86 câu Đúng - Sai về Luật Ngân sách Nhà nước 2002 (kèm Đáp án)
Génération de l'aperçu...
Description
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 LUẬT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 2002 (Đề cương ôn tập) 86 CÂU ĐÚNG - SAI + KÈM ĐÁP ÁN I/ CÂU NHẬN ĐỊNH: ĐÚNG HOẶC SAI (GIẢI THÍCH) Câu 1: Nguồn vốn vay nợ của CP được sử dụng để đảm bảo họat động thường xuyên của các cơ quan quản lý hành chính NN. SAI. Khoản 2 điều 8 Luật ngân sách năm 2002 quy định nguồn vốn vay nợ trong và ngoài nước không sử dụng cho tiêu dùng, chỉ sử dụng vào mục đích phát triển và đảm bảo bố trí ngân sách để chủ động trả hết nợ khi đến hạn. Câu 2: Thu bổ sung để cân đối ngân sách là khoản thu thường xuyên của các cấp ngân sách. SAI. Là khoản thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới nhằm đảm bảo cho chính quyền cấp dưới cân đối nguồn ngân sách để thực hiện nhiệm vụ kinh tế-xã hội, quốc phòng an ninh được giao (khoản 4 Mục II Thông tư số 59/2003/TT-BTC). Câu 3: Khoản thu 100% của ngân sách địa phương là khoản thu do cấp ngân sách địa phương nào thì cấp ngân sách đó được hưởng 100%. SAI. Khoản thu 100% của ngân sách địa phương sẽ có những khoản thu 100% của NS tỉnh, khoản thu 100% NS huyện và 100% ngân sách xã. vấn đề phân chia này sẽ do HĐND tỉnh quyết định trên cơ sở những nguyên tắc chung về phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa các cấp địa phương nhằm tạo điều kiện cho các địa phương thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình. Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 Câu 4: Khoản thu từ thuế GTGT là khoản thu được phân chia theo tỷ lệ % giữa NSTW và NSĐP. SAI. Khoản thu từ thuế giá trị gia tăng còn là khoản thu thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu (điểm a khoản 1 điều 30 LNS). Các khoản thu phân chia tỷ lệ % giữa NSTW và ngân sách địa phương đó là khoản thu phát sinh trên địa bàn NS địa phương, địa phương được giữ lại một phần theo tỷ lệ nhất định phần còn lại phải nộp cho NSTW. Câu 5: Kết dư NSNN hàng năm được nộp vào quỹ dự trữ NN theo qui định của Pháp luật NS hiện hành. SAI. Điều 63 LNS năm 2002 quy định: “Kết dư ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh được trích 50% chuyển vào quỹ dự trữ tài chính, 50% chuyển vào ngân sách năm sau, nếu quỹ dự trữ tài chính đã đủ mức giới hạn thì chuyển số còn lại vào thu ngân sách năm sau. Kết dư ngân sách các cấp khác ở địa phương được chuyển vào thu ngân sách năm sau”. Câu 6: Mức bội chi NSNN được xác định bằng tổng mức bội chi của NSTW và NSĐP trong năm ngân sách. SAI. Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP quy định: “Bội chi ngân sách nhà nước là bội chi ngân sách trung ương được xác định bằng chênh lệch thiếu giữa tổng số chi ngân sách trung ương và tổng số thu ngân sách trung ương của năm ngân sách. Ngân sách địa phương được cân đối với tổng số chi không vượt quá tổng số thu theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước”. Câu 7: Phát hành thêm tiền là một trong những biện pháp góp phần giải quyết bội chi NSNN. SAI. Khoản 2 Điều 8 Luật NS năm 2002 quy định: “Bội chi ngân sách nhà nước được bù đắp bằng nguồn vay trong nước và ngoài nước. Vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước phải bảo đảm nguyên tắc không sử dụng cho tiêu dùng, chỉ được sử dụng cho mục đích phát triển và bảo đảm bố trí ngân sách để chủ động trả hết nợ khi đến hạn”. Câu 8: Việc lập phê chuẩn dự toán NSNN do cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất là QH thực hiện. SAI. Khoản 2 Điều 20 LNN năm 2002 quy định nhiệm vụ Chính Phủ: “Lập và trình Quốc hội dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương hàng năm; dự toán điều chỉnh ngân sách nhà nước trong trường hợp cần thiết”. Câu 9: Trong mọi trường hợp, dự toán NSNN phải được QH thông qua trước ngày 15/11 của năm trước. Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 SAI. Khoản 4 Điều 45 LNN năm 2002 quy định: “Trong trường hợp dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương chưa được Quốc hội quyết định, Chính phủ lập lại dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương trình Quốc hội vào thời gian do Quốc hội quyết định”.
Résumé IA
- Nom du document
- 86 câu Đúng - Sai về Luật Ngân sách Nhà nước 2002 (kèm Đáp án)
- Table des matières
- Ce document n'a pas de table des matières claire.
- Pages
- 24 pages
- Téléversé par
- ThiNganHang
Un résumé détaillé est en cours de génération. Veuillez vérifier dans quelques minutes.
Foire aux questions
Comment puis-je télécharger ce document ?
Le document « 86 câu Đúng - Sai về Luật Ngân sách Nhà nước 2002 (kèm Đáp án) » coûte 5 000đ. Rechargez votre portefeuille via PayOS, puis cliquez sur Télécharger pour acheter et enregistrer le fichier original.
Combien de pages compte ce document ?
Le document contient 24 pages. Vous pouvez le prévisualiser en ligne avant de le télécharger.
Puis-je prévisualiser avant de télécharger ?
Oui. Vous pouvez prévisualiser ce document directement sur cette page avec le lecteur en ligne (les premières pages), puis décider de le télécharger ou non.
86 câu Đúng - Sai về Luật Ngân sách Nhà nước 2002 (kèm Đáp án)
Génération de l'aperçu...
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 LUẬT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 2002 (Đề cương ôn tập) 86 CÂU ĐÚNG - SAI + KÈM ĐÁP ÁN I/ CÂU NHẬN ĐỊNH: ĐÚNG HOẶC SAI (GIẢI THÍCH) Câu 1: Nguồn vốn vay nợ của CP được sử dụng để đảm bảo họat động thường xuyên của các cơ quan quản lý hành chính NN. SAI. Khoản 2 điều 8 Luật ngân sách năm 2002 quy định nguồn vốn vay nợ trong và ngoài nước không sử dụng cho tiêu dùng, chỉ sử dụng vào mục đích phát triển và đảm bảo bố trí ngân sách để chủ động trả hết nợ khi đến hạn. Câu 2: Thu bổ sung để cân đối ngân sách là khoản thu thường xuyên của các cấp ngân sách. SAI. Là khoản thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới nhằm đảm bảo cho chính quyền cấp dưới cân đối nguồn ngân sách để thực hiện nhiệm vụ kinh tế-xã hội, quốc phòng an ninh được giao (khoản 4 Mục II Thông tư số 59/2003/TT-BTC). Câu 3: Khoản thu 100% của ngân sách địa phương là khoản thu do cấp ngân sách địa phương nào thì cấp ngân sách đó được hưởng 100%. SAI. Khoản thu 100% của ngân sách địa phương sẽ có những khoản thu 100% của NS tỉnh, khoản thu 100% NS huyện và 100% ngân sách xã. vấn đề phân chia này sẽ do HĐND tỉnh quyết định trên cơ sở những nguyên tắc chung về phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa các cấp địa phương nhằm tạo điều kiện cho các địa phương thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình. Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 Câu 4: Khoản thu từ thuế GTGT là khoản thu được phân chia theo tỷ lệ % giữa NSTW và NSĐP. SAI. Khoản thu từ thuế giá trị gia tăng còn là khoản thu thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu (điểm a khoản 1 điều 30 LNS). Các khoản thu phân chia tỷ lệ % giữa NSTW và ngân sách địa phương đó là khoản thu phát sinh trên địa bàn NS địa phương, địa phương được giữ lại một phần theo tỷ lệ nhất định phần còn lại phải nộp cho NSTW. Câu 5: Kết dư NSNN hàng năm được nộp vào quỹ dự trữ NN theo qui định của Pháp luật NS hiện hành. SAI. Điều 63 LNS năm 2002 quy định: “Kết dư ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh được trích 50% chuyển vào quỹ dự trữ tài chính, 50% chuyển vào ngân sách năm sau, nếu quỹ dự trữ tài chính đã đủ mức giới hạn thì chuyển số còn lại vào thu ngân sách năm sau. Kết dư ngân sách các cấp khác ở địa phương được chuyển vào thu ngân sách năm sau”. Câu 6: Mức bội chi NSNN được xác định bằng tổng mức bội chi của NSTW và NSĐP trong năm ngân sách. SAI. Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP quy định: “Bội chi ngân sách nhà nước là bội chi ngân sách trung ương được xác định bằng chênh lệch thiếu giữa tổng số chi ngân sách trung ương và tổng số thu ngân sách trung ương của năm ngân sách. Ngân sách địa phương được cân đối với tổng số chi không vượt quá tổng số thu theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước”. Câu 7: Phát hành thêm tiền là một trong những biện pháp góp phần giải quyết bội chi NSNN. SAI. Khoản 2 Điều 8 Luật NS năm 2002 quy định: “Bội chi ngân sách nhà nước được bù đắp bằng nguồn vay trong nước và ngoài nước. Vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước phải bảo đảm nguyên tắc không sử dụng cho tiêu dùng, chỉ được sử dụng cho mục đích phát triển và bảo đảm bố trí ngân sách để chủ động trả hết nợ khi đến hạn”. Câu 8: Việc lập phê chuẩn dự toán NSNN do cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất là QH thực hiện. SAI. Khoản 2 Điều 20 LNN năm 2002 quy định nhiệm vụ Chính Phủ: “Lập và trình Quốc hội dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương hàng năm; dự toán điều chỉnh ngân sách nhà nước trong trường hợp cần thiết”. Câu 9: Trong mọi trường hợp, dự toán NSNN phải được QH thông qua trước ngày 15/11 của năm trước. Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 SAI. Khoản 4 Điều 45 LNN năm 2002 quy định: “Trong trường hợp dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương chưa được Quốc hội quyết định, Chính phủ lập lại dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương trình Quốc hội vào thời gian do Quốc hội quyết định”.
Lire le document entier
- Nom du document
- 86 câu Đúng - Sai về Luật Ngân sách Nhà nước 2002 (kèm Đáp án)
- Table des matières
- Ce document n'a pas de table des matières claire.
- Pages
- 24 pages
- Téléversé par
- ThiNganHang
Un résumé détaillé est en cours de génération. Veuillez vérifier dans quelques minutes.
Commentaires (0)
Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !
Thông tin chung về Kho bạc Nhà nước Việt Nam
Trắc nghiệm chuyên ngành Chức danh Văn phòng - Thống kê (Tuyển công chức cấp xã, phường)
Ôn thi Công chức - Môn Tiếng Anh (Trọn bộ các dạng bài tập)
Bộ 840 câu trắc nghiệm Tin học kèm Đáp án - Ôn thi Công chức
Ôn thi Kho bạc Nhà nước - (3) Tài liệu bồi dưỡng Hành chính Nhà nước (ngạch Chuyên viên)
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Đề cương - Luật vận tải
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải
Commentaires (0)
Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !