Đề cương Công pháp quốc tế (có đáp án)
- Pages
- 14
- Format
- Taille
- 484 KB
- Langue
- VI · Tiếng Việt
- Vues
- 430
- Commentaires
- 0
- Lượt tải
- 0
Génération de l'aperçu...
- Nom du document
- Đề cương Công pháp quốc tế (có đáp án)
- Table des matières
- Ce document n'a pas de table des matières claire.
- Pages
- 14 pages
- Téléversé par
- ThiNganHang
Un résumé détaillé est en cours de génération. Veuillez vérifier dans quelques minutes.
Description
Trích nội dung tài liệu
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ FINAL I. Lý thuyết 1. So sánh điều ước quốc tế và tập quán quốc tế. Phân tích mối quan hệ giữa hai loại nguồn nói trên của luật quốc tế. - Điều ước quốc tế là sự thỏa thuận của các chủ thể Luật quốc tế trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, nhằm ấn định, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ đối với nhau trong bang giao quốc tế, phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế hiện đại. - Tập quán quốc tế là hình thức biểu hiện các nguyên tắc ứng xử sự hình thành trong thực tiễn quan hệ quốc tế và được các chủ thể của luật quốc tế thừa nhận giá trị pháp lý rang buộc với mình. - So sánh • Giống nhau: Cả hai đều là sự thể hiện cuối cùng của sự thống nhất ý chí của các bên liên quan, bản thân điều ước quốc tế và tập quán quốc tế đều được phát triển từ bước thương lượng, đàm phán rồi dẫn đến các thỏa thuận của các bên liên quan. Cả đều là nguồn của pháp luật quốc tế, là cơ sở pháp lý quan trọng để điều chỉnh quá trình hợp tác quốc tế đang ngày càng có những diễn biến phức tạp. • Khác nhau: Điều ước quốc tế là thỏa thuận công khai và được thể hiện dưới hình thức văn bản. Tập quán quốc tế là những thỏa thuận mang tính chất công khai hoặc không công khai, bất thành văn. Hình thức: tquán quốc tế là những thỏa thuận mang tính chất ngầm định, bất thành văn. Điều ước quốc tế là thỏa thuận công khai và được thể hiện dưới hình thức văn bản. - Quan hệ • Tập quán quốc tế có ý nghĩa là cơ sở để hình thành điều ước quốc tế thông qua quá trình pháp điển hóa. • Điều ước quốc tế là cơ sở hình thành tập quán thông qua thực tiễn ký kết và thực hiện điều ước quốc tế. • Tập quán có thể bị thay đổi, huỷ bỏ bởi điều ước quốc tế và cá biệt, cũng có thể có trường hợp, điều ước quốc tế bị thay đổi huỷ bỏ bởi tập quán quốc tế. • Tập quán quốc tế tạo điều kiện mở rộng hiệu lực của điều ước quốc tế Như vậy, điều ước quốc tế và tập quán quốc tế cùng bổ sung cho nhau để điều chỉnh các vấn đề nảy sinh trong đời sống quốc tế. Những vấn đề điều ước quốc tế chưa quy định, tập quán quốc tế điều chinh. Điều ước quốc tế ghi nhận những tập quán quốc tế được thừa nhận rộng rãi và tập quán quốc tế là cơ sở để xây dựng và thực hiện điều ước quốc tế. 2. Phân tích ý nghĩa và các phương pháp xác định đường cơ sở theo quy định tại Công ước Liên hợp quốc về Luật biển (UNCLOS 1982). - Ý nghĩa: UNCLOS 1982 là một văn kiện tổng hợp, toàn diện, đề cập đến tất cả vấn đề thuộc lĩnh vực pháp lý, kinh tế, khoa học, kỹ thuật,… Nó phản ánh một sự nhất trí rộng rãi về hầu hết các vấn đề liên quan đến biển và nhằm mục đích xác lập một trật tự pháp lý để điều chỉnh hoạt động của các quốc gia trong quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ biển và đại dương. - Phân tích UNCLOS 1982 là một bản công ước đề cập một cách đầy đủ đến tất cả các vấn đề thuộc mọi lĩnh vực trên biển. Là cơ sở pháp lý tin cậy để các quốc gia sử dụng điều chỉnh về hoạt động trong quá trình khai thác, sử dụng và baro vệ biển và đại dương. - Các phương pháp xác định đường cơ sở: Đường cơ sở chính là ranh giới phía ngoài của nội thủy và là ranh giới bên trong của lãnh hải. Quốc gia ven biển không thể xác định được chiều rộng của các vùng biển như lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế… nếu không có đường cơ sở • Phương pháp đường cơ sở thông thường: Điều 5. Đường cơ sở thông thường dùng để tính chiều rộng lãnh hải là ngấn nước thủy triều xuống thấp nhất dọc theo bờ biển, được thể hiện trên các hại đồ có tỷ lệ lớn đã được quốc gia ven biển chính thức công nhận. Theo phương pháp này, quốc gia ven biển muốn vạch đường cơ sở phải xác định được ngấn nước thuỷ triều xuống thấp nhất chạy dọc theo bờ biển. Ưu điểm: Việc vạch đường cơ sở thông thường có ưu điểm nổi bật là phản ánh tương đối chính xác địa hình bờ biển đồng thời góp phần hạn chế sự mở rộng thái quá các vùng biển của quốc gia ven biển. Hạn chế: Tuy nhiên, phương pháp này cũng có một số hạn chế như: + Tính chính xác của điểm, tọa độ được xác định dựa vào ngấn nước thuỷ triều thấp nhất sẽ không cao vì điểm, toạ độ này chủ yếu do quốc gia ven biển tự xác
Foire aux questions
Comment puis-je télécharger ce document ?
Le document « Đề cương Công pháp quốc tế (có đáp án) » coûte 20 000đ. Rechargez votre portefeuille via PayOS, puis cliquez sur Télécharger pour acheter et enregistrer le fichier original.
Combien de pages compte ce document ?
Le document contient 14 pages. Vous pouvez le prévisualiser en ligne avant de le télécharger.
Puis-je prévisualiser avant de télécharger ?
Oui. Vous pouvez prévisualiser ce document directement sur cette page avec le lecteur en ligne (les premières pages), puis décider de le télécharger ou non.
Đề cương Công pháp quốc tế (có đáp án)
Génération de l'aperçu...
Trích nội dung tài liệu
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ FINAL I. Lý thuyết 1. So sánh điều ước quốc tế và tập quán quốc tế. Phân tích mối quan hệ giữa hai loại nguồn nói trên của luật quốc tế. - Điều ước quốc tế là sự thỏa thuận của các chủ thể Luật quốc tế trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, nhằm ấn định, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ đối với nhau trong bang giao quốc tế, phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế hiện đại. - Tập quán quốc tế là hình thức biểu hiện các nguyên tắc ứng xử sự hình thành trong thực tiễn quan hệ quốc tế và được các chủ thể của luật quốc tế thừa nhận giá trị pháp lý rang buộc với mình. - So sánh • Giống nhau: Cả hai đều là sự thể hiện cuối cùng của sự thống nhất ý chí của các bên liên quan, bản thân điều ước quốc tế và tập quán quốc tế đều được phát triển từ bước thương lượng, đàm phán rồi dẫn đến các thỏa thuận của các bên liên quan. Cả đều là nguồn của pháp luật quốc tế, là cơ sở pháp lý quan trọng để điều chỉnh quá trình hợp tác quốc tế đang ngày càng có những diễn biến phức tạp. • Khác nhau: Điều ước quốc tế là thỏa thuận công khai và được thể hiện dưới hình thức văn bản. Tập quán quốc tế là những thỏa thuận mang tính chất công khai hoặc không công khai, bất thành văn. Hình thức: tquán quốc tế là những thỏa thuận mang tính chất ngầm định, bất thành văn. Điều ước quốc tế là thỏa thuận công khai và được thể hiện dưới hình thức văn bản. - Quan hệ • Tập quán quốc tế có ý nghĩa là cơ sở để hình thành điều ước quốc tế thông qua quá trình pháp điển hóa. • Điều ước quốc tế là cơ sở hình thành tập quán thông qua thực tiễn ký kết và thực hiện điều ước quốc tế. • Tập quán có thể bị thay đổi, huỷ bỏ bởi điều ước quốc tế và cá biệt, cũng có thể có trường hợp, điều ước quốc tế bị thay đổi huỷ bỏ bởi tập quán quốc tế. • Tập quán quốc tế tạo điều kiện mở rộng hiệu lực của điều ước quốc tế Như vậy, điều ước quốc tế và tập quán quốc tế cùng bổ sung cho nhau để điều chỉnh các vấn đề nảy sinh trong đời sống quốc tế. Những vấn đề điều ước quốc tế chưa quy định, tập quán quốc tế điều chinh. Điều ước quốc tế ghi nhận những tập quán quốc tế được thừa nhận rộng rãi và tập quán quốc tế là cơ sở để xây dựng và thực hiện điều ước quốc tế. 2. Phân tích ý nghĩa và các phương pháp xác định đường cơ sở theo quy định tại Công ước Liên hợp quốc về Luật biển (UNCLOS 1982). - Ý nghĩa: UNCLOS 1982 là một văn kiện tổng hợp, toàn diện, đề cập đến tất cả vấn đề thuộc lĩnh vực pháp lý, kinh tế, khoa học, kỹ thuật,… Nó phản ánh một sự nhất trí rộng rãi về hầu hết các vấn đề liên quan đến biển và nhằm mục đích xác lập một trật tự pháp lý để điều chỉnh hoạt động của các quốc gia trong quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ biển và đại dương. - Phân tích UNCLOS 1982 là một bản công ước đề cập một cách đầy đủ đến tất cả các vấn đề thuộc mọi lĩnh vực trên biển. Là cơ sở pháp lý tin cậy để các quốc gia sử dụng điều chỉnh về hoạt động trong quá trình khai thác, sử dụng và baro vệ biển và đại dương. - Các phương pháp xác định đường cơ sở: Đường cơ sở chính là ranh giới phía ngoài của nội thủy và là ranh giới bên trong của lãnh hải. Quốc gia ven biển không thể xác định được chiều rộng của các vùng biển như lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế… nếu không có đường cơ sở • Phương pháp đường cơ sở thông thường: Điều 5. Đường cơ sở thông thường dùng để tính chiều rộng lãnh hải là ngấn nước thủy triều xuống thấp nhất dọc theo bờ biển, được thể hiện trên các hại đồ có tỷ lệ lớn đã được quốc gia ven biển chính thức công nhận. Theo phương pháp này, quốc gia ven biển muốn vạch đường cơ sở phải xác định được ngấn nước thuỷ triều xuống thấp nhất chạy dọc theo bờ biển. Ưu điểm: Việc vạch đường cơ sở thông thường có ưu điểm nổi bật là phản ánh tương đối chính xác địa hình bờ biển đồng thời góp phần hạn chế sự mở rộng thái quá các vùng biển của quốc gia ven biển. Hạn chế: Tuy nhiên, phương pháp này cũng có một số hạn chế như: + Tính chính xác của điểm, tọa độ được xác định dựa vào ngấn nước thuỷ triều thấp nhất sẽ không cao vì điểm, toạ độ này chủ yếu do quốc gia ven biển tự xác
- Nom du document
- Đề cương Công pháp quốc tế (có đáp án)
- Table des matières
- Ce document n'a pas de table des matières claire.
- Pages
- 14 pages
- Téléversé par
- ThiNganHang
Un résumé détaillé est en cours de génération. Veuillez vérifier dans quelques minutes.
Commentaires (0)
Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !
Bài tập Kinh tế học quốc tế (Có Đáp án)
15 bài tập Xác suất thống kê (có Lời giải)
Trắc nghiệm Đại số tuyến tính (Có Đáp án)
Bài tập Kinh tế nguồn nhân lực (KTNNL) 1 (Có lời giải)
So sánh nội dung trách nhiệm của người chuyên chở theo quy tắc Hague 1924, Hague Visby 1968 với quy tắc Hamburg 1978
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

Commentaires (0)
Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !