổi từ ngắn hạn sang dài hạn Ứng dụng mô hình để giải thích Đại khủng hoảng 1929-33 3. Cách thức mô hình IS-LM được dùng để giải thích biến động của Y (chi tiêu thực) với P hằng số? Những biến đổi của Y là kết quả từ sự dịch chuyển của các đường IS và LM Chính sách tài khoá: Xem xét tăng G: r LM r2 r1 IS(G2) IS(G1) Y1 Y2 Y Vì vậy, G Y r Chính sách tài khoá vận hành như thế nào? G Y L r I Y...(hiện tượng lấn át một phần) David Spencer/Châu Văn Thành 1 JB.com.vn giangblog.com ThiNganHang.com
Page 2
Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Kinh tế học vĩ mô Mô hình IS-LM và tổng cầu AD Bài đọc Chính sách tiền tệ: Xem xét tăng M: r LM(M ) 1 A r LM(M ) 1 2 B r2 IS Y1 Y2 Y Vì vậy, M Y r Chính sách tiền tệ vận hành như thế nào? M (M / P) r I Y (cơ chế truyền dẫn tiền) Các cú sốc đối với IS: các biến ngoại sinh thay đổi cầu hàng hoá và dịch vụ. Ví dụ: gia tăng sự lạc quan trong giới kinh doanh kéo theo dịch IS sang phải Y r Các cú sốc đối với LM: các biến ngoại sinh làm thay đổi cầu tiền. Ví dụ: tăng cầu tiền ngoại sinh kéo theo dịch LM lên trên (sang trái) Y r 4. Từ IS-LM thiết kế đường AD Độ dốc: tăng giá ảnh hưởng như thế nào với Y? Giả sử P tăng từ P1 lên P2 P (M / P): LM dịch lên trên (sang trái) Kinh tế học về độ dốc âm của AD: P (M / P) r I Y... David Spencer/Châu Văn Thành 2 JB.com.vn giangblog.com ThiNganHang.com
Page 3
Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Kinh tế học vĩ mô Mô hình IS-LM và tổng cầu AD Bài đọc LM’(M/P2) r P LM(M/P1) P2 P1 AD Y2 Y1 Y Y2 Y1 Y Dịch chuyển AD? Các yếu tố (trừ P ) làm dịch IS và LM sẽ làm dịch đường AD. Ví dụ: chính sách tài khoá, chính sách tiền tệ… Xem xét tăng G: r P LM(M/P1) IS’(G2) P1 AD’(G2) IS(G1) AD(G1) Y1 Y2 Y Y1 Y2 Y Đường AD từ phân tích đại số: Giải phương trình IS và LM tìm Y theo P C = C(Y-T) = a +b(Y-T) I = c – dr = I(r) G = G T = T M s M P P L(r, Y) = eY – fr David Spencer/Châu Văn Thành 3 JB.com.vn giangblog.com ThiNganHang.com
Page 4
Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Kinh tế học vĩ mô Mô hình IS-LM và tổng cầu AD Bài đọc 1 IS: Y [(a c G bT) dr] 1b e 1 M LM: r Y f f P Tính r bằng cách thay phương trình LM vào phương trình IS. Giải tìm Y theo P: f d M AD: Y a c G bT f (1b) de f (1b) de P Từ phương trình AD, rút ra: Đường AD có độ dốc âm: P Y Chính sách tài khoá mở rộng ( G, T ) hay chính sách tiền tệ mở rộng ( M ) dịch chuyển đường AD sang phải (tăng Y với P cho trước) 5. Chúng ta đã phát triển lý thuyết về tổng cầu AD. Lý thuyết cân bằng kinh tế vĩ mô yêu cầu chúng ta kết hợp lý thuyết tổng cung. Lý thuyết tổng cung từ mô hình cổ điển như sau: Y F(K ,L ) Y AS là đường dốc đứng trên toạ độ (Y, P) Cân bằng trong dài hạn (mô hình cổ điển): AD Y (hình 5.1) Chúng ta sẽ thảo luận về lý thuyết tổng cung ngắn hạn sau này. Bây giờ, giả sử P cố định trong ngắn hạn SRAS là đường nằm ngang tại mức giá cố định P = P1. Trong dài hạn , P điều chỉnh để cân bằng tổng cung tổng cầu Cân bằng ngắn hạn: AD = SRAS (hình 5.2) P LRAS P Y1 có thể khác Y P1 SRAS P1 AD AD Y Y1 Y Y Hình 5.1 Hình 5.2 6. Các điều chỉnh ngắn hạn và dài hạn ứng với sự tăng lên của AD: David Spencer/Châu Văn Thành 4 JB.com.vn giangblog.com ThiNganHang.com
Page 5
Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Kinh tế học vĩ mô Mô hình IS-LM và tổng cầu AD Bài đọc r LM’(M/P2) P (1) LS C LM(M/P1) r3 (1) C r2 B P3 SRAS’ (2) r1 A B (2) IS’(G2) P1 SRAS A AD’(G2) IS(G1) AD(G1) Y Y2 Y Y Y2 Y Bắt đầu bằng một sự cân bằng dài hạn tại A: (Y , r1), (Y , P1) Giả sử tăng G: IS dịch sang IS’; chuyển đến điểm B: (Y2, r1), (Y2, P1). Đây là cân bằng ngắn hạn Trong dài hạn, P sẽ điều chỉnh. Khi P tăng, di chuyển dọc theo AD’, LM dịch sang LM’; chuyển đến điểm C: (Y , r3), (Y , P3). Đây là cân bằng dài hạn Ghi chú: Trong ngắn hạn có hiện tượng lấn át một phần; trong dài hạn hiện tường lấn át là hoàn toàn Có 3 biến số cần quan tâm: Y, r, P. Mô hình IS-LM tập trung vào Y và r để lại P. Mô hình AS-AD tập trung vào Y và P để lại r Trong ngắn hạn, chúng ta xem xét P cố định, vì vậy Y và r điều chỉnh để thoả IS = LM. Trong dài hạn, Y = Y , vì vậy r và P điều chỉnh để thoả IS = LM Về toán học: chúng ta có 2 phương trình với 3 biến số chưa biết (Y, r, P); như vậy cần một phương trình thứ ba. Trong ngắn hạn, chúng ta có P = P1; trong dài hạn ta có Y = Y 7. Đại khủng hoảng: Một câu chuyện lịch sử rất quan trọng về kinh tế của Mỹ và châu Âu. Giáo trình chọn cách giải thích dựa vào mô hình IS-LM (đọc tài liệu để hiểu đẩy đủ hơn) a. Dữ kiện: Y giảm 30% giữa 1929 và 1933 u từ 3,2% 1929 lên 25,2% 1933 M giảm từ 25% giữa 1929 và 1933 P giảm 22% giữa 1929 và 1933 i giảm từ 5,9% 1929 còn 1,7% 1933 Theo anh chị, điều gì thực sự đã xảy ra? IS dịch, LM dịch hay thay đổi nào khác? David Spencer/Châu Văn Thành 5 JB.com.vn giangblog.com ThiNganHang.com
Page 6
Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Kinh tế học vĩ mô Mô hình IS-LM và tổng cầu AD Bài đọc Ghi chú: Giảm Y có nghĩa là chúng ta hàm ý ngắn hạn ngoại trừ trường hợp chúng ta lập luận rằng Y giảm (không chắc chắn). Do vậy, AD phải giảm (dịch trái) Dịch trái của AD (như là giảm Y trong ngắn hạn) yêu cầu dịch trái của hoặc là IS hay LM Không thể có suy luận trực tiếp về thay đổi của r từ thay đổi của i b. Một vài cách giải thích được đề nghị như sau: (có thể đúng một phần) (1) Kiểm định về chi tiêu: đường IS dịch trái từ sụt giảm chi tiêu mang tính ngoại sinh [giảm niềm tin của người tiêu dùng từ sự sụp đổ của thị trường chứng khoán 1929. Chính phủ thực hiện chính sách thắt chặt tài khoá . Tâm lý bầy đàn và sụt giảm nghiêm trọng cầu nhà ở vào đầu những năm 1930. Cùng với các ngân hàng thất bại kéo theo phân bổ tín dụng] (2) M giảm dịch LM sang trái. Trục trặc của cách giải thích này (ít nhất là cho đến 1931) là cân bằng tiền thực đã không giảm. Do vậy, LM không dịch sang trái. [M/P đã giảm giữa 1931 và 1933] (3) M giảm làm Y giảm thông qua giảm P. Hai lý do có thể là: Lý thuyết Giảm phát-Nợ: P giảm không mong đợi kéo theo phân phối lại thu nhập từ người đi vay đến người cho vay. Nếu người cho vay có MPC thấp hơn người đi vay, chi tiêu ròng sẽ giảm. IS dịch trái. Hiệu ứng Fisher: (tác động của P giảm không mong đợi): Nhớ lại i = r +πe. Khi πe 0, i r. Vì vậy, mô hình IS-LM đơn giản sẽ được giải thích khác đi khi I phụ thuộc r còn L phụ thuộc i Một cách phức tạp hơn, mô hình IS-LM có thể được viết lại như sau: IS: S(Y) I(r) M e LM: L(r ,Y) P Tiếp theo, đường LM dịch khi có sự thay đổi của πe. Khi πe giảm, cầu tiền tăng kéo theo LM dịch lên trên [Ghi chú: cách tiếp cận này khác với tài liệu, nếu giữ r trên trục tung, đướng LM sẽ dịch, không phải IS. Mankiw viết lại mô hình IS-LM theo i, lãi suất danh nghĩa] IS: S(Y) I(i e ) M LM: L(i,Y) P David Spencer/Châu Văn Thành 6 JB.com.vn giangblog.com ThiNganHang.com
Page 7
Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Kinh tế học vĩ mô Mô hình IS-LM và tổng cầu AD Bài đọc Theo đó, khi πe giảm, đường IS dịch trái thay vì LM Chúng ta sử dụng mô hình IS-LM với r trên trục tung: trong suốt giai đoạn Đại khủng hoảng, πe giảm, dịch LM lên trên r LM’(πe=π ) 2 LM(πe=0) B r2 π2<0 i1 = r1 A i2 IS Y2 Y1 Y Bắt đầu từ A với πe =0: (Y , r ), i = r 1 1 Bây giờ, πe giảm đến π < 0. LM dịch sang LM’, nền kinh tế chuyển đến 2 điểm B: (Y2, r2), r > i M e Y, r, i David Spencer/Châu Văn Thành 7 JB.com.vn giangblog.com ThiNganHang.com
Affichage des 7 premières pages. Téléchargez le document pour le voir en entier.
Commentaires (0)
Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !