[Kế hoạch bài dạy] Bài 17 - Dấu ấn Hồ Chí Minh trong lòng nhân dân thế giới và Việt Nam

UN
Uni24h
0 téléchargements
30
0

Contenu du document

Page 1

Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/… CHỦ ĐỀ 4: CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY BÀI 10: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY (2 tiết) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Trình bày được những nội dung chính các giai đoạn của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay. 2. Năng lực Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. - Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. Năng lực riêng: - Tìm hiểu lịch sử: Nhận diện được các loại hình tư liệu lịch sử (tư liệu viết, hình ảnh,…). Biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu về công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay. - Nhận thức và tư duy lịch sử: Trình bày được những nội dung chính các giai đoạn của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để viết một bài giới thiệu ngắn về nội dung công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 2006 đến nay và nêu cảm nghĩ của em. 1

Page 2

Năng lực số: - 1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin thông qua việc áp dụng kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin về thành tựu Đổi mới trong môi trường số. - 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau (Canva/PowerPoint) để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới (bài giới thiệu). - 6.2.NC1a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI (ChatGPT/Copilot) để đạt hiệu quả cao hơn trong việc tổng hợp và so sánh nội dung các giai đoạn lịch sử. - 6.3.NC1b: Kiểm tra và xác minh được tính chính xác của các thông tin do hệ thống AI đưa ra khi đối chiếu với tư liệu chính thống (SGK/Văn kiện Đảng). 3. Phẩm chất - Yêu nước: Trân trọng những thành tựu của đất nước trong công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay. - Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong đóng góp vào công cuộc xây dựng đất nước. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử 12 – Kết nối tri thức. - Tư liệu lịch sử: hình ảnh, tư liệu trích từ Văn kiện Đảng toàn tập,… - Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). - Học liệu số: Video về Đổi mới (Youtube), Link Padlet nộp sản phẩm. - Công cụ AI demo: ChatGPT hoặc Copilot. 2. Đối với học sinh - SGK, SBT Lịch sử 12 – Kết nối tri thức. - Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Khái quát về công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay. - Thiết bị di động (Smartphone/Tablet/Laptop) có kết nối Internet. - Cài đặt sẵn trình duyệt web và tài khoản truy cập AI (nếu có). 2

Page 3

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo sự lôi cuốn, kích thích HS muốn khám phá về nội dung chính các giai đoạn của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay. b. Nội dung: GV cho HS xem video “Đổi mới toàn diện đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa” và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em có cảm nhận gì sau khi xem đoạn video? c. Sản phẩm: Cảm nhận của HS sau khi xem đoạn video. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV tổ chức cho HS cả lớp xem video “Đổi mới toàn diện đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa”. https://www.youtube.com/watch?v=JsGgVSzqkMA (Từ 1p10s đến 3p17s). - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi: Em có cảm nhận gì sau khi xem đoạn video? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS xem đoạn video, vận dụng hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu cảm nhận sau khi xem đoạn video. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Từ Đại hội Đảng lần thứ VI (1986), Việt Nam bắt đầu đổi mới toàn diện trên các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, quốc phòng, an ninh,… Đất nước phát triển, đời sống nhân dân bình yên, hạnh phúc. Đó là những thành quả ngọt ngào mà công cuộc Đổi mới mang lại. [6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản. 3

Page 4

2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số). 1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.] - GV dẫn dắt HS vào bài học: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) đã đánh dấu một bước ngoặt rất cơ bản và có ý nghĩa quyết định trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Từ đây, Việt Nam bước vào thời kì Đổi mới toàn diện đất nước. Vậy, công cuộc Đổi mới đất nước của Việt Nam đã trải qua những giai đoạn nào? Nội dung chính của mỗi giai đoạn là gì? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 10: Khái quát về công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu giai đoạn khởi đầu công cuộc Đổi mới (1986 – 1995) a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được nội dung chính giai đoạn khởi đầu của công cuộc Đổi mới đất nước (1986 – 1995). b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Tư liệu 1, Bảng 1, thông tin mục 1 SGK tr. 61 – 62 và trả lời câu hỏi:Hãy nêu nội dung cơ bản của công cuộc Đổi mới giai đoạn 1986 – 1995. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nội dung cơ bản của công cuộc Đổi mới giai đoạn 1986 – 1995. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NLS Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Giai đoạn khởi đầu công 6.2.NC1a: HS tập cuộc Đổi mới (1986 – 1995) tối ưu hóa việc - GV trình chiếu Hình 1 SGK tr.61 kết hợp * Yêu cầu đặt ra của sự nghiệp sử dụng công hình ảnh GV cung cấp, nhắc lại bối cảnh xây dựng xã hội chủ nghĩa: cụ AI đất nước trước khi tiến hành công cuộc Đổi - Phát triển đất nước. (Chatbot) để mới năm 1986: - Đảm bảo đời sống nhân dân. tổng hợp + Từ thập niên 80 của thế kỉ XX, kinh tế - - Phù hợp xu thế chung của thời nhanh các khái xã hội Việt Nam lâm vào khủng hoảng trầm đại. niệm kinh tế 4

Page 5

trọng. Hoạt động sản xuất và đời sống * Nội dung cơ bản của đường phức tạp, giúp nhân dân gặp phải những khó khăn gay lối đổi mới giai đoạn 1986 – hiểu sâu hơn gắt. Trước tình hình đó, yêu cầu cấp thiết 1995: về bối cảnh đối với Việt Nam là phải tiến hành đổi mới - Trọng tâm là đổi mới kinh tế: lịch sử. để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng, + Kiên quyết xoá bỏ cơ chế quản tiếp tục phát triển theo con đường xã hội lí kinh tế tập trung quan liêu, bao chủ nghĩa. cấp; hình thành cơ chế thị + Tháng 12/1986, tại Đại hội đại biểu toàn trường có sự quản lí của Nhà quốc lần thứ VI, với tinh thần “nhìn thẳng nước. vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ + Phát triển kinh tế hàng hoá xã sự thật”, Đảng Cộng sản Việt Nam đã hội chủ nghĩa. phân tích những sai lầm, khuyết điểm trong + Xây dựng, tổ chức thực hiện đường lối xây dựng đất nước và đề ra Ba chương trình kinh tế lớn: đường lối đổi mới toàn diện, mở ra bước  Lương thực – Thực ngoặt trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa phẩm. xã hội ở Việt Nam.  Hàng tiêu dùng.  Hàng xuất khẩu. - Đẩy lùi, kiểm soát lạm phát; ổn định, nâng cao hiệu quả của nền kinh tế - xã hội, tích lũy nội bộ từ nền kinh tế, đưa Việt Nam ra khỏi tình trạng khủng hoảng. - Đổi mới toàn diện và đồng bộ: + Đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị, văn hoá - xã hội, chú trọng nhân tố con Hình 1. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần người. Xác định khoa học và thứ VI công nghệ, giáo dục, đào tạo là của Đảng Cộng sản Việt Nam quốc sách hàng đầu. + Đổi mới chính trị tích cực, 5

Page 6

vững chắc: đổi mới nội dung và phương thức hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị. + Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại; thực hiện đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại. * Đáp án câu hỏi tích hợp NLS: Tổng Bí thư Trường Chinh trình bày Báo - Sự khác biệt giữa “cơ chế tập cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn trung quan liêu bao cấp” và quốc lần thứ VI “kinh tế hàng hóa nhiều thành của Đảng Cộng sản Việt Nam (1986) phần. - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai + Cơ chế tập trung quan liêu bao thác Tư liệu 1, Bảng 1, thông tin mục 1 cấp: Nhà nước quản lí mọi hoạt SGK tr. 61 – 62 và trả lời câu hỏi: Hãy nêu động kinh tế, bao cấp từ sản xuất nội dung cơ bản của công cuộc Đổi mới đến phân phối; giá cả do Nhà giai đoạn 1986 – 1995. nước quy định → kinh tế trì trệ, TƯ LIỆU 1: “Đổi mới không phải là kém hiệu quả. thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa mà là + Kinh tế hàng hóa nhiều thành làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có phần: Nhiều thành phần kinh tế hiệu quả bằng những quan niệm đúng cùng tồn tại, sản xuất theo cơ đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình chế thị trường có quản lí; giá cả thức, bước đi và biện pháp thích hợp”. do thị trường quyết định → kinh (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện tế năng động, hiệu quả hơn. Đảng toàn tập, Tập 49, NXB Chính trị - Đổi mới kinh tế là trọng tâm vì: quốc gia, 2006, tr. 968) + Mở đường cho kinh tế đất - GV hướng dẫn HS liên hệ với thực tiễn, lí nước thoát khỏi tình trạng khủng giải sâu hơn các vấn đề: hoảng, trì trệ. + Cơ chế quản lí kinh tế tập trung quan + Tạo động lực cho nền kinh tế 6

Page 7

liêu bao cấp: là chính sách trong đó nền đất nước phát triển và hội nhập kinh tế sẽ hoạt động dưới sự trấn áp của với kinh tế thể giới. Nhà nước về những yếu tố sản xuất cũng + Cải thiện đời sống vật chất và như phân phối về vấn đề thu nhập. Nhà tinh thần của nhân dân. nước đã can thiệp sâu vào các hoạt động + Góp phần quan trọng cho sự của nền kinh tế mà không coi trọng những ổn định về mặt xã hội. quy luật của thị trường. + Là cơ sở để Đảng và nhà nước + Cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà triển khai công cuộc đổi mới nước: là nền kinh tế hàng hoá nhiều thành trên các lĩnh vực khác. phần, vận động theo cơ chế thị trường có * Đáp án câu hỏi mở rộng: sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng - Việc đề ra đường lối đổi mới xã hội chủ nghĩa. của Đảng đã khẳng định sự lãnh - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và đạo đúng đắn của Đảng. Giai thực hiện nhiệm vụ: Sử dụng Chatbot AI đoạn khởi đầu công cuộc Đổi (ChatGPT/Copilot) với câu lệnh (prompt): mới tạo cơ sở để đất nước bước “Giải thích sự khác biệt cốt lõi giữa 'cơ vào giai đoạn tiếp theo của sự chế tập trung quan liêu bao cấp' và 'kinh tế nghiệp đổi mới toàn diện hơn. hàng hóa nhiều thành phần' tại Việt Nam giai đoạn 1986. Tại sao đổi mới kinh tế lại là trọng tâm?”. - GV lưu ý: HS đọc kết quả AI, tóm tắt ý chính và đối chiếu với kiến thức GV cung cấp để xác nhận độ chính xác. - GV tiếp tục yêu cầu HS thảo luận và cho biết: Việc đề ra đường lối đổi mới của Đảng đã khẳng định điều gì? Giai đoạn đầu công cuộc Đổi mới có ý nghĩa như thế nào với giai đoạn tiếp theo? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập 7

Page 8

- HS khai thác thông tin, tư liệu trong mục và trả lời câu hỏi. - HS nhập lệnh vào AI, phân tích câu trả lời. - Thảo luận cặp đôi để chốt ý. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu nội dung cơ bản của công cuộc Đổi mới giai đoạn 1986 – 1995. - GV mời đại diện 2 HS lần lượt trả lời câu hỏi mở rộng: Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Đường lối đổi mới toàn diện và đồng bộ đất nước được đề ra tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986), tiếp tục được bổ sung tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991) của Đảng. + Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam được tiến hành toàn diện, đồng bộ trên tất cả các mặt, các lĩnh vực, trong đó đổi mới kinh tế được xác định là trọng tâm (Đổi mới tư duy kinh tế; đổi mới nhưng không xa rời mục tiêu XHCN; đổi mới có hình thức, bước đi, biện pháp phù hợp). + Trong giai đoạn 1986 – 1995, đổi mới 8

Page 9

kinh tế được coi là nhiệm vụ trọng tâm; nhằm ổn định kinh tế, đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng, phá bỏ thế bị bao vây, cấm vận; tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới toàn diện hơn. - GV chuyển sang nội dung mới. Tư liệu 1: Giai đoạn khởi đầu công cuộc Đổi mới (1986 – 1995). 1.1. “Chúng ta không thể né tránh, kiêng kị cơ chế thị trường, vì đó là sự vận động của quy luật khách quan ngoài ý muốn của ta... Trong cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, chúng ta đã bác bỏ cơ chế thị trường, làm trái quy luật khách quan, gây ra những hậu quả nghiêm trọng kéo đài; rốt cuộc vẫn phải bị động chạy theo tính tự phát của thị trường tự do. Đó là sai lầm cần phải khắc phục”. (Trường Chinh, Đổi mới là đòi hỏi bức thiết của đất nước và của thời đại, NXB Sự thật, Hà Nội, 1987, tr.39) 1.2. Khái niệm “đổi mới kinh tế” qua các văn kiện của Đảng được hiểu là quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế tập trung, bao cấp chủ yếu dựa trên chế độ sở hữu toàn dân và tập thể sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Đó là bước chuyển từ nền kinh tế cơ bản là “khép kín” sang nền kinh tế “mở đối với khu vực và thế giới, kết hợp tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hoá, thực hiện công bằng xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái và từng bước đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá. (Theo Mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị trong quá trình đổi mới ở Việt Nam, Báo Điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, ngày 30/9/2015) Video: Đại hội Đảng lần thứ VI - Quyết tâm đổi mới. https://www.youtube.com/watch?v=enZg2jqhukc 9

Page 10

Video: Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng – Mở ra thời kỳ đổi mới đất nước. https://www.youtube.com/watch?v=xFHawdU99KQ&t=133s Hoạt động 2. Tìm hiểu giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế (1996 – 2006) a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được nội dung chính của công cuộc Đổi mới giai đoạn 1996 – 2006. b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, khai thác Tư liệu 2, Hình 2, thông tin mục 2 SGK tr.62, 63 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Hãy nêu nội dung chính của công cuộc Đổi mới giai đoạn 1996 – 2006. c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về nội dung chính của công cuộc Đổi mới giai đoạn 1996 – 2006. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Giai đoạn đẩy mạnh - GV trình chiếu Hình 2 SGK tr.63 kết hợp dẫn dắt: công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế (1996 – 2006) Kết quả Phiếu học tập số 1 về nội dung chính của công cuộc Đổi mới giai đoạn 1996 – 2006 đính kèm phía dưới Hoạt động 2. Hình 2. Lễ khai mạc Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam + Sau 10 năm tiến hành công cuộc Đổi mới và 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội VII, đất nước đã vượt qua giai 10

Page 11

đoạn thử thách gay go. Công cuộc Đổi mới đã thu được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa rất quan trọng. + Nhiệm vụ do Đại hội VII đề ra đã hoàn thành về cơ bản. Nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, nhưng một số mặt chưa vững chắc. Nhiệm vụ đề ra cho chặng đường đầu của thời kì quá độ là chuẩn bị tiền đề cho công nghiệp hoá đã cơ bản hoàn thành, những nhiệm vụ mới tiếp tục được đặt ra đó là: Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. - GV trình chiếu Tư liệu 2 SGK tr.63 và giải thích: + Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước: Theo quan niệm hiện đại mà Đảng Cộng sản Việt Nam xác định, công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi một cách cơ bản và toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lí kinh tế xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với phương tiện, phương pháp tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và khoa học công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao. + Mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa: TƯ LIỆU 2: “Mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá là xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất - kĩ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lí, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất tinh thần cao, quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, 11

Page 12

Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, NXB Chính trị quốc gia, 2000, tr. 80) - GV chia HS cả lớp thành các nhóm (4 – 6 HS nhóm). - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Khai thác Bảng 2 SGK tr.63, hoàn thành Phiếu học tập số 1. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 GIAI ĐOẠN ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA, HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ (1996 – 2006) 1. Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới giai đoạn 1996 – 2006. - Về kinh tế:…………………………………………… ………………………………………………………... ……………………………………………………….. - Về chính trị, văn hóa – xã hội, an ninh – quốc phòng: ………………………………………………………... ………………………………………………………... ……………………………………………………….. - Về đối ngoại:………………………………………… ………………………………………………………... ……………………………………………………….. 2. Tại sao giai đoạn 1996 - 2006, Đảng ta chủ trương thực hiện đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước? ………………………………………………………... ……………………………………………………….. 3. Nêu nhận xét về nội dung đường lối đổi mới giai đoạn 1996 – 2006 ………………………………………………………... 12

Page 13

………………………………………………………... - GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2). - GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Theo em, công cuộc Đổi mới giai đoạn 1996 – 2006 có ý nghĩa như thế nào đối với giai đoạn tiếp theo? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và hoàn thành Phiếu học tập số 1. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 4 HS lần lượt trình bày nội dung chính của công cuộc Đổi mới giai đoạn 1996 – 2006 theo Phiếu học tập số 1. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng: Công cuộc Đổi mới giai đoạn 1996 – 2006 tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng trong giai đoạn tiếp theo. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh Phiếu học tập số 1. - GV kết luận: + Công cuộc Đổi mới giai đoạn 1996 – 2006 đực tiến hành trên tất cả các lĩnh vực, lấy nhiệm vụ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế làm trung tâm. + Công cuộc Đổi mới giai đoạn này tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng trong giai đoạn tiếp theo. - GV chuyển sang nội dung mới. Tư liệu 2: Giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc 13

Page 14

tế (1996 – 2006). 2.1. “Đường lối kinh tế của Đảng ta là: Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp. Con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá của nước ta cần và có thể rút ngắn thời gian, vừa có những bước tuần tự, vừa có bước nhảy vọt. Phát huy những lợi thế của đất nước, tận dụng mọi khả năng để đạt trình độ công nghệ tiên tiến, đặc biệt là công nghệ thông tin và công nghệ sinh học, tranh thủ ứng dụng ngày càng nhiều hơn, ở mức cao hơn và phổ biến hơn những thành tựu mới về khoa học và công nghệ, từng bước phát triển kinh tế tri thức. Phát huy nguồn lực trí tuệ và sức mạnh tinh thần của người Việt Nam; coi phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá. (Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng, tháng 4 năm 2001, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2016, trang 182, 183, 184) 2.2. “Đảng và Nhà nước ta chủ trương thực hiện nhất quán và lâu dài chính sách phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường, có sự quản lí của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa; đó chính là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Mục đích của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là phát triển lực lượng sẵn xuất, phát triển kinh tế để xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội, nâng cao đời sống nhân dân. Phát triển lực lượng sản xuất hiện đại gắn liền với xây dựng quan hệ sản xuất mới phù hợp trên cả ba mặt sở hữu, quản lí và phân phối. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo; kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc”. (Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng, tháng 4 năm 2001, trích trong Văn kiện Đảng toàn tập, Sđd, trang 181) Video: Đại hội lần thứ VIII của Đảng - Sáng rõ con đường đã chọn. https://www.youtube.com/watch?v=fqqduVKaCiQ 14

Page 15

Video: Quảng Ninh tiếp tục thực hiện công cuộc đổi mới 1996 – 2000. https://www.youtube.com/watch?v=vK5JwsNJBK4 KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 GIAI ĐOẠN ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA, HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ (1996 – 2006) 1. Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới giai đoạn 1996 – 2006. - Về kinh tế: + Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. + Tiếp tục phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN. + Tăng cường đầu tư xây dựng công trình lớn về kết cấu hạ tầng, tăng cường tiềm lực về cơ sở - vật chất, công nghệ cho nền kinh tế. + Xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới. - Về chính trị, văn hóa – xã hội, an ninh – quốc phòng: + Cải cách tổ chức, hoạt động của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, phát huy dân chủ, tăng cường pháp chế. + Phát triển giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ là quốc sách hàng đầu. + Xây dựng và phát triển nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. + Mở rộng giải quyết các vấn để xã hội: tạo thêm việc làm, xoá đói, giảm nghèo... + Xây dựng và tăng cường an ninh - quốc phòng. - Về đối ngoại: Đặt trọng tâm chủ trương “hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực”, phục vụ sự phát triển của đất nước. 2. Tại sao giai đoạn 1996 - 2006, Đảng ta chủ trương thực hiện đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước? Những thành tựu đạt được trong giai đoạn 1986 – 1995 đã đưa đất nước thoát khỏi cuộc khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, xã hội… Tuy nhiên, để tiếp tục đưa đất nước phát triển, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội thì tất yếu phải thực hiện chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu nền kinh tế theo hướng đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất 15

Page 16

nước, xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới. 3. Nêu nhận xét về nội dung đường lối đổi mới giai đoạn 1996 – 2006. Đường lối đổi mới giai đoạn 1996 – 2006 là sự tiếp tục kế thừa và phát triển đường lối đổi mới giai đoạn 1986 – 1995. Trong đó: - Kế thừa là tiếp tục phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lí của Nhà nước. - Phát triển là đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá (coi đó là nhiệm vụ trọng tâm). Hoạt động 3. Tìm hiểu giai đoạn tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế sâu rộng (2006 – nay) a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được nội dung chính của công cuộc Đổi mới giai đoạn 2006 – nay. b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Bảng 3, thông tin mục 3 SGK tr.64 và trả lời câu hỏi: Hãy nêu nội dung chính của công việc Đổi mới trong giai đoạn từ năm 2006 đến nay. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nội dung chính của công cuộc Đổi mới giai đoạn 2006 – nay. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NLS Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 3. Giai đoạn tiếp tục đẩy mạnh 6.3.NC1b: HS tập công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thực hiện kiểm - GV dẫn dắt, kết hợp trình chiếu hình hội nhập quốc tế sâu rộng (2006 tra và xác minh ảnh: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ – nay) tính chính xác X của Đảng Cộng sản Việt Nam (2006) - Về kinh tế: của các thông đã chủ trương: đẩy mạnh toàn diện + Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tin do hệ thống công cuộc Đổi mới, sớm đưa nước ta ra tế thị trường định hướng xã hội chủ AI đưa ra (về khỏi tình trạng kém phát triển. nghĩa. đường lối đối Từ năm 2006 đến nay, Việt Nam thực + Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ngoại) khi đối hiện đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri chiếu với tư đại hoá và hội nhập quốc tế sâu rộng. thức. liệu chính + Phấn đấu đưa Việt Nam trở thống trong 16

Page 17

thành nước đang phát triển, có nền SGK. công nghiệp theo hướng hiện đại. - Về chính trị – văn hoá – xã hội, an ninh – quốc phòng: + Tăng cường xây dựng hệ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, thống chính trị trong sạch, vững năm 2006 mạnh. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai + Thực hiện tiến bộ và công bằng thác Bảng 3, thông tin mục 3 SGK tr.64 xã hội. và trả lời câu hỏi: Hãy nêu nội dung + Phát triển con người toàn diện và chính của công việc Đổi mới trong giai xây dựng nền văn hoá Việt Nam đoạn từ năm 2006 đến nay. tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Sử + Xây dựng và bảo vệ vững chắc dụng AI để thực hiện nhiệm vụ so sánh Tổ quốc, giữ vững môi trường hoà với câu lệnh "Lập bảng so sánh điểm bình, ổn định. mới về tư duy đối ngoại của Việt Nam - Về đối ngoại: trong giai đoạn 2006-nay so với giai + Chuyển từ “hội nhập kinh tế đoạn 1996-2006. Nêu ví dụ cụ thể." quốc tế ” sang “chủ động, tích cực - GV lưu ý: HS phải kiểm tra và xác hội nhập quốc tế toàn diện và sâu minh thông tin AI đưa ra bằng cách đối rộng”, mở rộng phạm vi, lĩnh vực chiếu với Bảng 3 trong SGK (tr.64). Nếu và tính chất của hội nhập. AI đưa ra thông tin sai hoặc chưa cập + Thực hiện chiến lược hội nhập nhật, HS phải phát hiện và chỉnh sửa. quốc tế toàn diện trên các lĩnh vực, - GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS trả trong đó hội nhập kinh tế là trọng lời câu hỏi: Em hãy tìm ra điểm mới, tâm. khác biệt của đường lối đổi mới giai * Đáp án NLS: (đính kèm dưới đoạn 2006 – nay so với giai đoạn 1996 – hoạt động) 2000. - GV tiếp tục mở rộng kiến thức, tổng kết nội dung bài học, yêu cầu HS trả lời 17

Page 18

câu hỏi: Em có nhận xét gì đường lối lãnh đạo công cuộc Đổi mới của Đảng qua các giai đoạn? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - Thao tác với AI, lọc thông tin rác/sai lệch. - Ghi chú lại những điểm AI phân tích tốt - HS khai thác thông tin, tư liệu trong mục và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 HS nội dung chính của công cuộc Đổi mới giai đoạn 2006 – nay. - HS trình bày sự chuyển biến từ "hội nhập kinh tế" sang "hội nhập toàn diện". - Nhận xét về độ tin cậy của AI trong các vấn đề chính trị Việt Nam. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng: + Điểm mới, khác biệt của đường lối đổi mới giai đoạn 2006 – nay so với giai đoạn 1996 – 2000: đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam không ngừng được bổ sung, phát triển, ngày càng hoàn thiện, nhiều vấn đề đã được nhận thức ngày càng sáng tỏ hơn. 18

Page 19

+ Đường lối lãnh đạo công cuộc Đổi mới của Đảng qua các giai đoạn thể hiện tính nhất quán, sự phát triển trong đường lối đổi mới. → Khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam (2006) đã chủ trương: đẩy mạnh toàn diện công cuộc Đổi mới, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển. Từ năm 2006 đến nay, Việt Nam thực hiện đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế sâu rộng. Tư liệu 3: Giai đoạn tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế sâu rộng (2006 – nay). 3.1. “Tranh thủ cơ hội thuận lợi do bối cảnh quốc tế tạo ra và tiềm năng, lợi thế của nước ta để rút ngắn quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa gắn với phát triển kinh tế tri thức, coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền kinh tế và công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Phát triển mạnh các ngành và sản phẩm kinh tế có giá trị gia tăng cao dựa nhiều vào tri thức; kết hợp việc sử dụng nguồn vốn tri thức của con người Việt Nam với tri thức mới nhất của nhân loại. Coi trọng cả số lượng và chất lượng tăng trưởng kinh tế trong mỗi bước phát triển của đất nước, ở từng vùng, từng địa phương, trong từng dự án kinh tế - xã hội. Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”. (Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX 19

Page 20

tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng, Báo Điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, ngày 24/9/2015) 3.2. “Phát huy tinh thần tự nguyện, tính tự quản và năng lực làm chủ của nhân dân trong đời sống văn hoá. Đa dạng hoá các hình thức hoạt động của phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” Phát huy tiềm năng, khuyến khích sáng tạo văn học, nghệ thuật, tạo ra những tác phẩm có giá trị cao về tư tưởng và nghệ thuật. Xây dựng và nâng cấp đồng bộ hệ thống thiết chế văn hoá, chú trọng công trình văn hoá lớn, tiêu biểu. Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống nhà văn hoá, bảo tàng, nhà truyền thống, thư viện, phòng đọc, điểm bưu điện - văn hoá xã, khu vui chơi, giải trí... Bảo vệ và phát huy giá trị của tài liệu lưu trữ. Tiếp tục đầu tư cho việc bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử cách mạng, kháng chiến, các di sản văn hoá vật thể và phi vật thể của dân tộc, các giá trị văn hoá, nghệ thuật, ngôn ngữ, thuần phong mĩ tục của cộng đồng các dân tộc. Bảo tồn và phát huy văn hoá, văn nghệ dân gian. Kết hợp hài hoà việc bảo vệ, phát huy các di sản văn hoá với các hoạt động phát triển kinh tế, du lịch”. (Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng, Báo Điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, ngày 24/9/2015) 3.3. “Bảo đảm lợi ích tối cao của quốc gia - dân tộc, trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế, bình đẳng và cùng có lợi, thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hoà bình, hợp tác và phát triển; đa dạng hoá, đa phương hoá trong quan hệ đối ngoại; chủ động và tích cực hội nhập quốc tế; là bạn, là đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế. Trên cơ sở vừa hợp tác, vừa đấu tranh, hoạt động đối ngoại nhằm phục vụ mục tiêu giữ vững môi trường hoà bình, ổn định, tranh thủ tối đa các nguồn lực bên ngoài để phát triển đất nước, nâng cao đời sống nhân dân; kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa; nâng cao vị thế, uy tín của đất nước và góp phần vào sự nghiệp hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới.Nâng cao hiệu quả các hoạt động đối ngoại, tiếp tục đưa các mối quan hệ hợp tác đi vào chiều sâu, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đối ngoại đa phương, chủ động và tích cực đóng góp xây dựng, định hình các thể chế đa phương. Kiên quyết đấu tranh, làm thất bại mọi âm mưu, hành động can thiệp vào công việc nội bộ, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, an 20

Affichage des 20 premières pages. Téléchargez le document pour le voir en entier.

Commentaires (0)

Se connecter pour rejoindre la discussion

Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !