Chuyên đề môn Sinh học - Kiến thức chuyên sâu về sinh thái học

NG
Nguyen Le Giang
0 téléchargements
130
0
Avec corrigé

Contenu du document

Trang 1

2 PHẦN I- ĐẶT VẤN ĐỀ I- Lý do chọn đề tài Sinh học là một ngành khoa học tự nhiên phong phú, phản ánh mối liên hệ chặt chẽ giữa sinh vật và môi trường sống. Trong đó, sinh thái học giữ vai trò trung tâm trong việc giúp học sinh hiểu được bản chất của các mối quan hệ sinh học, các chu trình tự nhiên, cũng như tác động của con người đến hệ sinh thái. Đặc biệt, trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc tế môn Sinh học (IBO), nội dung sinh thái luôn chiếm một tỷ trọng đáng kể cả trong phần lý thuyết và lý thuyết thực hành, phản ánh xu hướng giáo dục hiện đại: tăng cường tư duy hệ thống, khả năng phân tích số liệu và kết nối kiến thức liên ngành. Tuy nhiên, so với các lĩnh vực như Di truyền, Sinh học tế bào hay Sinh lý học, các nội dung thuộc lĩnh vực Sinh thái học trong đề thi IBO thường có hình thức đa dạng, dữ liệu phong phú, đòi hỏi kỹ năng tổng hợp, phân tích sâu sắc. Việc hệ thống hóa và phân nhóm các dạng bài tập sinh thái từ đề thi HSG quốc tế giúp giáo viên và học sinh:  Nhận diện được các dạng bài thường gặp;  Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ liệu, giải quyết vấn đề theo hướng thực tiễn;  Xây dựng chiến lược học tập và ôn luyện hiệu quả hơn. Bên cạnh đó, đề tài còn hướng tới việc gợi mở cách tiếp cận dạy học tích hợp và đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực, phù hợp với yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018. Đây cũng là bước chuẩn bị cần thiết để nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi trong bối cảnh hội nhập quốc tế và đổi mới giáo dục hiện nay. II – Mục đích - Về kiến thức: Hệ thống kiến thức chuyên sâu về sinh thái học chủ yếu về mặt câu hỏi tự luận, bài tập để ôn tập, củng cố và khắc sâu kiến thức. - Về kỹ năng: Rèn cho học sinh khả năng tự đọc, phản biện chuyên đề; phát triển và rèn luyện khả năng tư duy bao quát và tổng hợp đề. III. Đối tƣợng phạm vi áp dụng - Chuyên đề là tài liệu tham khảo cho giáo viên tham gia bồi dưỡng dạy HSG và học sinh các đội tuyển tham gia HSG vòng 2 tỉnh và cấp quốc gia, là tư liệu tham khảo trong quá trình ôn thi THPT Quốc gia (phần II)

Trang 2

3 PHẦN I – CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TƢ DUY Câu 1. Một trong những cách cơ bản để minh họa mối quan hệ dinh dưỡng trong một hệ sinh thái là sử dụng tháp sinh thái năng lượng và tháp sinh thái sinh khối, gồm nhiều tầng của các hình chữ nhật. Mỗi tầng đại diện cho lượng năng lượng hoặc sinh khối trong một bậc dinh dưỡng. Chúng ta biết rằng, một phần năng lượng và sinh khối bị mất khi chuyển từ bậc này sang bậc tiếp theo trong hệ sinh thái. Vì vậy, chiều rộng của mỗi hình chữ nhật giảm khi chúng ta chuyển từ một bậc dinh dưỡng này sang bậc dinh dưỡng cao hơn nó. S1.Tháp sinh khối lộn ngược là do mật độ của sinh vật dị dưỡng thấp tại mọi thời điểm. S2. Chúng ta không thể có tháp năng lượng thông thường một khi tháp sinh khối bị lộn ngược, vì vậy với tháp sinh khối lộn ngược thì nhất thiết tháp năng lượng phù hợp cũng phải lộn ngược theo. S3. Sinh khối của sinh vật tự dưỡng thường lớn hơn sinh khối của sinh vật dị dưỡng trong các hệ sinh thái trên cạn. S4. Cho rằng trong môi trường nước giàu dinh dưỡng thực vật phù du sinh trưởng nhanh, vòng đời ngắn hơn, nên tháp sinh khối nhiều khả năng lộn ngược. S1 S2 S3 S4

Trang 3

4 S1 - Sai vì Kim tự tháp sinh khối đảo ngược thường xảy ra ở vùng nước nghèo dinh dưỡng, nơi mà vòng đời nhanh của thực vật phù du (sinh vật sản xuất sơ cấp) dẫn đến tỉ lệ sinh khối của sinh vật tiêu thụ sơ cấp cao hơn so với sinh khối của sinh vật sản xuất sơ cấp. S2- Sai vì Năng lượng bị mất đi khi chuyển từ một bậc dinh dưỡng này sang bậc dinh dưỡng khác, vì vậy kim tự tháp năng lượng sẽ không bao giờ bị đảo ngược. S3- Đúng vì Trong các hệ sinh thái trên cạn, thực vật là sinh vật sản xuất chính nên sinh khối của sinh vật tự dưỡng cao hơn sinh khối của sinh vật dị dưỡng trong các hệ sinh thái như vậy." Câu 2. "Nguyên tắc cạnh tranh loại trừ" cho rằng bất cứ khi nào hai hoặc nhiều loài cạnh tranh nhau, tranh giành nhau nguồn sống hạn chế trong môi trường, thì các đối thủ cạnh tranh ưu thế có thể khiến các đối thủ cạnh tranh yếu thế bị tuyệt chủng. Mặt khác, có một số loài sống chung trong những hệ thống nghèo dinh dưỡng tự nhiên nhưng chúng lại sử dụng nguồn sống giống nhau. Ví dụ, cây nắp ấm (cây ăn thịt động vật) được coi là đối thủ cạnh tranh yếu thế. Brewer (2003) đã nghiên cứu một ví dụ về sự tương tác giữa các cây nắp ấm với một loài khác. S1. Khi sử dụng cùng nguồn sống, các đối thủ cạnh tranh ưu thế và yếu thế sẽ không bao giờ có thể cùng tồn tại. S2. Các đối thủ cạnh tranh yếu thế có thể cùng tồn tại với các đối thủ cạnh tranh ưu thế, nhất là khi có sự xáo trộn có tính chu kì gây suy giảm số lượng của đối thủ cạnh tranh ưu thế.

Trang 4

5 S3. Sự cạnh tranh có thể dẫn đến đa dạng cao hơn ở các loài để chúng có thể cùng tồn tại trong khi giảm cường độ cạnh tranh. S4. Khi các cây hình nắp ấm đói dinh dưỡng, khả năng cùng tồn tại với đối thủ cạnh tranh ưu thế của chúng giảm rõ rệt. S1 S2 S3 S4 S1- Sai vì Như bạn có thể thấy trong biểu đồ, trong một số trường hợp, những loài cạnh tranh yếu hơn có thể tránh được sự cạnh tranh nên chúng có thể cùng tồn tại. S2- Đúng vì Rõ ràng là khi quần thể của loài cạnh tranh mạnh hơn giảm định kỳ, loài cạnh tranh yếu hơn có thể sống sót. S3- Đúng vì hư bạn thấy trong ví dụ này và nhiều ví dụ khác, chẳng hạn như các loài chim sẻ của Darwin, một số loài tránh cạnh tranh bằng cách sử dụng những nguồn tài nguyên khác nhau. S4- Sai vì Bạn có thể thấy trong biểu đồ rằng ở cả hai lần thử nghiệm, cây nắp ấm đều sống sót Câu 3 Ở chim cánh cụt Adélie khi cả hai chim bố mẹ cùng rời tổ đi kiếm ăn, thì chim con ba tuần tuổi tập hợp với nhau để phòng vệ. Ở loài này, tập tính tự vệ xã hội có thể xuất hiện theo những cách khác thường. Khi chim cánh cụt Adélie trưởng thành tới gần bờ biển, chúng tụ tập thành nhóm trước khi lặn xuống biển, nơi thường xuyên có các loài ăn thịt chúng (như hải cẩu sư tử) có thể rình rập. Chim cánh cụt có hai lựa chọn, hoặc chúng phải lặn cùng nhau, hoặc chúng chờ đến khi một chú chim cánh cụt lặn xuống trước giúp xác định có hay không có động vật ăn thịt ở dưới nước. S1. Đây là một ví dụ về hành vi vị tha khi mà chim cánh cụt lặn đầu tiên bị kẻ săn mồi bắt, trong khi truyền gen của nó bằng sự trợ giúp các cá thể họ hàng của nó. S2. Từ ví dụ trên, ta có thể nói rằng, một cá thể sẽ có ảnh hưởng đến những hoạt động đang diễn ra của những cá thể khác.

Trang 5

6 S3. Nếu một chiến lược mới nảy sinh, khi đó một chim cánh cụt dẫn đường cho một chim cánh cụt khác lặn xuống biển mà không có sự trừng phạt của các cá thể khác, thì toàn bộ quần thể có thể sẽ áp dụng chiến lược mới này lâu dài về sau. S4. Một đột biến dẫn đến làm giảm khả năng nhảy xa của chim cánh cụt thì cuối cùng được cố định trong quần thể. S1 S2 S3 S4 S1- Sai vì Chúng không nhất thiết phải là họ hàng, vì vậy điều đó không thể là hành vi vị tha S2- Đúng vì Trong ví dụ này, quyết định của một cá thể ảnh hưởng đến quyết định của những cá thể khác S3- Đúng vì hành vi như vậy làm tăng mức độ thích nghi của các cá thể, vì vậy tần suất của hành vi đó sẽ tăng lên trong dài hạn." S4- Sai vì thứ nhất, một đột biến, bất kể tác động của nó đối với mức độ thích nghi, sẽ không nhất thiết phải đi đến sự cố định. Thứ hai, mức độ thích nghi của đột biến này sẽ phụ thuộc vào tần suất của nó và sẽ giảm dần khi càng nhiều cá thể thể hiện hành vi này. Câu 4. Hợp tác là một hành vi (tập tính) phức tạp đã tiến hóa ở động vật. Hợp tác có điều kiện, chẳng hạn như sự lựa chọn đối tác hay nhân nhượng lẫn nhau trực tiếp và gián tiếp, là các ví dụ về những hành vi phức tạp. Cách đơn giản để minh họa cách mà những hành vi như vậy tiến hóa như thế nào là nghiên cứu tương quan giữa hành vi của các cá thể có tương tác với nhau (xem hình phía dưới). Trong thực tế, mối tương quan như vậy dẫn đến các cá thể có năng lực hợp tác ngày càng nhận được nhiều hợp tác hơn. Ngược lại, nếu có kẻ gian lận (kẻ từ chối hợp tác), nó sẽ nhận được ít hợp tác hơn của những cá thể khác, giống như một loại hình phạt.

Trang 6

7 S1. Các chiến lược và cơ chế hợp tác có điều kiện làm tăng cường sự hợp tác, nhiều khả năng làm giảm sự phát triển của các hành vi từ chối hợp tác. S2. Mặc dù lợi ích thực tổng thể của hành vi hợp tác có giá trị cao hơn những tổn thất khi bị từ chối hợp tác, sự tồn tại của kẻ không hợp tác không cho phép duy trì bất kì hành vi hợp tác nào. S3. Có thể để sự không hợp tác phát triển miễn là nó không làm tăng đáng kể chi phí hợp tác. S4. Hành vi không hợp tác chỉ xảy ra ở nơi sống mới khi không đủ thời gian để thích nghi với những điều kiện mới của môi trường. S5. Mối quan hệ giữa tỷ lệ hợp tác và không hợp tác ở các loài linh trưởng có thể giải thích được bằng quy mô nhóm xã hội tương đối lớn ở các loài thuộc taxon này. S1 S2 S3 S4 S5 S1- Đúng vì Nếu hành vi hợp tác sẽ tiến hóa, nó cần phải mang lại lợi ích lớn hơn chi phí mà nó gây ra cho các cá thể hợp tác, vì vậy các cơ chế khác nhau được các sinh vật sử dụng để ngăn chặn sự lừa dối tiến hóa. S2- Sai vì Như biểu đồ cho thấy, hành vi hợp tác tiến hóa mặc dù sự lừa dối vẫn tồn tại S3- Đúng vì Điều này là hiển nhiên. S4- Sai vì Câu này có thể đúng nếu chúng ta bỏ từ 'chỉ' khỏi câu. S5 - Đúng vì Trong một quần thể lớn, khả năng gặp phải kẻ lừa đảo sẽ thấp hơn

Trang 7

8 Câu 5. Cá tính ở động vật được định nghĩa là sự khác biệt có tính cá thể trong hành vi biểu hiện theo thời gian và bối cảnh sinh thái. Một trong những động lực của sự khác biệt cá tính là những yếu tố làm thay đổi giá trị của một quyết định. Có giả thuyết cho rằng việc thay đổi chế độ cho ăn của một số loài nhện ảnh hưởng đến một số khía cạnh hành vi của chúng như bạn thấy ở đồ thị dưới.

Trang 8

9 S1. Nghiên cứu này có lẽ đã không thể hiện mối liên hệ nào giữa hành vi dũng cảm và hung hãn nếu bỏ qua ảnh hưởng của chế độ cho ăn. S2. Phản ứng hung hãn ở loài L. hesperus dao động quanh giá trị ban đầu mà có thể không phụ thuộc vào chế độ cho ăn. S3. Nếu nhện bị cung cấp thức ăn hạn chế (thiếu) kéo dài, thì mức độ thay đổi về hành vi của các loài trên là luôn luôn giảm. S4. Loài L. hesperus biểu hiện khả năng lặp lại về đáp ứng hành vi có xu hướng khác với hai loài còn lại ở các chế độ cho ăn khác nhau, vì vậy chúng ta có thể giả thuyết các loài khác nhau có hành vi khác nhau qua thời gian và bối cảnh sinh thái. S1 S2 S3 S4 S1- Đúng vì Trên biểu đồ, bạn có thể thấy sự táo bạo và tính hung hăng có mối quan hệ với các chế độ ăn S2- Đúng vì "L. hesperus rõ ràng thể hiện hành vi có mức độ lặp lại vừa phải (tính hung hăng) qua các chế độ ăn khác nhau." S3- Sai vì Dữ liệu cung cấp cho thấy rằng việc thiếu thức ăn ở ít nhất hai loài làm giảm tính lặp lại của các hội chứng hành vi bằng cách làm giảm phương sai giữa các cá thể." Câu 6. Động học quần thể của các loài ký sinh trùng rất phức tạp, do kích thước của quần thể vật ký sinh và quần thể vật chủ ảnh hưởng lẫn nhau. Một trong những mô hình phổ biến để mô tả kích thước quần thể ký sinh trùng là mô hình SIR (mô hình Mẫn cảm - Truyền nhiễm - Phục hồi). Mô hình được hiển thị trong Hình 1 với mô tả các ký hiệu bên dưới. Em có thể nhận được các thay đổi về số lượng loại vật chủ bằng cách nhân số số lượng vật chủ ban đầu với hệ số trên mũi tên. Ví dụ: số lượng vật chủ được phục hồi trong một thời điểm bất kì là 𝛾 ⋅ 𝐼.

Trang 9

10 Ký hiệu: S = số lượng vật chủ mẫn cảm I = số lượng vật chủ bị nhiễm và truyền nhiễm R = tỉ lệ số lượng vật chủ phục hồi / số lượng vật chủ miễn dịch N = tổng số lượng cá thể ở quần thể vật chủ = S + I + R b = tỷ lệ sinh tính trên một đơn vị 𝛽 = tỷ lệ truyền bệnh (tốc độ tiếp xúc * độ lây nhiễm) 𝜇 = tỷ lệ tử vong không bị bệnh 𝛼 = tỷ lệ tử vong do bị bệnh 𝛾 = tỷ lệ phục hồi của vật chủ sau khi bị lây nhiễm S1. Tỷ lệ tử vong của vật chủ bị lây nhiễm cao hơn tỉ lệ tử vong của những cá thể khác. S2. Số lượng con trung bình của các cá thể vật chủ không bị lây nhiễm sống sót là cao hơn so với cá thể vật chủ bị lây nhiễm sống sót. S3. Ký sinh trùng có thể được lây truyền cả theo chiều dọc (từ bố mẹ sang con cái) và theo chiều ngang (giữa các cá thể không có cùng bố mẹ). S4. Những cá thể đã phục hồi sau khi bị bệnh sẽ được miễn dịch với kí sinh trùng trong suốt quãng đời còn lại. S5. Số lượng cá thể bị lây nhiễm mới trong một thời gian chỉ phụ thuộc vào số lượng vật chủ dễ bị lây nhiễm, không bị ảnh hưởng bởi số lượng vật chủ đã bị lây nhiễm và vật chủ phục hồi. S6. Cho mối tương quan giữa tỷ lệ của số cá thể bị lây nhiễm (I) và tổng số cá thể dễ bị lây nhiễm (S) và số cá thể bị nhiễm (I) (tỉ lệ I/(I+S)) với số lượng của cá thể mới bị lây nhiễm trong một thời điểm nào đó! Hãy vẽ đường cong của phương trình trong hệ tọa độ ở Phiếu trả lời của em (Hình 2). Tốc độ truyền nhiễm (𝛽) là một hằng số.

Trang 10

11 S7. Tốc độ truyền nhiễm (𝛽) cao hơn là lợi thế của vật ký sinh, nhưng độ lây nhiễm thường xuyên cao có nghĩa là vật ký sinh gây hại nhiều hơn cho vật chủ. S8. Tỷ lệ tử vong do bệnh càng lớn thì tỷ lệ vật chủ dễ bị mắc bệnh trong quần thể cũng càng lớn; ký sinh trùng có thể gây nhiễm bệnh, do đó vật kí sinh dễ lây lan hơn. S9. Có thể có thời gian ủ bệnh dài sau khi bị lây nhiễm, trong trường hợp đó vật ký sinh có đủ thời gian để lây lan trước khi vật chủ chết. S10. Tỷ lệ tử vong (𝛼) lớn không phải là vấn đề đối với vật ký sinh, nếu tốc độ lan truyền (𝛽) chậm. S11. Nếu sự suy yếu của cơ thể vật chủ dẫn đến tốc độ phục hồi vật chủ thấp hơn ( 𝛾), điều đó có thể dẫn đến tỷ lệ tử vong cao hơn ( 𝛽 ) ở sinh vật bị bệnh. S1 S2 S3 S4 S5 S7 S8 S9 S10 S11 S6. Số lượng cá thể lây nhiễm mới trong một thời điểm nào đó ở dạng hàm số của tỷ số giữa số lượng vật chủ bị nhiễm (I) so với tổng số vật chủ dễ bị nhiễm và bị nhiễm (S + I). Max = số lượng tối đa mới bị lây nhiễm. Max = Số lượng mới bị nhiễm tối đa. Axis = Số lượng cá thể mới bị nhiễm. Nhiều vật ký sinh gây bệnh với tỷ lệ tử vong cao (𝛼) mặc dù sự chết của vật chủ rõ ràng

Trang 11

12 là bất lợi cho vật ký sinh. Câu 7. Các nhà khoa học đã nghiên cứu làm thế nào các cánh đồng nông nghiệp bị bỏ hoang trở thành đồng cỏ trưởng thành nhờ diễn thế. Họ đã nghiên cứu những mảnh đất bị các loài mọc xung quanh lấn chiếm từng phần ở đồng cỏ tự nhiên. Họ đã phân loại các mảnh đất đó: D: mảnh đất bị cỏ mọc tự nhiên xâm lấn, trong đó S1 là vùng đất chủ yếu có các cây dạng cỏ mọc phụ thuộc ở quần xã cỏ tự nhiên, S2 chủ yếu là cây 2 lá mầm mọc ở quần xã cỏ tự nhiên, và A là vùng chủ yếu chiếm cứ bởi cỏ dại. Đối với các loại đất khác nhau, họ đo các giá trị sau: (a) Đa dạng về loài (b) Chỉ số Cân bằng (đồng đều): Giá trị càng thấp, sự khác biệt giữa độ nhiều của cá loài khác nhau càng lớn. Chỉ số 1 (index 1) cho biết số lượng cá thể của tất cả các loài bằng nhau. (c) Chỉ số Tương tự (Bray-Curtis): Đo lường mức độ tương tự của vùng đất bị bỏ hoang với đồng cỏ tự nhiên dựa trên độ nhiều của loài. BC: Chỉ số Tương tự Bray-Curtis L: Là tổng của độ nhiều nhỏ hơn (trong trường hợp này là độ che phủ) của các loài được tìm thấy ở cả hai nơi. M: Là tổng của độ nhiều (độ che phủ) của các loài được tìm thấy trong quần xã đầu tiên. N: Là tổng của độ nhiều (độ che phủ) của các loài được tìm thấy trong quần xã thứ hai.

Trang 12

13 (d) Chỉ số Tương tự (Sorensen): Đo lường mức độ tương tự của vùng đất bị bỏ hoang với đồng cỏ tự nhiên dựa trên sự có mặt của loài. SS: Chỉ số Tương tự Sorensen a: Số lượng loài được tìm thấy trong mỗi quần xã b: số lượng loài được tìm thấy chỉ trong quần xã đầu tiên c: số lượng loài được tìm thấy chỉ trong quần xã thứ hai Hình 1. Các giá trị đo cho các loại đất khác nhau. (Giá trị a, b, c giữa 0-1, c giữa 0-100 phần trăm %) . Các chữ cái trên các cột ở đồ thị biểu thị ý nghĩa thống kê, trong đó hai cột có cùng chữ cái là không khác nhau về mặt thống kê, nhưng các chữ cái khác nhau. Axis 1 = Các nhóm. Axis 2 = Chỉ số đa dạng loài. Axis 3 = Chỉ số tương tự (Bray Curtis). Axis 4 = Chỉ số cân bằng. Axis 5 = Chỉ số tương tự (Sorensen). D = Loài chiếm ưu thế ở đồng cỏ tự nhiên. S1 = Cỏ mọc phụ thuộc ở đồng cỏ tự nhiên. S2 = Cây hai lá mầm mọc phụ thuộc ở đồng cỏ tự nhiên. A = cỏ dại nhập cư

Trang 13

14 S1. Ở đồng cỏ, loài D là một loài chiếm ưu thế lấn át các loài khác nhiều hơn cả S1 và S2. S2. Trong nghiên cứu này, chiếm ưu thế là các loài cỏ dại nhập cư ở đồng cỏ (A), chúng có sự đa dạng loài thấp. S3. Kết quả cho thấy, ở các quần xã cỏ dại nhập cư chiếm ưu thế (A) chỉ có một số loài có độ giàu cao, và tất cả các loài khác có độ đa dạng rất thấp so với các quần xã khác. S4. Dựa trên độ nhiều của các loài, các quần xã có loài D chiếm ưu thế hoàn toàn giống với các đồng cỏ tự nhiên xung quanh, hơn các quần xã S1 và S2. S5. Biểu đồ (c) và (d) cho thấy trong số các quần xã này, các quần xã S1 và S2 là giống nhau nhất. S6. Có những quần xã không có loài chung với đồng cỏ tự nhiên xung quanh. S7. Có một số quần xã S2, chỉ có một vài loài quý hiếm chung với loài của đồng cỏ tự nhiên xung quanh. S1 S2 S3 S4 S5 S6 S7 (a) Axis 2:  Không có sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm (tất cả đều có chữ "a").  → Chế độ ăn không ảnh hưởng đáng kể đến giá trị trên trục này. (b) Axis 3:  Tương tự như (a), không có khác biệt giữa các nhóm. (c) Axis 4:  Nhóm A (Ad libitum) khác biệt rõ rệt với các nhóm còn lại (chữ "b" so với "a").  → Cho thấy khi được ăn tự do, cá thể thể hiện giá trị thấp hơn rõ rệt trên trục này. (d) Axis 5:  Có sự phân chia rõ ràng giữa các nhóm: o D và S1: "a" o S2: "b" o A: "c"  → Cho thấy mức độ khác biệt hành vi tăng dần theo chế độ ăn, nhóm A có giá trị thấp

Trang 14

15 nhất. => Kết luận: Thiếu thức ăn (D) hoặc hạn chế bổ sung (S1, S2) ảnh hưởng đến các hành vi được biểu diễn ở Axis 4 và Axis 5.  Cho ăn tự do (A) có xu hướng làm giảm giá trị hành vi trên các trục này, đặc biệt là Axis 4 và 5.  Điều này có thể cho thấy sự thay đổi trong tính cách cá thể (như giảm hung hăng hoặc táo bạo) khi điều kiện thức ăn được cải thiện. Câu 8. Các nhà khoa học đã theo dõi số lượng cá thể của các loài kiến trong một khu đất rộng 5 ha trong 50 năm. Các hình dưới đây thể hiện thứ hạng ưu thế của các loài được nghiên cứu về độ nhiều của chúng, tức là số lượng cá thể của mỗi loài. Mỗi vòng tròn thể hiện giá trị của từng loài. Lưu ý rằng loài có số lượng nhiều nhất được xếp hạng 1. S1. Tổng số các loài không thay đổi trong ba giai đoạn quan sát. S2. Loài A đang dần vượt xa các loài khác qua thời gian. S3. Ba loài đứng đầu chiếm hơn 75% tổng số cá thể trong năm đầu tiên. S4. Trong suốt 50 năm, mức độ ngang nhau về độ nhiều giữa các loài là giảm. S1 S2 S3 S4 a. Số lượng loài vào thời điểm 50 năm sau thấp hơn so với 2 giai đoạn đầu. Thông qua việc đếm số vòng tròn thể hiện số loài của từng giai đoạn. b.

Trang 15

16  Trong giai đoạn đầu loài A có vai trò là loài ưu thế. Vì độ nhiều của loài A là lớn nhất, thể hiện sự cạnh tranh mạnh nhất.  10 năm sau, thì độ nhiều của loài A tụt xuống thứ hạng 2 → loài A lúc này trở thành loài thứ yếu, vẫn có mức độ cạnh tranh và độ nhiều cao nhưng thấp hơn so với loài thứ hạng 1. c. Trong suốt 50 năm, mức độ ngang nhau về độ nhiều giữa các loài tăng lên theo thời gian. Vì sự giảm dần độ dốc của đường cong thứ hạng cho thấy mức độ đồng đều tăng lên theo thời gian. Câu 9. Các nhà nghiên cứu đã tìm hiểu ảnh hưởng của hệ vi sinh vật đối với tuổi thọ của ruồi giấm ( D. melanogaster ). Để đạt được mục tiêu này, họ đã khử trùng trứng ruồi và chuyển chúng vào cơ chất thức ăn vô trùng. Những quả trứng không được khử trùng phục vụ như một nhóm đối chứng (―không axenic‖, hình A). Một nhóm ruồi khác (có nguồn gốc từ trứng đã được khử trùng) được nuôi trên cơ chất vô trùng trong suốt thời gian tồn tại (―axenic‖, hình A và B). Những quả trứng còn lại được tách thành ba nhóm. Chúng được xử lý bằng nuôi cấy vi khuẩn dưới dạng phôi ngay sau khi khử trùng (hình B, C, D), vào ngày thứ 2 của tuổi trưởng thành (hình D) hoặc ở ngày thứ 7 của tuổi trưởng thành (hình C). Các nhà nghiên cứu đã đánh giá tỷ lệ cá thể vẫn còn sống trong mỗi quần thể trong 100 ngày, tóm tắt kết quả của họ trong biểu đồ bên dưới. Tỷ lệ phần trăm trong dấu ngoặc vuông cho thấy sự khác biệt về tuổi thọ trung bình giữa hai quần thể.

Trang 16

17 Fraction alive Tỉ lệ còn sống Days at 220C / 250C Ngày với 220C / 250C Axenic Nhóm Axenic Non-axenic Nhóm không Axenic Exposed as adults at day 2/7 Tiếp xúc vi khuẩn ở tuổi trưởng thành tại ngày 2 hoặc 7 Exposed to bacteria as Tiếp xúc vi khuẩn ở dạng phôi embryos Sử dụng thông tin và dữ liệu trong các hình trên, chỉ ra mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai. S1. Tuổi thọ trung bình của ruồi giấm tiếp xúc với vi khuẩn ở giai đoạn phát triển sớm là cao hơn so với tiếp xúc giai đoạn muộn. S2. Tiếp xúc với vi khuẩn ở bất kỳ giai đoạn phát triển nào cũng có thể làm tăng hoàn toàn tuổi thọ của ruồi giấm. S3. Thông tin được cung cấp ở đây không đủ để chỉ ra khả năng tuổi thọ của ruồi giấm bị ảnh hưởng bởi kỹ thuật khử trùng trứng.

Trang 17

18 S4. Giai đoạn từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 7 sau khi nở thể hiện được sự tiếp xúc vi khuẩn có ảnh hưởng đến tuổi thọ của ruồi giấm. S1 S2 S3 S4 S1- Đúng. Theo mô tả, ruồi tiếp xúc với vi khuẩn ở giai đoạn sớm (từ phôi) thường có tuổi thọ trung bình cao hơn so với tiếp xúc muộn (ngày 2 hoặc ngày 7 trưởng thành). Điều này phù hợp với nhiều nghiên cứu về vi sinh vật đường ruột ảnh hưởng đến sự phát triển và sức khỏe tổng thể. S2-Sai vì Mặc dù tiếp xúc với vi khuẩn ở một số giai đoạn có thể cải thiện tuổi thọ, nhưng không phải giai đoạn nào cũng "hoàn toàn" phục hồi hoặc tăng tuổi thọ so với nhóm đối chứng. Hiệu quả có thể khác nhau tùy theo thời điểm tiếp xúc. S3- Sai → Thông tin cho thấy ruồi từ trứng khử trùng (axenic) có tuổi thọ khác biệt rõ rệt so với nhóm đối chứng (non-axenic), điều này cho thấy kỹ thuật khử trùng và việc không có vi sinh vật ảnh hưởng rõ đến tuổi thọ. S4- Đúng → Các nhóm ruồi được bổ sung vi khuẩn vào ngày 2 và ngày 7 sau khi nở cho thấy tuổi thọ thay đổi, nên rõ ràng tiếp xúc vi khuẩn trong giai đoạn này có ảnh hưởng Câu 10. Năm 2007, các nhà khoa học Trung Quốc bắt gặp một con Gấu trúc lớn Ailuropoda melanoleuca, phủ đầy phân. Các nhà khoa học đã lắp camera theo dõi tại nơi sinh sống của những con Gấu trúc lớn để tìm hiểu hành vi kỳ lạ này. Các phân tích hóa học đối với phân tươi trong vòng 5 ngày cho thấy phân chứa một lượng lớn hơn đáng kể của hai chất dễ bay hơi là beta-caryophyllene (BCP) và beta-caryophylleneoxide (BCPO) so với phân cũ hơn 5 ngày. Gần đây, một ‖thụ thể lạnh‖ TRPM8 được tìm thấy trong da của động vật có vú. Thí nghiệm trên chuột bạch cho thấy các chất BCP / BCPO ức chế hoạt động của thụ thể này.

Trang 18

19 Hình ảnh. Một con Gấu trúc lớn phủ đầy phân. Hình 2: Mối quan hệ giữa hành vi (được biểu thị bằng số hành vi (behavior number) và thời gian tiêu tốn trung bình (average time spent) và dữ liệu khí hậu địa phương. S1. Lớp phân khô trên người gấu có vai trò như lớp cách nhiệt bảo vệ cơ thể khỏi lạnh, mà không hề liên quan đến hoạt động hóa học của phân trên cơ thể gấu. S2. Không có mối quan hệ tuyến tính giữa nhiệt độ môi trường ngoài và xác suất Gấu trúc lớn được phủ phân tươi. S3. Gấu trúc phủ cơ thể bằng phân tươi được giải thích là để tránh các động vật chân đốt hút máu phát triển trong bộ lông của chúng.

Trang 19

20 S4. Thói quen thường xuyên phủ phân tươi lên cơ thể trong điều kiện lạnh giá kéo dài có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của Gấu trúc lớn. S1 S2 S3 S4 S1- Sai → Thông tin cho thấy phân tươi, không phải phân khô, chứa hàm lượng cao các chất BCP và BCPO – các hợp chất ức chế thụ thể TRPM8 liên quan đến cảm nhận lạnh. Như vậy, hành vi này có liên quan đến hoạt động hóa học, không chỉ đơn thuần là cách nhiệt vật lý. S2- Đúng → Dữ liệu từ Hình 2 (dù không có hình cụ thể ở đây) theo mô tả cho thấy hành vi này tăng lên trong điều kiện lạnh, nhưng không nhất thiết tuyến tính (tức là không phải nhiệt độ càng giảm thì xác suất càng tăng đều đặn). Do đó, nhận định này đúng. S3- Sai → Không có thông tin nào trong đoạn văn đề cập đến động vật chân đốt hay ký sinh trùng hút máu. Giả thuyết chính được nêu là nhằm ức chế cảm nhận lạnh thông qua ảnh hưởng đến thụ thể TRPM8. S4- Sai → Không có thông tin nào trong bài đề cập đến tác động tiêu cực đến sức khỏe do hành vi này gây ra. Thậm chí, hành vi này có thể được xem là thích nghi sinh tồn trong môi trường lạnh. Câu 11. Cóc mía Nam Mỹ (Rhinella marina) từ vùng Guinea thuộc Pháp (French Guinea) được du nhập vào Úc khoảng 90 năm trước nhằm kiểm soát các quần thể bọ mía (Dermolepida albohirtum). Để nghiên cứu các đặc điểm thích nghi của loài trong điều kiện mới, các hiện tượng ăn thịt đồng loại và thời gian của giai đoạn ấu trùng sớm (không cần cho ăn) đã được nghiên cứu. Trong thí nghiệm đầu tiên, những con nòng nọc giai đoạn muộn của quần thể bản địa Nam Mỹ và quần thể Úc được thả vào hai bể nuôi riêng biệt, mỗi bể được phân chia bởi

Trang 20

21 một mê cung. Một phần của mỗi bể chứa nước sạch, còn phần còn lại chứa ấu trùng mới nở cùng loài (các Hình A, B). Trong thí nghiệm thứ hai, những con nòng nọc Nam Mỹ và Úc giai đoạn cuối được đặt nuôi trong một bể có chứa ấu trùng mới nở của cùng một loài (Hình C). Trong thí nghiệm thứ ba, để nghiên cứu thời gian của giai đoạn ấu trùng sớm (không cần cho ăn), ấu trùng của mỗi loài được chia thành hai nhóm. Một nhóm được nuôi trong nước French Guinea Guinea thuộc pháp Native range Vùng bản địa Trap type Loại bẫy Hatchlings Con non mới nở Control Đối chứng Proportion trapped Tỉ lệ bị bẫy Invasive range Vùng xâm lấn Proportion cannibalized Tỉ lệ bị đồng loại ăn thịt Exposed Bị lộ ra Duraton of pre-feeling stages (days) Thời gian của các giai đoạn trước khi cho ăn

Affichage des 20 premières pages. Téléchargez le document pour le voir en entier.

Commentaires (0)

Se connecter pour rejoindre la discussion

Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !