[Kế hoạch giảng dạy] Ôn tập Khoa học tự nhiên - Chương 3 - Chăn nuôi

UN
Uni24h
0 téléchargements
12
0

Contenu du document

Page 1

Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/… ÔN TẬP CHƯƠNG III I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Hệ thống lại kiến thức chương III – Chăn nuôi. - Trả lời các câu hỏi liên quan đến kiến thức đã học và kiến thức liên hệ thực tiễn, liên hệ bản thân. 2. Năng lực Năng lực chung: - Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. - Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và và trao đổi nhiệm vụ học tập với giáo viên. - Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu, nâng cao kiến thức về chăn nuôi. Năng lực công nghệ: - Nhận thức công nghệ: nắm được các kiến thức đã học về chăn nuôi. - Sử dụng công nghệ: vận dụng các kiến thức đã học và kiến thức liên hệ thực tiễn, liên hệ bản thân để trả lời câu hỏi. Năng lực số (NLS): - [3.1.TC1a]: Chỉ ra và thực hiện được cách tạo/chỉnh sửa nội dung số (sơ đồ tư duy, bảng tính) trên phần mềm thông dụng. - [2.4.TC1a]: Lựa chọn được các công cụ số để hợp tác, chia sẻ sản phẩm học tập. 3. Phẩm chất - Tích cực vận dụng kiến thức vào thực tiễn. 1

Page 2

- Có ý thức tìm hiểu và thể hiện được sự yêu thích đối với các hoạt động liên quan đến chăn nuôi. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - SGK, KHBD. - Tranh ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung kiến thức chương III. - Máy tính, máy chiếu. - Link Padlet/Google Drive nộp bài, phần mềm Kahoot/Quizizz. - Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học. 2. Đối với học sinh - SGK. - Đọc trước bài học trong SGK. - Tìm kiếm và đọc trước tài liệu liên quan đến chăn nuôi. - Thiết bị di động (điện thoại/máy tính bảng) có kết nối Internet (nếu có điều kiện), cài sẵn ứng dụng Google Lens hoặc tra cứu web. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các sản phẩm chăn nuôi. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu các sản phẩm của chăn nuôi. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS dựa vào các kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi của GV. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện một số HS đưa ra ý kiến của mình. 2

Page 3

Các sản phẩm của chăn nuôi bao gồm: + Thịt, trứng, sữa, mật ong, kén tằm, tổ yến, xương, sừng, móng. + Lông, da chưa qua chế biến. + Các sản phẩm khác thai từ vật nuôi. - HS khác nhận xét, có thể nêu ý kiến khác. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá. - GV dẫn dắt vào bài học: Ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau đi hệ thống lại kiến thức trong chương III một lần nữa. Chúng ta cùng vào bài Ôn tập chương III. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động: Hệ thống hóa kiến thức a. Mục tiêu: HS hệ thống hóa kiến thức về chăn nuôi (giới thiệu về chăn nuôi; nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi; phòng, trị bệnh cho vật nuôi). b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS thảo luận theo nhóm, nêu tóm tắt, ngắn gọn các kiến thức đã học trong chương III. c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy số hóa đầy đủ nội dung cơ bản đã học của chương III. d. Tổ chức hoạt động : HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NLS Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ I. Hệ thống hóa kiến thức - [3.1.TC1a]: Sử học tập File ảnh/Link Sơ đồ tư duy số dụng phần mềm - GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu hóa đầy đủ nội dung: đồ họa HS thảo luận và thực hiện nhiệm vụ: + Giới thiệu chăn nuôi. (Canva/Xmind) Nêu tóm tắt, ngắn gọn những kiến thức + Nuôi dưỡng, chăm sóc. để tạo và chỉnh chủ yếu đã được học trong chương III. + Phòng, trị bệnh. sửa sơ đồ tư duy số. - [2.4.TC1a]: Sử dụng công cụ số (Zalo/Padlet) để chia sẻ file sơ đồ 3

Page 4

tư duy hoặc đường link sản phẩm cho GV. - GV khuyến khích HS sử dụng phần mềm/ứng dụng vẽ sơ đồ tư duy (như Canva, Xmind, Draw.io) thay vì vẽ giấy. Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận theo nhóm. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện nhóm trình chiếu sơ đồ tư duy số. - GV mời nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học trong chương III để trả lời câu hỏi. b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng kiến thức đã học, kiến thực thực tế để trả lời câu hỏi. 4

Page 5

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi tự luận Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ cho HS: Câu 1. Điền các từ hoặc cụm từ sau đây vào bảng cho phù hợp:chăn nuôi trang trại; chăn nuôi nông hộ; chăn nuôi tập trung tại khu vực riêng biệt, xa khu vực dân cư; chăn nuôi tại hộ gia đình; số lượng vật nuôi ít; số lượng vật nuôi lớn. Phương thức chăn nuôi Địa điểm chăn nuôi Số lượng vật nuôi Câu 2. Em hãy chọn chú thích phía dưới ghép vào từng hình cho phù hợp 1. Cơ thể vật nuôi non còn rất yếu, chức năng của nhiều hệ cơ quan chưa hoàn thiện. 2. Vật nuôi cần được cho bú sữa đầu ngay sau khi sinh. 3. Tiêm phòng đầy đủ cho vật nuôi. 5

Page 6

4. Cho vật nuôi non vận động và tắm nắng vào buổi sáng để tăng cường trao đổi chất. 5. Tập cho vật nuôi ăn sớm để đủ chất dinh dưỡng và giúp hệ tiêu hóa phát triển hoàn thiện. 6. Sưởi ấm, tránh cho vật nuôi bị nhiễm lạnh, làm phát sinh các bệnh về hô hấp và tiêu hóa. Câu 3. Ghép thông tin của cột A với thông tin của cột B sao cho phù hợp A B 1. Nuôi dưỡng tốt a. Đảm bảo vệ sinh chuồng trại và môi trường xung quanh. Thực hiện tốt việc thu gom, xử lí chất thải chăn nuôi. 2. Vệ sinh môi trường b. Cách li vật nuôi khỏe mạnh với vật nuôi bị bệnh và các sạch sẽ nguồn lây nhiễm khác. 3. Chăm sóc chu đáo c. Cho vật nuôi ăn uống đầy đủ thức ăn và nước uống đảm bảo vệ sinh. 4. Cách li tốt d. Tiêm đầy đủ theo quy định (đủ liều, đúng thời gian). 5. Tiêm phòng vắc-xin e. Thực hiện chăm sóc phù hợp với từng đối tượng vật nuôi ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè, không quá nóng, không quá lạnh. Câu 4. Sắp xếp các loại nguyên liệu làm thức ăn cho gà sau đây vào ô tương ứng trong bảng: bột cá, bột xương, bột ngô, cám gạo, rau xanh, bột giun quế, bã đậu nành, dầu cỏ, bột vỏ sò. Nhóm thức ăn Nguyên liệu Cung cấp chất đạm Cung cấp các chất béo Cung cấp tinh bột Cung cấp vitamin và muối khoáng 6

Page 7

Câu 5. Điền tên các giống vật nuôi vào “…” trong hình dưới đây: Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời. - GV hỗ trợ, hướng dẫn HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận Câu 1. Phương thức chăn nuôi Chăn nuôi nông hộ Chăn nuôi trang trại Địa điểm chăn nuôi Chăn nuôi tại hộ gia đình. Chăn nuôi tập trung tại khu vực riêng biệt, xa khu vực dân cư. Số lượng vật nuôi Số lượng vật nuôi ít. Số lượng vật nuôi lớn. Câu 2. A-2, B-5, C-4, D-6, E-3, G-1. 7

Page 8

Câu 3. 1-e, 2-a, 3-c, 4-b, 5-d. Câu 4. Nhóm thức ăn Nguyên liệu Cung cấp chất đạm Bột cá, bột xương, bột giun quế. Cung cấp các chất béo Bã đậu nành, dầu cọ. Cung cấp tinh bột Bột ngô, cám gạo. Cung cấp vitamin và muối khoáng Rau xanh, bột vỏ sò. Câu 5. - a. Chó poodle; b. chó Nhật; c. cho Phú Quốc. - a. Mèo ta (mèo mướp); b. mèo Ba Tư; c. mèo Anh lông ngắn. - a. Chào mào; b. họa mi; c. vẹt. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi trắc nghiệm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot. - GV cung cấp mã phòng thi. - Bộ câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1. Đâu không phải là nhiệm vụ của bác sĩ thú y? A. Chế biến thức ăn cho vật nuôi B. Phòng bệnh cho vật nuôi C. Khám bệnh cho vật nuôi D. Chữa bệnh cho vật nuôi Câu 2. Đặc điểm nào sau đây không phải là của vật nuôi đặc trưng vùng miền ở nước ta? A. Được nuôi ở hầu hết các địa phương. B. Được nuôi tại một số địa phương nhất định. C. Sản phẩm thơm ngon, được nhiều người yêu thích. D. Sản phẩm dễ bán, giá cao, góp phần đem lại thu nhập cao cho người lao động. 8

Page 9

Câu 3. Khi gà có các biểu hiện “bỏ ăn, hay nằm, sã cánh, ngoẹo cổ, diều nhão, uống nhiều nước, chảy nước dãi, phân trắng” là có khả năng gà bị bệnh nào sau đây? A. Bệnh nhiễm trùng đường hô hấp. B. Bệnh cúm gà. C. Bệnh dịch tả gà. D. Bệnh tiêu chảy. Câu 4. Khi cúm gà con, cần bỏ quây để gà đi lại tự do vào thời gian nào là phù hợp nhất? A. Sau từ 1 đến 2 tuần tuổi. B. Sau từ 2 đến 3 tuần tuổi. C. Sau từ 3 đến 4 tuần tuổi. D. Sau khoảng 8 tuần tuổi. Câu 5. Ý Tại sao cần tiêu độc, khử trùng chuồng trại sau mỗi đợt nuôi? A. Ngăn ngừa và tiêu diệt mầm bệnh phát sinh, tránh lây nhiễm. B. Giữ vệ sinh chuồng trại chăn nuôi C. Làm sạch môi trường sống xung quanh D. Tiêu diệt sinh vật có hại cho vật nuôi (muỗi, côn trùng) Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút. - GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng. - GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất. 1. A 2. A 3. C 4. D 5. A Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét công việc của HS, chốt lại kiến thức. [5.3.TC1b]: HS tham gia vào quá trình xử lý nhận thức (trả lời câu hỏi) thông qua công cụ số (Quizizz/Kahoot) để giải quyết vấn đề ôn tập kiến thức. 9

Page 10

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Giúp HS thể hiện, chia sẻ được những hiểu biết liên quan đến nội dung chương học. b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ cho HS: Câu 1. Theo em, chăn nuôi và trồng trọt có mối quan hệ với nhau như thế nào? Câu 2. Bạn Huế có tính cẩn thận, rất yêu động vật. Huế ước mơ sau này sẽ nghiên cứu tạo ra các loại vắc-xin để phòng bệnh cho vật nuôi. Theo em, bạn Huế phù hợp với ngành nghề nào trong chăn nuôi? Câu 3. So sánh đặc điểm của vật nuôi non và vật nuôi trưởng thành. Thức ăn và cách chăm sóc vật nuôi non khác với vật nuôi trưởng thành như thế nào? Câu 4. So sánh sự khác nhau giữa bệnh do vi-rút, vi khuẩn gây ra với bệnh thiếu dinh dưỡng. Câu 5. Giải thích ý nghĩa của phương châm hành động trong vệ sinh thú ý là “Phòng bệnh hơn chữa bệnh”. Câu 6. Để tránh cho gà mắc các bệnh do vi khuẩn, vi rút thì cần phải làm gì? Câu 7. Em hãy lập bảng dự tính chi phí để nuôi một con vật trong gia đình mà em yêu thích nhất, phù hợp với hoàn cảnh, giá cả ở địa phương em. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ. - GV hỗ trợ, hướng dẫn HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận Câu 1. Trồng trọt cung cấp thức ăn cho chăn nuôi; chăn nuôi cung cấp sức kéo, phân bón cho trồng trọt. 10

Page 11

Câu 2. Bạn Huế phù hợp với nghề bác sĩ thú ý vì tính tình cẩn thận, yêu động vật là phẩm chất cần thiết của bác sĩ thú ý. Nghiên cứu tạo ra các loại vắc-xin để phòng bệnh cho vật nuôi là công việc của bác sĩ thú y. Câu 3. - Sự điều tiết thân nhiệt ở vật nuôi non chưa hoàn chỉnh. Chức năng của hệ tiêu hóa ở vật nuôi non chưa hoàn chỉnh. Chức năng miễn dịch chưa tốt, sức đề kháng kém hơn so với vật nuôi trưởng thành. - Thức ăn và cách chăm sóc vật nuôi non khác với vật nuôi trưởng thành: lượng thức ăn của vật nuôi non ít hơn, được chế biến thơm ngon, có độ mềm và kích thước phù hợp để vật nuôi thích ăn, dễ ăn, dễ tiêu hóa. Câu 4. - Bệnh do vi rút, vi khuẩn gây ra: do vi sinh vật (vi khuẩn, vi rút gây bệnh), gây ra, dễ lây lan nhanh thành dịch bệnh, làm chết nhiều vật nuôi, gây tổn hại lớn về kinh tế. - Bệnh thiếu dinh dưỡng: do vật nuôi bị thiếu dinh dưỡng, không lây lan thành dịch, chỉ gây ảnh hưởng trực tiếp với các cá thể vật nuôi, không làm chết nhiều vật nuôi. Câu 5. Ý nghĩa của phương châm hành động trong vệ sinh thú ý là “Phòng bệnh hơn chữa bệnh”: - Phòng bệnh tốt thì vật nuôi sẽ cho sản phẩm có chất lượng cao, số lượng nhiều, ngoài ra chi phí phòng bệnh sẽ thấp hơn chi phí chữa bệnh. - Nếu vật nuôi bị bệnh, ta phải dùng thuốc chữa bệnh, nếu quá nặng vật nuôi sẽ chết, gây ảnh hưởng lớn đến kinh tế. Bệnh có thể lây lan ra toàn bộ vật nuôi, tạo thành dịch, khi đó sẽ gây thiệt hại rất lớn. Câu 6. Để tránh cho gà mắc các bệnh do vi khuẩn, vi rút thì cần phải: - Tiêm vắc xin đầy đủ, kịp thời. - Thực hiện tốt các biện pháp phòng bệnh. - Đảm bảo mật độ chăn nuôi hợp lí. Câu 7. Lập bảng dự tính chi phí để cho trong gia đình mà em yêu thích nhất trong năm đầu tiên: STT Nội dung Đơn vị Đơn giá ước tính (đồng) 11

Page 12

tính 1 Giống Con Chó ta: 500 000 đồng 2 Mua chuồng (cũi) Chuồng Chuồng inox to: 2 000 000 đồng 3 Mua dụng cụ ban đầu (bát ăn, Chiếc 500 000 đồng dậy xích, vòng cổ, rọ mõm) 4 Mua thức ăn Thức ăn tự chế biến: 300 000 đồng/tháng 5 Chi phí cho phòng, trị bệnh 500 000 đồng/năm 6 Chi phí khác (xà phòng, dầu 50 000 đồng/tháng tắm) Tổng chi phí ước tính: 3 850 000 đồng Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, kết thúc bài học. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - HS hệ thống hóa, ôn tập lại các kiến thức đã học trong chương III. - Trả lời phần Câu hỏi (Từ câu 1 đến câu 7) SGK tr.68. - Đọc và tìm hiểu trước Bài 14 – Giới thiệu về thủy sản. 12

Affichage des 12 premières pages. Téléchargez le document pour le voir en entier.

Commentaires (0)

Se connecter pour rejoindre la discussion

Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !