[LV thạc sĩ] Chương trình truyền hình về khởi nghiệp của Đài Truyền hình Việt Nam hiện nay (khảo sát chương trình “Chuyến xe khởi nghiệp”-VTV6, “Quốc gia khởi nghiệp”-VTV1) - TG.Vũ Thùy Linh

UN
Uni24h
0 téléchargements
154
0

Contenu du document

Page 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI V NHÂN VĂN VŨ THÙY LINH CHƢƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH VỀ KHỞI NGHIỆP CỦA Đ I TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM HIỆN NAY (KHẢO SÁT CHƢƠNG TRÌNH “CHUYẾN XE KHỞI NGHIỆP”-VTV6, “QUỐC GIA KHỞI NGHIỆP”-VTV1) LUẬN VĂN THẠC SĨ BÁO CHÍ HỌC HÀ NỘI - NĂM 2019

Page 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI V NHÂN VĂN VŨ THÙY LINH CHƢƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH VỀ KHỞI NGHIỆP CỦA Đ I TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM HIỆN NAY (KHẢO SÁT CHƢƠNG TRÌNH “CHUYẾN XE KHỞI NGHIỆP”-VTV6, “QUỐC GIA KHỞI NGHIỆP”-VTV1) Chuyên ngành: Báo chí học Mã số : 60 320101 LUẬN VĂN THẠC SĨ BÁO CHÍ HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TẠ BÍCH LOAN HÀ NỘI - NĂM 2019

Page 3

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi, đƣợc thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của: TS. Tạ Bích Loan. Các số liệu, những kết luận nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận văn này trung thực và chƣa từng đƣợc công bố dƣới bất kỳ hình thức nào. Tôi xin chịu trách nhiệm về những nội dung, kết quả nghiên cứu trong quá trình thực hiện luận văn của mình. Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2019 Tác giả Vũ Thùy Linh

Page 4

LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó. Trƣớc hết, tôi xin đƣợc bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS. Tạ Bích Loan, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn tận tình cũng nhƣ định hƣớng về phƣơng pháp làm việc, phƣơng pháp nghiên cứu và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành luận văn này. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong chuyên ngành Báo chí, các thầy cô trong Khoa Báo chí và Truyền thông, Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt những năm học vừa qua. Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, tạo điều kiện của lãnh đạo, ban biên tập của Ban Thời Sự, VTV6, VTV24, VTV5- Đài Truyền hình Việt Nam. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn với gia đình, ngƣời thân và bạn bè về sự động viên giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và hoành thành luận văn. Tôi rất mong nhận đƣợc sự góp ý, xây dựng của các nhà khoa học, các bạn đồng nghiệp để luận văn này thực sự là một công trình nghiên cứu có giá trị. Hà Nội - 2019 Tác giả Vũ Thùy Linh

Page 5

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ............................................................5 MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 6 1. Lý do chọn đề tài................................................................................................. 6 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài..................................................... 9 3. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn ............................................................................ 10 4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu................................................................. 11 5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.................................................................. 12 6. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu................................................... 13 7. Kết cấu................................................................................................................ 14 CHƢƠNG 1. TRUYỀN HÌNH VÀ KHỞI NGHIỆP – NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN.............................................................................................. 15 1.1 Hệ thống các khái niệm và thuật ngữ liên quan tới đề tài ....................... 15 1.1.1. Truyền thông................................................................................................. 15 1.1.2. Truyền hình................................................................................................... 19 1.1.3. Chương trình truyền hình............................................................................. 22 1.1.4. Khởi nghiệp................................................................................................. 224 1.1.5. Đặc điểm của chương trình truyền hình..................................................... 28 1.2. Quan điểm của Đảng, Luật pháp của Nhà nƣớc về khởi nghiệp........... 29 1.3 Vai trò của báo chí với khởi nghiệp............................................................. 31 TIỂU KẾT CHƢƠNG 1...................................................................................... 33 CHƢƠNG 2. CÁC CHƢƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH VỀ KHỞI NGHIỆP CỦA Đ I TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM......................................... 35 2.1. Tổng quan về các chƣơng trình truyền hình lựa chọn khảo sát............ 35 2.2. Khảo sát về số lƣợng, thời lƣợng, tần suất phát sóng của các chƣơng trình khảo sát......................................................................................................... 38 2.3 Nội dung và hình thức thực hiện các chƣơng trình khởi nghiệp............ 44 2.3.1 Nội dung, thông điệp của các chương trình................................................. 44 1

Page 6

2.3.2 Hình thức thực hiện chương trình................................................................ 55 2.3.3. Sự thành công của các chương trình........................................................... 59 2.4. Quy trình sản xuất các chƣơng trình truyền hình khởi nghiệp trên VTV1, VTV6.......................................................................................................... 67 2.4.1. Quy trình sản xuất chương trình truyền hình khởi nghiệp trên VTV6........... 67 2.4.2. Quy trình sản xuất chương trình truyền hình khởi nghiệp trên VTV1...... 74 2.5. Đánh giá về các chƣơng trình truyền hình khởi nghiệp của Đài Truyền hình Việt Nam........................................................................................................ 80 2.5.1. Ưu điểm......................................................................................................... 80 2.5.2. Hạn chế ......................................................................................................... 82 TIỂU KẾT CHƢƠNG 2...................................................................................... 84 CHƢƠNG 3. MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA V ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÁC CHƢƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH KHỞI NGHIỆP 86 3.1 Một số vấn đề đặt ra hiện nay....................................................................... 86 3.1.1. Xu hướng bùng nổ công nghệ truyền thông................................................ 86 3.1.2. Sự tất yếu phải nâng cao chất lượng và số lượng các chương trình truyền hình .......................................................................................................................... 87 3.2 Giải pháp chung.............................................................................................. 92 3.2.1. Phát huy hơn nữa kinh nghiệm sản xuất các chương trình truyền hình của Đài Truyền hình Việt Nam...................................................................................... 92 3.2.2. Hoàn thiện cơ chế chính sách về phát triển chương trình truyền hình..... 94 3.2.3. Nâng cao nhận thức về vấn đề ản quyền đối với các chương trình truyền hình .......................................................................................................................... 95 3.2.4. Tăng cường xã hội hóa trong sản xuất các chương trình truyền hình...... 97 3.3 Giải pháp cụ thể.............................................................................................. 98 3.3.1. Quan tâm đến việc đầu tư trang thiết bị phục vụ cho việc sản xuất các chương trình truyền khởi nghiệp......................................................................... 98 3.3.2. Chuyên nghiệp hóa nhân sự tham gia sản xuất chương trình truyền hình khởi nghiệp.................................................................................................... 99 2

Page 7

3.3.3. Chuyên nghiệp hóa quy trình sản xuất các chương trình truyền hình khởi nghiệp trên VTV.......................................................................................... 102 3.3.4. Tập trung vào thế mạnh về tâm lý và tình cảm của khán giả xem các chương trình truyền hình khởi nghiệp.............................................................. 104 3.3.5. Thường xuyên theo dõi sản phẩm, điều tra công chúng ................... 106 TIỂU KẾT CHƢƠNG 3.................................................................................... 107 KẾT LUẬN.......................................................................................................... 110 TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................. 113 PHỤ LỤC.............................................................................................................116 3

Page 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Diễn giải 1 PTTTDC Phƣơng tiện truyền hình đại chúng 2 ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á 3 PGS.TS Phó giáo sƣ tiến sĩ 4 TS Tiến sĩ 5 VTV, Đài THVN Đài Truyền hình Việt Nam 6 VTV1 Ban Thời Sự 7 VTV6 Ban Thanh thiếu niên 8 VTV24 Trung tâm Tin tức VTV24 9 NXB Nhà xuất bản 10 MC Ngƣời dẫn chƣơng trình 11 Startup Khởi nghiệp 12 TW Trung Ƣơng 4

Page 9

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Tần suất theo dõi của khán giả đối với chƣơng trình “Chuyến xe khởi nghiệp” phát sóng trên VTV6, Đài truyền hình Việt Nam.......................... 39 Bảng 2.1. Tỷ lệ đánh giá của công chúng về thời lƣợng phát sóng của hai chƣơng trình (Chuyến xe khởi nghiệp trên VTV6 và Quốc gia khởi nghiệp trên VTV1) ......................................................................................................41 Biểu đồ 2.2: Tần suất theo dõi của khán giả đối với chƣơng trình “Quốc gia khởi nghiệp” phát sóng trên VTV 1 của Đài truyền hình Việt Nam............................ 43 Bảng 2.2: Thông tin mà khán giả quan tâm khi xem chƣơng trình “Chuyến xe khởi nghiệp”............................................................................................................ 48 Biểu đồ 2.3. Đánh giá của khán giả về thông tin đƣợc đề cập trong chƣơng trình “Chuyến xe khởi nghiệp”....................................................................................... 49 Bảng 2.3. Tỷ lệ đánh giá của khán giả về nội dung chƣơng trình “Chuyến xe khởi nghiệp”............................................................................................................ 50 Biểu đồ 2.4: Đánh giá của khán giả về nội dung chƣơng trình “Quốc gia khởi nghiệp”..................................................................................................................... 52 Biểu đồ 2.5: Hình thức phản hồi thông tin của khán giả tới nhà đài................... 81 5

Page 10

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Từ khi xuất hiện từ đầu thế kỉ XX cho đến nay, truyền hình luôn là một loại hình truyền thông hấp dẫn đông đảo công chúng. Không chỉ là một phƣơng tiện truyền thông, phƣơng tiện giải trí thuần túy, ngày nay truyền hình còn đƣợc ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực của cuộc sống hiện đại, trong đó không thể không kể đến sự góp mặt của những chƣơng trình truyền hình về kinh tế, nhằm tạo nên bức tranh tổng thể, đa màu sắc và chính xác về nền kinh tế nƣớc nhà. Những thông tin đƣợc đƣa ra trong các chƣơng trình truyền hình này yêu cầu một sự khách quan, trung thực, thẳng thắn để đem đến cho khán giả nhận thức đúng đắn, phù hợp. Đặc biệt, thông tin và cách truyền tải thông điệp cần phải hấp dẫn, thú vị để thu hút đƣợc ngƣời xem. Năm 2016, khi thế giới đang bắt đầu với cuộc đua của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4, Việt Nam cũng đang tăng tốc để bắt nhịp theo guồng quay này. Trên hành trình đó, rất cần sự đổi mới, sáng tạo và tiên phong đi đầu của những ngƣời trẻ, tạo nên một hệ sinh thái khởi nghiệp (startup) bền vững, đƣa Việt Nam trở thành một quốc gia khởi nghiệp. Năm 2016 cũng đã đƣợc Chính phủ chọn là Năm quốc gia khởi nghiệp. Thủ tƣớng Nguyễn Xuân Phúc đã nhấn mạnh: "Khởi nghiệp là một trong những thước đo thành công của Chính phủ kiến tạo. Chưa ao giờ khởi nghiệp được sự quan tâm của Chính phủ và toàn ộ hệ thống chính trị như lúc này. Chưa ao giờ khởi nghiệp có những điều kiện thuận lợi như lúc này". "Startup được xác định là đối tượng phục vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông, ởi chỉ khi những dự án khởi nghiệp thành công thì nhiệm vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông mới thành công", đây là lời khẳng định của Bộ trƣởng Nguyễn Mạnh Hùng trong cuộc gặp mặt với nhiều doanh nghiệp khởi nghiệp diễn ra vào tháng 7 năm 2019. 6

Page 11

Theo ngƣời đứng đầu Bộ Thông tin và Truyền thông, Việt Nam muốn hùng cƣờng, muốn thành nƣớc công nghiệp phát triển thì phải dựa vào công nghệ mà chủ yếu là công nghệ số. Để làm đƣợc điều đó Việt Nam cần các ý tƣởng sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám đƣơng đầu của các bạn trẻ tham gia khởi nghiệp. Chính sự thay đổi tƣ duy trong các startup sẽ góp phần tăng tính sáng tạo trong quá trình chuyển đổi số của Việt Nam. Theo Báo cáo “Bức tranh khởi nghiệp sáng tạo ở Việt Nam 2019” do Cơ quan Thƣơng mại và Đầu tƣ của Chính phủ Australia công bố, Việt Nam đang đứng thứ 3 Đông Nam Á về số lƣợng doanh nghiệp khởi nghiệp. Hiện nay làn sóng khởi nghiệp, sáng tạo đang diễn ra mạnh mẽ ở Việt Nam, đƣợc Chính phủ quan tâm, ƣu tiên thực hiện trong giai đoạn hiện nay. Cùng với hệ thống chính sách đã ban hành, thời gian qua nhiều hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp đã đƣợc triển khai mạnh mẽ ở các cấp địa phƣơng, góp phần hình thành hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Tuy nhiên, thực tiễn hoạt động khởi nghiệp vẫn đang đối diện với nhiều khó khăn, thách thức, đòi hỏi các biện pháp hỗ trợ phải đƣợc thiết kế phù hợp và thúc đẩy hơn nữa hoạt động này trong thời gian tới. Và từ phía ngƣời dân, họ nhìn nhận vấn đề khởi nghiệp nhƣ thế nào? Khi cử nhân tốt nghiệp ra trƣờng, câu chuyện kinh doanh là một điều xa vời. Thậm chí, bố mẹ, gia đình nhìn câu chuyện này còn xa hơn nữa vì nghe chừng rất rủi ro. Mọi ngƣời cho rằng, làm trong cơ quan Nhà nƣớc sẽ ổn định hơn nên gần nhƣ Nhà nƣớc trở thành địa chỉ duy nhất sau khi sinh viên ra trƣờng. Bên cạnh đó, cũng phải khẳng định, môi trƣờng đầu tƣ kinh doanh tại Việt Nam chƣa thực sự thuận lợi. Theo thống kê của IDG Asean, ở Việt Nam, những ngƣời khởi nghiệp bằng vốn vay mƣợn từ ngƣời thân, gia đình và bạn bè, vốn tự có lên tới 61%. Điều đó đồng nghĩa là cơ chế hỗ trợ vốn cho ngƣời khởi nghiệp hiện nay đang gặp nhiều khó khăn. Câu chuyện khởi nghiệp chỉ dành cho những ngƣời có điều kiện hoặc vay mƣợn đƣợc bạn bè, 7

Page 12

còn những ngƣời dù có tài nhƣng “thân cô thế cô” thì chịu. Trong khi đó, nhƣ ở Singapore, chỉ cần có ý tƣởng tốt, thuyết phục đƣợc Hội đồng nhà nƣớc thì ngƣời đó sẽ nhận đƣợc 50.000 SGD. Ngoài ra, họ còn có nhiều hình thức hỗ trợ từ ngân hàng, quỹ tƣ nhân, quỹ đầu tƣ mạo hiểm.... Môi trƣờng kinh doanh nhƣ vậy rất hỗ trợ cho khởi nghiệp trong khi Việt Nam lại chƣa có. Trƣớc bối cảnh đó, rõ ràng việc truyền thông cho khởi nghiệp là một vấn đề quan trọng. Có thể, một ngƣời có ý tƣởng nhƣng chƣa nhìn thấy bất cứ động lực nào sẽ có động lực hơn khi ngƣời ta xem một phóng sự về một gƣơng mặt điển hình thành công trong lĩnh vực này. Điều đó sẽ tạo động lực cho những ngƣời trẻ muốn khởi nghiệp. Trong bối cảnh khởi nghiệp đƣợc tích cực triển khai ở mọi cấp, ngành, địa phƣơng, nhiều cơ quan báo chí đang hỗ trợ rất tốt cho các hoạt động khởi nghiệp. Những chuyên mục dành riêng cho khởi nghiệp ra đời đã truyền tải thông điệp của Chính phủ và các bộ, ngành về quốc gia khởi nghiệp. Cùng với các cơ quan báo chí truyền thông, Đài Truyền hình Việt Nam (VTV) đã có chuyên mục riêng dành cho khởi nghiệp nhƣ “Chuyến xe khởi nghiệp”, “Quốc gia khởi nghiệp” phát sóng trên VTV6 và VTV1. Đến thời điểm hiện tại chƣa có công trình nghiên cứu khoa học nào đánh giá, nhìn nhận về những chƣơng trình truyền hình này của đài truyền hình Việt Nam. Những yếu tố nào tạo nên sự thành công cho chƣơng trình và truyền tải đƣợc những thông điệp về tinh thần sáng tạo, ý chí tự lập của tuổi trẻ, cung cấp thông tin về khởi nghiệp, hỗ trợ tìm kiếm và tiếp cận các nguồn vốn, các nhà đầu tƣ...? Đây chính là những lý do thôi thúc tác giả lựa chọn đề tài luận văn nghiên cứu về các chƣơng trình truyền hình khởi nghiệp của đài Truyền hình Việt Nam (Khảo sát chƣơng trình “Chuyến xe khởi nghiệp” và “Quốc gia khởi nghiệp” trên VTV6 và VTV1) để đƣa ra đƣợc đánh giá đúng về các chƣơng trình cũng nhƣ tìm ra những tồn tại trong đó để có thể phát huy hơn nữa hiệu quả của các chƣơng trình. 8

Page 13

2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Báo chí truyền hình là môn học cơ sở trong chƣơng trình đào tạo về lý luận và nghiệp vụ truyền hình. Đây là một lĩnh vực đã đƣợc các tác giả nghiên cứu nhiều. Trong hệ thống lý luận đó, cuốn sách “Giáo trình Báo chí Truyền hình” của PGS.TS. Dƣơng Xuân Sơn (2009) đã trình bày chi tiết các vấn đề của báo chí truyền hình nhƣ: lịch sử ra đời, phát triển của truyền hình, các khái niệm, đặc trƣng, nguyên lý của truyền hình, chức năng xã hội của truyền hình, kịch bản và quy trình sản xuất các chƣơng trình truyền hình... cũng nhƣ đặc điểm của chƣơng trình Cầu truyền hình, quá trình chuẩn bị một chƣơng trình Cầu truyền hình; thực hiện ghi hình và phát sóng. Trong tác phẩm “Sản xuất chƣơng trình truyền hình”, tác giả Trần Bảo Khánh (2003) cũng đã đề cập đến những vấn đề cơ bản của truyền hình, nêu bật đƣợc các thế mạnh chính của chƣơng trình này, đó là tính trực tiếp, bất ngờ và khả năng lôi cuốn khán giả. Các tài liệu trên sẽ là khung lý thuyết cơ bản nhất giúp tác giả có cái nhìn toàn diện về truyền hình, là cơ sở để tác giả thực hiện phần lý luận cho đề tài này. Đặc biệt, cuốn sách trình bày tƣơng đối kỹ lƣỡng tới quy trình sản xuất các thể loại trong truyền hình nhƣ: tin, phóng sự, ký sự, cầu truyền hình… Ngoài ra, TS Đinh Thị Xuân Hòa với cuốn sách “Xã hội hóa sản xuất chƣơng trình truyền hình ở Việt Nam hiện nay” (2014) đã đề cập chủ yếu đến sự phát triển hoạt động xã hội hóa sản xuất chƣơng trình truyền hình ở Việt Nam, các hình thức hợp tác sản xuất chƣơng trình truyền hình ở Việt Nam gồm: hợp tác sản xuất chƣơng trình, đặt hàng sản xuất chƣơng trình, khai thác chất liệu và sản phẩm truyền hình và trao đổi sản phẩm. Bên cạnh đó, do tính chất của các chƣơng trình truyền hình đƣợc khảo sát là truyền hình thực tế và talkshow nên để thực hiện đề tài này, tác giả cũng đã tiến hành nghiên cứu những đề tài khoa học có thể sử dụng làm phƣơng pháp lý luận, nhƣ sau: Năm 2007, sinh viên Trần Thái Thủy đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Thực trạng và triển vọng của chƣơng trình truyền 9

Page 14

hình thực tế ở Việt Nam” dƣới sự hƣớng dẫn của TS. Tạ Bích Loan. Đây là công trình nghiên cứu về truyền hình thực tế từ khá sớm. Tiếp đó, năm 2012, tác giả Nguyễn Thị Hằng đã bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu truyền hình thực tế ở Việt Nam” do PGS, TS. Nguyễn Đức Dũng hƣớng dẫn. Luận văn này đã hệ thống hóa một số vẫn đề lý luận và thực tiễn về truyền hình thực tế, trình bày về tính hai mặt của truyền hình thực tế và phác thảo bƣớc đầu về sự hình thành, phát triển, ƣu điểm và nhƣợc điểm của các chƣơng trình truyền hình thực tế nói chung tại Việt Nam. Và đáng chú ý là luận văn thạc sĩ “Thực trạng sản xuất chƣơng trình truyền hình thực tế tại kênh VTV6” của tác giả Hoàng Quốc Lê (2014). Tại đây, tác giả đã phân tích thực trạng sản xuất và làm rõ phong cách truyền hình thực tế ở VTV6. Cùng với đó, năm 2013, tác giả Nguyễn Công Triện cũng đã hoàn thành luận văn thạc sĩ “Tổ chức sản xuất chƣơng trình tọa đàm chính luận truyền hình” do GS, TS. Tạ Ngọc Tấn hƣớng dẫn. Luận văn đã đóng góp những nghiên cứu về thực trạng, xu hƣớng phát triển và cách thức tổ chức các chƣơng trình tọa đàm trên truyền hình. Có thể nói, đây là những tài liệu quan trọng, cung cấp kiến thức giúp tác giả nghiên cứu đề tài “Chƣơng trình truyền hình về khởi nghiệp của Đài Truyền hình Việt Nam hiện nay” đƣợc đầy đủ và hoàn thiện hơn. Tuy nhiên, trên cơ sở thực tế tìm hiểu, chƣa có tài liệu nào đi sâu vào nghiên cứu về truyền hình khởi nghiệp. Đây là một khó khăn, thử thách với tác giả và cũng là cơ hội, nét mới để tác giả đóng góp những những tƣ liệu cần thiết cho sự phát triển của truyền hình nói chung và truyền hình về khởi nghiệp nói riêng. 3. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 3.1 Ý nghĩa lý luận - Luận văn là tài liệu khoa học lý luận về báo chí truyền thông, có thể sử dụng làm cơ sở để các phóng viên, nhà nghiên cứu tham khảo trong quá trình tác nghiệp hoặc nghiên cứu về các chƣơng trình khởi nghiệp trên VTV. Đồng thời góp phần bổ sung, làm phong phú thêm về mặt lý luận về báo chí – truyền thông. 10

Page 15

- Kết quả nghiên cứu đóng góp vào việc phân tích, làm sáng tỏ lý luận của báo chí khi áp dụng vào một vấn đề cụ thể. - Vận dụng những kiến thức chuyên ngành báo chí để phân tích về các chƣơng trình khởi nghiệp trên VTV hiện nay (khảo sát chƣơng trình “Chuyến xe khởi nghiệp” - VTV6 và “Quốc gia khởi nghiệp” – VTV1). 3.2 Ý nghĩa thực tiễn - Luận văn là tài liệu tham khảo tại các cơ quan báo chí, các cơ sở đào tạo báo chí, các phóng viên, biên tập viên và những ai quan tâm đến vấn đề này. - Đối với thực tiễn sản xuất chƣơng trình khởi nghiệp trên VTV, thông qua việc nghiên cứu, đề tài sẽ đƣa ra những nhận định khoa học về kết quả của các chƣơng trình khởi nghiệp hiện đang đƣợc sản xuất. Với luận chứng, luận cứ khoa học, đề tài sẽ đƣa ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng về nội dung và hình thức cho các chƣơng trình khởi nghiệp, đem lại lợi ích thiết thực. 4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 4.1 Mục đích nghiên cứu Dựa trên cơ sở khung lý thuyết và khảo sát thực tế, luận văn đánh giá các chƣơng trình khởi nghiệp trên VTV1 và VTV6, từ đó nhân rộng những cách thức làm tốt các chƣơng trình về khởi nghiệp nói chung, và các chƣơng trình truyền hình nói riêng tại các cơ quan báo chí khác. Bên cạnh đó, luận văn đƣa ra một số đề xuất giải pháp có tính khả thi để nâng cao chất lƣợng và hiệu quả của các chƣơng trình khởi nghiệp của VTV trong thời gian tới. 4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu các vấn đề lý luận về truyền hình, chƣơng trình truyền hình và sản xuất chƣơng trình truyền hình khởi nghiệp của VTV bao gồm: truyền thông, mô hình truyền thông, truyền hình, chƣơng trình truyền hình, khởi nghiệp. 11

Affichage des 15 premières pages. Téléchargez le document pour le voir en entier.

Commentaires (0)

Se connecter pour rejoindre la discussion

Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !