[LV thạc sĩ] Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn để luật hóa phát hành Tiền số quốc gia ở Việt Nam - TG.Chử Minh Tuấn

DL
dlthuy6644
0 downloads
139
0

Document content

Page 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG HỢP ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH CHỬ MINH TUẤN NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐỂ LUẬT HÓA PHÁT HÀNH TIỀN SỐ QUỐC GIA Ở VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Luật Kinh tế Mã số chuyên ngành: 8380107 Thành Phố Hồ Chí Minh – Tháng 05/2023

Page 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG HỢP ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH CHỬ MINH TUẤN NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐỂ LUẬT HÓA PHÁT HÀNH TIỀN SỐ QUỐC GIA Ở VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Luật Kinh tế Mã số chuyên ngành: 8380107 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VIÊN THẾ GIANG Thành Phố Hồ Chí Minh – Tháng 05/2023

Page 3

(i) LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là Chử Minh Tuấn, học viên lớp Cao học Khóa 2, chuyên ngành Luật Kinh tế, Khoa Sau đại học, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, là tác giả của Luận văn Thạc sĩ Luật Kinh tế với đề tài “Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn để luật hóa phát hành Tiền số quốc gia ở Việt Nam” Tôi cam đoan tất cả các nội dung được trình bày trong Luận văn này là kết quả nghiên cứu độc lập của cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn của Người hướng dẫn khoa học. Trong luận văn có sử dụng, trích dẫn ý kiến, quan điểm khoa học của các tác giả. Các thông tin này được trích dẫn nguồn cụ thể, chính xác và có thể kiểm chứng. Các số liệu, thông tin được sử dụng trong Luận văn là hoàn toàn khách quan và trung thực. Học viên thực hiện CHỬ MINH TUẤN

Page 4

(ii) LỜI CẢM ƠN Luận văn Thạc sĩ Luật Kinh tế này không chỉ là kết quả từ sự học tập, nghiên cứu nghiêm túc, mà còn là tấm lòng biết ơn chân thành mà học viên xin kính gửi tới các Thầy/ Cô giáo Khoa Sau đại học, Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, những bậc ân sư đã truyền thụ, chỉ dẫn, động viên, tận tình giúp đỡ để học viên hoàn thành chương trình. Với truyền thống “Uống nước nhớ nguồn”, “Tôn sư trọng đạo”, học viên xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc tới TS. Bùi Hữu Toàn (GV môn Khoa học pháp lý), TS Ông Văn Năm (GV môn Triết học), TS. Đặng Thanh Hoa (GV môn Luật dân sự), TS. Bùi Kim Hiếu (GV môn Luật lao động), TS. Nguyễn Thị Kim Thoa (GV môn Luật doanh nghiệp) và các Thầy/ Cô khác, đã chia sẻ những tri thức, kinh nghiệm, hiểu biết quý báu, giúp học viên trang bị phương pháp tư duy đúng đắn, phương pháp nghiên cứu/ học tập khoa học và phương pháp ứng dụng hiểu biết pháp luật hiệu quả vào công việc, học tập và cuộc sống. Những tri thức, kinh nghiệm nền tảng này sẽ là hành trang thiết thực giúp học viên trên chặng đường nghiên cứu ở những bậc học tiếp theo. Trong quá trình học tập, học viên và các bạn lớp Cao học LKT - Khóa 2 nhận được sự giúp đỡ vô cùng quý giá từ các Thầy ở Khoa sau đại học, để vượt qua những khó khăn, rào cản, thách thức khi lớp bắt đầu trong mùa dịch Covid 2021, sau đó trở lại bình thường, chuẩn bị đề cương và hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Sự tận tình giúp đỡ, chỉ bảo chu đáo, và tạo điều kiện về cơ sở vật chất của Giáo viên chủ nhiệm lớp: ThS. Lê Phan Thanh Hiệp và ThS. Trần Hữu Thuận, và Phó Trưởng Khoa SĐH - TS. Phùng Văn Ứng mang ý nghĩa động viên tinh thần rất lớn cho tất cả học viên và khó giãi bày hết. Sau cùng, học viên xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS. Viên Thế Giang – GV môn Luật Ngân hàng và Tài chính, người thầy đạo đức, chính trực, kinh nghiệm phong phú, hiểu biết chuyên môn sâu rộng, thiện xảo trong nghiên cứu khoa học, đã truyền cảm hứng và tinh thần đam mê khoa học chân chính để học viên lựa chọn Tiền số NHTW làm đề tài nghiên cứu cho Luận văn Thạc sĩ này. Em xin cảm ân và bày tỏ sự kính mến tới các Thầy, các Cô! Học viên: CHỬ MINH TUẤN

Page 5

(iii) TÓM TẮT LUẬN VĂN Luận văn này nghiên cứu về quan điểm và định hướng xây dựng pháp luật về phát hành Tiền số NHTW của Ngân hàng Trung ương và Chính phủ một số quốc gia. Luận văn cũng xem xét Tiền số NHTW dưới góc độ pháp lý, các Đạo luật điều chỉnh việc phát hành Tiền số NHTW, những ảnh hưởng thiết kế kỹ thuật của Tiền số NHTW tới các vấn đề pháp lý. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra những vấn đề pháp lý mà các cơ quan làm luật của Việt Nam có thể tham khảo trong quá trình xây dựng các quy định pháp luật về Tiền số quốc gia, tạo tiền đề cho việc phát hành Tiền số quốc gia (“Tiền số VNĐ”) trong tương lai. Ngoài ra, với giả định NHNN Việt Nam sẽ thúc đẩy phát hành Tiền số VNĐ trong tương lai, luận văn đã đưa ra những đề xuất cụ thể về nội dung pháp luật cần xem xét điều chỉnh, gồm: i) Nhận diện các nhóm quy định pháp luật hiện tại của Việt Nam sẽ bị tác động nếu Việt Nam quyết định phát hành Tiền số quốc gia; ii) Đề xuất các nội dung thay đổi, điều chỉnh cụ thể trong những văn bản pháp luật hiện hành để phù hợp với việc phát hành Tiền số quốc gia và iii) Đề xuất tên gọi các Chương và Điều trong dự thảo Luật Tiền số quốc gia để phục vụ cho các hoạt động nghiên cứu sau này của học viên hoặc những nhà nghiên cứu khác. Khung lý thuyết nền tảng phục vụ cho quá trình nghiên cứu, gồm: i) Lý thuyết về Tiền, ii) Lý thuyết về chức năng phát hành và quản lý lưu thông tiền của NHTW và iii) Lý thuyết xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. Từ khóa: Tiền số ngân hàng trung ương, Tiền kỹ thuật số, Tiền điện tử, Tiền số quốc gia, Luật Tiền số quốc gia, Phát hành tiền.

Page 6

(iv) ABSTRACT This master thesis aims to explore legal views and policy directions of some central banks and goverments on formulating legislative documents in regard with CBDC insusance. The thesis also examines CBDC from legal perspectives and analyze the CBDC Act and the implications of CBDC technical designs on some fundamental legal issues. Based on such, the thesis synthesize concisely a number of legal matters that legislative branch of the Vientamese governement would have to consider during the process of formulating National Digitial Currency Act (“VND Digital Currency Act”), if any in the future. Moreover, given the assumption that the State Bank of Vietnam would issue VND Digital Curreny in the course of time, the paper also suggests specific legal works required to carry out, e.g.: i) Identifing the groups of Vietnamese legislative documents that will be impacted by the issuance of National Digital Currency; ii) Proposing specific changes and adjustments in current legal documents to fit with National Digital Currency issuance; iii) Illustrating examplary names of Chapters and Articles for the draft of National Digital Currency Act for future research activities conducted by other students or researchers. The underlying theoretical frameworks used in this paper include: i) Theory of Money, ii) Theory of the Central Bank’s functions in issuing and managing money circulation and iii) Theory of formulating and promulgating normative regulations and laws. Key words: Central bank digital currency, Cryptocurrencies, Digital Currency, National Digital Currency, National Digital Currency Act, Money Issuance.

Page 7

(v) DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT Viết tắt Viết đầy đủ (Tiếng Anh) Dịch nghĩa (Tiếng Việt) 1 CBDC Central Bank Digital Currency Tiền số Ngân hàng Trung ương 2 DLT Distributed Leger Technology Công nghệ sổ cái phân tán 3 ECB European Central Bank Ngân hàng Trung ương Châu Âu 4 e-CYN e-Chinese Yuan Tiền số Nhân dân tệ 5 FED Federal Reserves Cục dự trữ liên bang Mỹ 6 IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế. 7 PBOC People’s Bank of China Ngân hàng nhân dân Trung Quốc 8 SOV Sovereign Currency Tiền số quốc đảo Marshall 9 USD US Dollar Dollar Mỹ 10 WB World Bank Ngân hàng thế giới STT Viết tắt Viết đầy đủ 1 NHTW Ngân hàng Trung ương 2 NHTM Ngân hàng Thương mại 3 QPPL Quy phạm pháp luật 4 TCTD Tổ chức tín dụng 5 VBQPPL Văn bản quy phạm pháp luật

Page 8

(vi) CÁC ĐỊNH NGHĨA Account-based CBDC – Tiền số NHTW dựa trên công nghệ tài khoản: là Tiền số mà NHTW cung cấp cho người dùng, được giữ tập trung trên các tài khoản tại NHTW, hoặc tại tài khoản tại một tổ chức tài chính được ủy quyền, hoặc được giữ trên tài khoản tại các trung gian khác được NHTW ủy quyền. CBDC system – Hệ thống Tiền số NHTW: là hệ thống thực hiện, thanh toán bù trừ, quyết toán hoặc ghi lại các khoản thanh toán Tiền số NHTW, bao gồm nền tảng hệ thống, đơn vị điều hành, người tham gia và nhà cung cấp dịch vụ; quy tắc pháp lý và quản trị; các hoạt động vận hành và quy trình thủ tục. Central Bank Digital Currency (CBDC) – Tiền số Ngân hàng Trung Ương (Tiền số NHTW): là một nghĩa vụ nợ của NHTW, được NHTW phát hành như là một công cụ thanh toán pháp định, được số hóa và lữu trữ trên sổ cái tập trung hoặc phi tập trung, được yết làm thước đo giá trị, theo yêu cầu của người nắm giữ có khả năng chuyển đổi thành tiền vật lý hoặc thành tiền gửi tại NHTM hoặc các tiền tệ khác, tại các thực thể được cấp phép. Cryptocurreny - Tiền kỹ thuật số mã hóa: là Tiền ảo (Virtual currency) có khả năng chuyển đổi, quản lý phi tập trung và được bảo vệ bằng thuật toán mã hóa. Digital currency - Tiền số: là một cách biểu hiện kỹ thuật số của Tiền ảo (không pháp định) và Tiền điện tử (có tính pháp định). DLT-based CBDC – Tiền số NHTW dựa trên công nghệ sổ cái phân tán: được lưu giữ trên một sổ cái được sao chép và chia sẻ giữa nhiều thành viên. Quyền xác minh và/hoặc thực hiện các giao dịch có thể được trao cho một nhóm thành viên được chọn (“được cấp phép”) hoặc bởi tất cả những thành viên tham gia mạng (“không cần cấp phép”). Sổ cái dựa trên công nghệ sổ cái phân tán có thể được truy cập bởi bất kỳ ai (“công khai”) hoặc bị hạn chế đối với một nhóm người tham gia được chọn (“nhóm riêng”). Electronic Money - Tiền điện tử: là bản ghi số tiền hoặc giá trị tài chính của người tiêu dùng được lưu trữ trong các hệ thống thanh toán như: thẻ trả trước, thiết bị di động, hoặc trên máy tính dưới dạng tài khoản của ngân hàng hoặc các tổ chức phi ngân hàng, nó thể hiện nghĩa vụ nợ của bên phát hành đối với bên nắm giữ.

Page 9

(vii) E-wallet/ Digital Wallet - Ví điện tử: là một tài khoản điện tử định danh do các tổ chức cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán tạo lập trên vật mang in (như chip điện tử, sim điện thoại di động, máy tính…) cho phép lưu trữ một giá trị tiền tệ tương đương với số tiền được chuyển khoản từ tài khoản thanh toán của khách hàng tại ngân hàng vào tài khoản đảm bảo thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ điện tử theo tỷ lệ 1:1. (khoản 1, Điều 1, của Nghị định 80/2016/NĐ-CP, ngày 01/07/2016). Epayment infrastructure services - Dịch vụ hạ tầng thanh toán gồm: dịch vụ chuyển mạch, dịch vụ bù trừ điện tử, dịch vụ cổng thanh toán điện tử. Fiat Currency - Tiền định danh: là loại tiền tệ mà giá trị của nó không được hỗ trợ/ đảm bảo bởi bất cứ loại hàng hóa vật chất nào, ví dụ như vàng, bạc… Legal Tender - Pháp định: là được pháp luật thừa nhận như một công cụ thanh toán mà không thể bị từ chối bởi bất kỳ ai khi công cụ đó được sử dụng cho mục đích thanh toán các khoản nợ, hoặc nghĩa vụ tài chính được ghi theo cùng đơn vị tiền tệ đó. Stable coin - Đồng tiền ổn định: là một loại tiền điện tử do tư nhân phát hành, mà giá trị của nó được đảm bảo một phần bằng (các) tài sản khác, nhằm duy trì giá trị gần theo tỷ lệ 1:1 với một đồng tiền pháp định. Non-cash payment instruments - Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm: Séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, thẻ ngân hàng và các phương tiện thanh toán khác theo quy định của NHNN (khoản 1, Điều 1, của Nghị định 80/2016/NĐ-CP, ngày 01/07/2016). Payment services - Dịch vụ thanh toán bao gồm: dịch vụ chuyển tiền điện tử; thu hộ chi hộ; ví điện tử. theo Thông tư 39/2014/TT-NHNN ngày 11/12/2014. Retail CBDC – Tiền số NHTW bán lẻ: là tiền số do NHTW của một quốc gia, hoặc 1 liên minh tiền tệ, phát hành với mục đích để công chúng sử dụng trong các hoạt động thanh toán hàng ngày, tương tự như tiền giấy, tiền kim loại. Retail payment – Thanh toán bán lẻ: là các khoản thanh toán bán lẽ giữa hộ kinh doanh, doanh nghiệp vừa và nhỏ và giữa các cơ quan của chính phủ. Smart Contract – Hợp đồng thông minh : là một thỏa thuận giữa hai hoặc nhiều bên để thiết lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ pháp lý, trong đó một số

Page 10

(viii) hoặc tất cả các điều khoản và điều kiện được ghi lại, thực thi và/hoặc bảo đảm bằng thuật toán máy tính trong một môi trường phần mềm chuyên dụng. Token - Chuỗi số mã hóa: là một đơn vị kế toán trong mạng chuỗi khối được sử dụng để biểu thị số dư kỹ thuật số trong một tài sản cụ thể hoặc để giải thích cho các tài sản kỹ thuật số có thể hoán đổi cho nhau. Những chuỗi số mã hóa thường được sử dụng để tạo các công cụ phái sinh dựa trên sổ cái phân tán. Token-based CBDC – Tiền số NHTW dựa trên công nghệ chuỗi số mã hóa: là Tiền số được tạo dưới dạng chuỗi số mã hóa, là một biểu thị giá trị được gói gọn trong một bản ghi kỹ thuật số. Việc chuyển mã thông báo từ người dùng này sang người dùng khác không yêu cầu đối chiếu hai cơ sở dữ liệu mà bao gồm việc chuyển quyền sở hữu gần như ngay lập tức thông qua một hệ thống, rất giống với việc chuyển tiền mặt từ người này sang người khác. Wholesale CBDC – Tiền số NHTW bán buôn: là tiền số được NHTW của một quốc gia, hoặc 1 liên minh tiền tệ, phát hành với mục đích để các định chế tài chính sử dụng, ví dụ ngân hàng, các tổ chức tài chính phi ngân hàng, cho hoạt động thanh toán các giao dịch có giá trị lớn. Virtual Currency - Tiền ảo: là một cách biểu hiện kỹ thuật số của giá trị có thể được trao đổi và có các chức năng như i) phương tiện trao đổi, ii) làm thước đo giá trị và iii) phương tiện cất trữ giá trị, nhưng lại không có tính pháp định để thực hiện thanh toán hợp lệ và hợp pháp đối với các nghĩa vụ nợ. Tiền ảo không được phát hành cũng như bảo đảm bởi bất kỳ một chính phủ nào và chỉ có 3 chức năng trên khi mà cộng đồng người sử dụng tiền ảo cùng thừa nhận với nhau các chức năng này. Wholesale payment– Thanh toán bán buôn: là các khoản thanh toán có giá trị lớn được thực hiện giữa các tổ chức tài chính (ví dụ: ngân hàng, quỹ hưu trí, công ty bảo hiểm) và/hoặc các tập đoàn lớn (thường là đa quốc gia). Hoạt động thanh toán bán buôn cũng có thể là kết quả của việc tổng hợp nhiều giao dịch bán lẻ. Một số khu vực tài phán sử dụng cách phân loại này đối với hệ thống xử lý các khoản thanh toán có giá trị lớn.

Page 11

(ix) Các định nghĩa được sử dụng từ các tài liệu nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới, gồm: 1. Central Bank Digital Currency – Background Technical Note, World Bank Group (11/2021) 2. Central Bank Digital Currency – A Payment Perspectives , World Bank Group (11/2021) 3. Central Bank Digital Currencies for Cross-boarder Payments – A review of current experiement and ideas, World Bank Group (11/2021)

Page 12

(x) MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................................i LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................................ii TÓM TẮT LUẬN VĂN..................................................................................................... iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT............................................................................................v CÁC ĐỊNH NGHĨA............................................................................................................vi LỜI NÓI ĐẦU......................................................................................................................1 1. Lý do chọn đề tài ...........................................................................................................1 2. Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu ..................................................................................3 3. Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................4 4. Các phương pháp tiến hành nghiên cứu ........................................................................5 5. Ý nghĩa và ứng dụng......................................................................................................6 NỘI DUNG...........................................................................................................................8 CHƯƠNG 1 - SỰ RA ĐỜI CỦA TIỀN SỐ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU...................................................................................8 1.1. Sự ra đời và việc xem xét phát hành Tiền số NHTW của các quốc gia .................8 1.1.1. Sự phổ biến của tiền kỹ thuật số mã hóa (cryptocurrencies)...........................8 1.1.2. Sự đi lên của tiền điện tử, tiền kỹ thuật số mã hóa tư nhân và những hệ lụy 12 1.1.3. Cân nhắc của các quốc gia trong phát triển Tiền số Ngân hàng trung ương19 1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu...........................................................................21 1.2.1. Tình hình nghiên cứu ở quốc tế......................................................................21 1.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước...................................................................27 1.2.3. Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu .....................................................32 1.3. Cơ sở lý thuyết nghiên cứu...................................................................................33 1.3.1. Cơ sở lý thuyết về Tiền...................................................................................34 1.3.2. Cơ sở lý thuyết về Chức năng phát hành, quản lý lưu thông tiền củaNHTW38 1.3.3. Cơ sở lý thuyết về Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật............................49 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1...................................................................................................54

Page 13

(xi) CHƯƠNG 2 - CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ TRONG PHÁT HÀNH TIỀN SỐ NGÂN HÀNG TRUNG TƯƠNG TẠI MỘT SỐ QUỐC GIA ......................................................56 2.1. Khái niệm và lý thuyết pháp lý về Tiền số Ngân hàng trung ương......................56 2.1.1. Định nghĩa và đặc điểm Tiền số Ngân hàng trung ương...............................56 2.1.2. Những tác động của Tiền số Ngân hàng trung ương.....................................58 2.1.3. Tiền số Ngân hàng trung ương dưới giác độ pháp lý....................................61 2.1.4. Thiết kế kỹ thuật của Tiền số Ngân hàng trung ương và ảnh hưởng pháp lý68 2.2. Phân tích các vấn đề pháp lý liên quan tới Tiền số NHTW tại một số quốc gia..72 2.2.1. Tiền số Nhân dân tệ của Ngân hàng trung ương Trung Quốc (PBOC) ........72 2.2.2. Tiền số Dollar Mỹ của Ngân hàng trung ương Hoa Kỳ (FED).....................79 2.2.3. Tiền số Ruble của Ngân hàng trung ương Liên Bang Nga............................82 2.2.4. Tiền số Thái Bạt của Ngân hàng trung ương Thái Lan.................................87 2.2.5. Phát hành Tiền số NHTW của Cộng hòa Quốc đảo Marshall và Tiền số NHTW của Quốc gia Thịnh vượng chung Bahamas ...................................................91 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2...................................................................................................99 CHƯƠNG 3 - ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH TIỀN SỐ QUỐC GIA CỦA VIỆT NAM ................................................102 3.1. Nhận diện các quy định pháp luật liên quan đến phát hành và quản lý lưu thông Tiền số quốc gia tại Việt Nam ......................................................................................102 3.2. Các văn bản pháp luật và điều luật cụ thể cần rà soát, phân tích, đánh giá, đề xuất điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung..........................................................................................103 3.3. Đề xuất một vấn đề được quy định trong nội dung “Luật Tiền số quốc gia”.....114 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.................................................................................................117 KẾT LUẬN TOÀN VĂN ................................................................................................118 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................................i

Showing the first 13 pages. Download the document to see it all.

Comments (0)

Sign in to join the discussion

No comments yet. Be the first!