Câu hỏi lý thuyết và vấn đáp môn Tín dụng ngân hàng

THThiNganHang
1 téléchargements
15
0

Génération de l'aperçu...

Contenu du document

Page 1

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang Câu hỏi lý thuyết và vấn đáp môn Tín dụng ngân hàng 1. Phân tích chu kỳ ngân quỹ của các doanh nghiệp – từ đó chỉ ra nhu cầu tài trợ ngắn hạn đối với chủ thể kinh tế này. (a). Chu kỳ ngân quỹ của doanh nghiệp: Vốn của các DN dưới dạng ngân quỹ có chu kỳ hoạt động được chia ra: • Chu kỳ hoạt động: từ khi mua nguyên liệu đến khi thu được tiền bán hàng. Được chia ra: Giai đoạn tồn kho:Từ khi mua hàng tồn kho đến khi bán hàng tồn kho; Dài, ngắn phụ thuộc khoảng cách giữa các lần mua nguyên liệu, thời gian sản xuất, khoảng cách và quy mô giữa các lần tiêu thụ sản phẩm. Giai đoạn thực hiện khoản phải thu:từ khi bán tồn kho cho đến khi thu được tiền bán hàng. Dài, ngắn phụ thuộc thời gian bán chịu và tỷ trọng bán chịu so với doanh số bán. • Chu kỳ ngân quỹ: = chu kỳ hoạt động – giai đoạn phải trả người bán. Giai đoạn phải trả người bán: từ khi mua nguyên vật liệu đến khi phải trả tiền. (b). Nhu cầu tài trợ ngắn hạn: từ chu kỳ ngân quỹ của doanh nghiệp đã xuất hiện sự không ăn khớp nhau về thời gian và quy mô giữa lưu chuyển tiền vào và lưu chuyển tiền ra – một hiện tượng tất yếu – đòi hỏi phải có một nguồn tài trợ về ngân quỹ để đáp ứng mức chênh lệch đó: nhu cầu vay ngắn hạn xuất hiện www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1

Page 2

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang 2. Phương pháp xác định thời hạn cho vay và định kỳ hạn nợ trong cho vay từng lần? Cho ví dụ minh họa? Xác định thời hạn vay và định kỳ hạn nợ: • Thời hạn cho vay được xác định cho mỗi lần vay cụ thể. • Căn cứ xác định: dự báo lưu chuyển tiền tệ, chu kỳ ngân quỹ, hạng rủi ro của doanh nghiệp. • Thời hạn cho vay tối đa có thể bằng hoặc nhỏ hơn chu kỳ ngân quỹ. Cụ thể có 2 cách thông dụng như sau: Cách 1: Xác định theo chu kỳ ngân quỹ bao gồm 2 trường hợp: Thời hạn cho vay bằng chu kỳ ngân quỹ khi ngân hàng cho vay ở đầu kỳ ngân quỹ và thu nợ ở cuối kỳ ngân quỹ. Thời hạn cho vay bằng một phần chu kỳ ngân quỹ khi ngân hàng cho vay giữa chu kỳ ngân quỹ và thu nợ ở cuối kỳ ngân quỹ. Cách 2: Xác định dựa trên lưu chuyển tiền tệ. Ngân hàng có thể thu nợ ngắn hơn chu kỳ ngân quỹ: nếu căn cứ vào lưu chuyển tiền tệ thời gian trả nợ có thể sớm hơn chu kỳ ngân quỹ. Sở dĩ như vậy vì lưu chuyển tiền không chỉ xuất hiện từ các tài sản hình thành từ vốn vay mà còn từ tài sản hình thành từ các nguồn vốn khác. Sinh Viên tự cho ví dụ. 3. Phân tích những nội dung khác nhau giữa cho vay từng lần và thấu chi? Cho biết các điều kiện sử dụng tài khoản vãng lai? Nội dung khác nhau giữa cho vay từng lần và thấu chi: CHỈ TIÊU CHO VAY TỪNG LẦN THẤU CHI ĐỐI TƯỢNG Cho vay từng đối tượng cụ thể Cho vay theo đối tượng tổng hợp Số tiền cho vay xác định trên cơ Hạn mức xác định tên cơ sở kế HẠN MỨC sở các hợp đồng, bản kê hàng hoạch tài chính của toàn doanh tồn kho, chứng từ. nghiệp. THỜI HẠN VÀ Định kỳ hạn nợ cho từng khoản Chỉ xác định thời hạn vay và các KỲ HẠN vay cụ thể điều kiện sử dụng hạn mức CHI PHÍ PHẢI Lãi suất + chi phí phát hành phi Người vay phải trả lãi suất TRẢ lãi www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2

Page 3

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang Những doanh nghiệp có đủ uy tín PHẠM VI ÁP Những doanh nghiệp có đủ uy hoàn toàn với ngân hàng trên DỤNG tín. một số mặt Điều kiện sử dụng tài khoản vãng lai: • Có độ tín nhiệm cao. • Tài khoản phải thường xuyên hoạt động. • Chấp nhận điều kiện quản lý của ngân hàng qua công cụ chi tiết, như: Dư ngắn hạn giảm thấp; doanh số trả trong kỳ. 4. Hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa cho vay từng lần và chiết khấu thương phiếu? Giống nhau: Đều là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn và cấp tín dụng bằng tiền. Khác nhau: sinh viên so sánh theo các yếu tố sau: • Cơ sở cấp tín dụng. • Số tiền, thời hạn. • Cách tính lãi. • Các bên tham gia. • Phương thức cấp: trực tiếp, gián tiếp. • Quy trình cấp. • Mức độ rủi ro. 5. Làm sao đánh giá một khách hàng đi vay là có đầy đủ năng lực chịu trách nhiệm pháp luật dân sự và năng lực chịu trách nhiệm hành vi dân sự? Đánh giá bằng cách: a) Kiểm tra các giấy tờ pháp lý của khách hàng: pháp nhân, cá nhân. b) Thẩm tra lại các giấy tờ tại các cơ quan chức năng khi cần thiết. c) Tiếp xúc, phỏng vấn khách hàng hoặc những người có quan hệ… 6. Khả năng trả nợ của khách hàng đựoc thể hiện thông qua những căn cứ nào? Có căn cứ sau: www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3

Affichage des 3 premières pages. Téléchargez le document pour le voir en entier.

Commentaires (0)

Se connecter pour rejoindre la discussion

Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !