Cơ sở thông tin quản lý MIB trong giao thức
- Pages
- 18
- Format
- Taille
- 760 KB
- Langue
- VI · Tiếng Việt
- Vues
- 1 238
- Commentaires
- 0
- Lượt tải
- 0
Génération de l'aperçu...
- Nom du document
- Cơ sở thông tin quản lý MIB trong giao thức
- Table des matières
- Ce document n'a pas de table des matières claire.
- Pages
- 18 pages
- Téléversé par
- ThiNganHang
Un résumé détaillé est en cours de génération. Veuillez vérifier dans quelques minutes.
Description
Trích nội dung tài liệu
Chương 3 Cơ sở thông tin quản lý (MIB) Cấu trúc của MIB version 1 (SMIv1) Cấu trúc của MIB version 2 (SMIv2) MIB-2 (RFC1213), mib chuẩn dành cho các thiết bị TCP/IP. Host-resources-mib (RFC2790), mib chuẩn dành cho host. Thực hiện các phương thức SNMP bằng một chương trình MIB Browser trên Windows Thực hiện các phương thức SNMP bằng netsnmp-utils trên Linux SNMP toàn tập Chương 3 : Management Information Base D I Ệ P T H A N H N G U Y Ê N , 2 0 1 0 T r a n g | 2 Chương 2 đã trình bày cách sử dụng một số phần mềm giám sát SNMP phổ biến như PRTG hay Solarwinds. Đây là các công cụ giám sát tự động, chúng định kỳ thực hiện “quét” lấy các thông tin một lượt và hiển thị lên dạng biểu đồ thống kê theo thời gian. Mỗi lần quét chúng thực hiện một loạt các phương thức SNMP GetRequest/GetNextRequest. Trong chương này chúng ta sẽ khảo sát cấu trúc của mib, một số mib phổ biến và cách dùng các tiện ích thực thi các phương thức SNMP để lấy các thông tin mà ta muốn. Tìm hiểu chương này sẽ giúp bạn : + Hiểu được cấu trúc của mib và đặc tả các mib phổ biến như mib-2 hay host-resources-mib. + Hiểu được cách các phần mềm giám sát SNMP lấy thông tin như thế nào. + Sử dụng được các công cụ SNMP Browser trên Windows & Linux. + Có nền tảng hỗ trợ cho việc lập trình phần mềm SNMP. 1. SMIv1 MIB là một cấu trúc dữ liệu định nghĩa các đối tượng được quản lý, được thiết kế để quản lý các thiết bị không chỉ riêng TCP/IP. RFC1155 1 mô tả cấu trúc của mib file, cấu trúc này gọi là SMI (Structure of Management Information). Sau này người ta mở rộng thêm cấu trúc của mib thành SMI version 2, và phiên bản trong RFC1155 được gọi là SMIv1. Trước khi đi vào tìm hiểu cấu trúc của mib, chúng ta phải đi sơ lược qua một chuẩn gọi là ASN.1 : + ASN.1 (Abstract Syntax Notation One) là chuẩn mô tả các luật mã hóa dữ liệu (encoding rules) cho các hệ thống truyền thông số. Một trong 3 hệ thống luật mã hóa trong ASN.1 là BER (Basic Encoding Rules). BER được SNMP dùng làm phương pháp mã hóa dữ liệu. Vì vậy trong các RFC liên quan đến SNMP ta hay bắt gặp dòng ghi chú “use of the basic encoding rules of ASN.1”. + BER mô tả nhiều kiểu dữ liệu như : BOOLEAN, INTEGER, ENUMERATED, OCTET STRING, CHOICE, OBJECT IDENTIFIER, NULL, SEQUENCE, …. + Chúng ta sẽ dành hẳn một chương để nói về các luật mã hóa của “BER of ASN.1” và cách đọc bản tin SNMP từ việc phân tách các byte dựa vào luật BER. Quay lại RFC1155, mỗi đối tượng bao gồm 3 phần : Name, Syntax và Encoding. Name Name là định danh của object, có kiểu OBJECT IDENTIFIER. OBJECT IDENTIFIER là một chuỗi thứ tự các số nguyên biểu diễn các nút (node) của một cây từ gốc đến ngọn. Gốc (root node) trong mib không không có tên. Dưới root là 3 node con : + ccitt(0) : do CCITT quản lý (Consultative Committee for International Telephone and Telegraph). + iso(1) : do tổ chức ISO quản lý (International Organization for Standardization). + joint-iso-ccitt(2) : do cả ISO và CCITT quản lý. Dưới node iso(1), tổ chức ISO thiết kế 1 node dành cho các tổ chức khác là org(3). Dưới org(3) có nhiều node con, một node được dành riêng cho US Department of Defense, dod(6). Bộ Quốc phòng Mỹ được coi là nơi sáng lập ra mạng Internet, dưới dod(6) chỉ có 1 node dành cho cộng đồng internet ngày nay, là node internet(1). Tất cả mọi thứ thuộc về cộng đồng Internet đều nằm dưới .iso.org.dod.internet, mọi object của các thiết bị TCP/IP đều bắt đầu với prefix .1.3.6.1 (dấu chấm đầu tiên biểu diễn rằng .iso là cây con của root, và root thì không có tên) RFC1155 định nghĩa các cây con như sau : + directory : dành riêng cho tương lai nếu dịch vụ OSI Directory được sử dụng trên internet. 1 RFC1155 – Structure and Identification of Management Information for TCP/IP-based Internets internet OBJECT IDENTIFIER ::= { iso org(3) dod(6) 1 } directory OBJECT IDENTIFIER ::= { internet 1 } mgmt OBJECT IDENTIFIER ::= { internet 2 } experimental OBJECT IDENTIFIER ::= { internet 3 } private OBJECT IDENTIFIER ::= { internet 4 } enterprises OBJECT IDENTIFIER ::= { private
Foire aux questions
Ce document est-il gratuit ?
Oui. « Cơ sở thông tin quản lý MIB trong giao thức » est gratuit — il suffit de vous connecter et de cliquer sur Télécharger pour obtenir le fichier original.
Combien de pages compte ce document ?
Le document contient 18 pages. Vous pouvez le prévisualiser en ligne avant de le télécharger.
Puis-je prévisualiser avant de télécharger ?
Oui. Vous pouvez prévisualiser ce document directement sur cette page avec le lecteur en ligne, puis décider de le télécharger ou non.
Cơ sở thông tin quản lý MIB trong giao thức
Génération de l'aperçu...
Trích nội dung tài liệu
Chương 3 Cơ sở thông tin quản lý (MIB) Cấu trúc của MIB version 1 (SMIv1) Cấu trúc của MIB version 2 (SMIv2) MIB-2 (RFC1213), mib chuẩn dành cho các thiết bị TCP/IP. Host-resources-mib (RFC2790), mib chuẩn dành cho host. Thực hiện các phương thức SNMP bằng một chương trình MIB Browser trên Windows Thực hiện các phương thức SNMP bằng netsnmp-utils trên Linux SNMP toàn tập Chương 3 : Management Information Base D I Ệ P T H A N H N G U Y Ê N , 2 0 1 0 T r a n g | 2 Chương 2 đã trình bày cách sử dụng một số phần mềm giám sát SNMP phổ biến như PRTG hay Solarwinds. Đây là các công cụ giám sát tự động, chúng định kỳ thực hiện “quét” lấy các thông tin một lượt và hiển thị lên dạng biểu đồ thống kê theo thời gian. Mỗi lần quét chúng thực hiện một loạt các phương thức SNMP GetRequest/GetNextRequest. Trong chương này chúng ta sẽ khảo sát cấu trúc của mib, một số mib phổ biến và cách dùng các tiện ích thực thi các phương thức SNMP để lấy các thông tin mà ta muốn. Tìm hiểu chương này sẽ giúp bạn : + Hiểu được cấu trúc của mib và đặc tả các mib phổ biến như mib-2 hay host-resources-mib. + Hiểu được cách các phần mềm giám sát SNMP lấy thông tin như thế nào. + Sử dụng được các công cụ SNMP Browser trên Windows & Linux. + Có nền tảng hỗ trợ cho việc lập trình phần mềm SNMP. 1. SMIv1 MIB là một cấu trúc dữ liệu định nghĩa các đối tượng được quản lý, được thiết kế để quản lý các thiết bị không chỉ riêng TCP/IP. RFC1155 1 mô tả cấu trúc của mib file, cấu trúc này gọi là SMI (Structure of Management Information). Sau này người ta mở rộng thêm cấu trúc của mib thành SMI version 2, và phiên bản trong RFC1155 được gọi là SMIv1. Trước khi đi vào tìm hiểu cấu trúc của mib, chúng ta phải đi sơ lược qua một chuẩn gọi là ASN.1 : + ASN.1 (Abstract Syntax Notation One) là chuẩn mô tả các luật mã hóa dữ liệu (encoding rules) cho các hệ thống truyền thông số. Một trong 3 hệ thống luật mã hóa trong ASN.1 là BER (Basic Encoding Rules). BER được SNMP dùng làm phương pháp mã hóa dữ liệu. Vì vậy trong các RFC liên quan đến SNMP ta hay bắt gặp dòng ghi chú “use of the basic encoding rules of ASN.1”. + BER mô tả nhiều kiểu dữ liệu như : BOOLEAN, INTEGER, ENUMERATED, OCTET STRING, CHOICE, OBJECT IDENTIFIER, NULL, SEQUENCE, …. + Chúng ta sẽ dành hẳn một chương để nói về các luật mã hóa của “BER of ASN.1” và cách đọc bản tin SNMP từ việc phân tách các byte dựa vào luật BER. Quay lại RFC1155, mỗi đối tượng bao gồm 3 phần : Name, Syntax và Encoding. Name Name là định danh của object, có kiểu OBJECT IDENTIFIER. OBJECT IDENTIFIER là một chuỗi thứ tự các số nguyên biểu diễn các nút (node) của một cây từ gốc đến ngọn. Gốc (root node) trong mib không không có tên. Dưới root là 3 node con : + ccitt(0) : do CCITT quản lý (Consultative Committee for International Telephone and Telegraph). + iso(1) : do tổ chức ISO quản lý (International Organization for Standardization). + joint-iso-ccitt(2) : do cả ISO và CCITT quản lý. Dưới node iso(1), tổ chức ISO thiết kế 1 node dành cho các tổ chức khác là org(3). Dưới org(3) có nhiều node con, một node được dành riêng cho US Department of Defense, dod(6). Bộ Quốc phòng Mỹ được coi là nơi sáng lập ra mạng Internet, dưới dod(6) chỉ có 1 node dành cho cộng đồng internet ngày nay, là node internet(1). Tất cả mọi thứ thuộc về cộng đồng Internet đều nằm dưới .iso.org.dod.internet, mọi object của các thiết bị TCP/IP đều bắt đầu với prefix .1.3.6.1 (dấu chấm đầu tiên biểu diễn rằng .iso là cây con của root, và root thì không có tên) RFC1155 định nghĩa các cây con như sau : + directory : dành riêng cho tương lai nếu dịch vụ OSI Directory được sử dụng trên internet. 1 RFC1155 – Structure and Identification of Management Information for TCP/IP-based Internets internet OBJECT IDENTIFIER ::= { iso org(3) dod(6) 1 } directory OBJECT IDENTIFIER ::= { internet 1 } mgmt OBJECT IDENTIFIER ::= { internet 2 } experimental OBJECT IDENTIFIER ::= { internet 3 } private OBJECT IDENTIFIER ::= { internet 4 } enterprises OBJECT IDENTIFIER ::= { private
- Nom du document
- Cơ sở thông tin quản lý MIB trong giao thức
- Table des matières
- Ce document n'a pas de table des matières claire.
- Pages
- 18 pages
- Téléversé par
- ThiNganHang
Un résumé détaillé est en cours de génération. Veuillez vérifier dans quelques minutes.
Commentaires (0)
Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !
Ngân hàng đề thi môn: Hệ thống thông tin quản lý
Đề thi môn Cơ sở dữ liệu (kèm Đáp án) - Đại học Sư phạm kỹ thuật
Đề thi và đáp án môn Hệ thống thông tin kế toán
Đề thi và đáp án môn Cấu trúc dữ liệu giải thuật
Đáp án đề thi môn Mạng máy tính - ĐH Công nghệ thông tin (CNTT)
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

Commentaires (0)
Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !