Đánh giá năng lực (HSA) Đợt 2.Đề 15 - Hóa học (HS)

DL
dlthuy6644
0 downloads
7
0

Document content

Page 1

ĐỀ THI THAM KHẢO KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC Phần thi thứ ba: KHOA HỌC H S A Phần thi HÓA HỌC từ Câu 201 đến 217 Câu 201 : Cho phản ứng đốt cháy khí ethane diễn ra theo phương trình hóa học sau: C H (g)+2 6 O (g)2 → 2CO (g)+3H O(l2 2 ) Dựa vào bảng nhiệt tạo thành chuẩn ( f H298  ) của các chất dưới đây: Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đốt cháy ethane là A.−1559,7 kJ C. −1644,4 kJ B. +1559,7 kJ D. +1644,4 kJ

Page 2

Câu 202 : Cho hệ cân bằng trong một bình kín có phương trình hóa học N (g)+O (g)2 2 2NO(g); rH298   0. Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi nào? A. Tăng nhiệt độ của hệ. C. Thêm khí NO vào hệ. B. Giảm áp suất của hệ. D. Thêm chất xúc tác vào hệ. Câu 203 : Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử Fe3+/Fe2+ và Cu2+/Cu lần lượt là 0,771 V và 0,340 V . Nhận định nào sau đây là đúng: A. Tính khử của Cu yếu hơn tính khử của ion Fe3+ . B. Tính oxi hóa của ion Cu2+ mạnh hơn tính oxi hóa của ion Fe3+ . C. Ở điều kiện chuẩn, ion Fe2+ có thể khử ion Cu2+ về Cu và bản thân nó bị oxi hóa lên Fe3+ . D. Ở điều kiện chuẩn, ion Fe3+ có thể bị khử về ion Fe2+ bởi kim loại Cu. Câu 204 : Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về halogen X và hợp chất A. Các halogen đều không phải những phi kim điển hình. B. Tất cả các đơn chất halogen đều tan được trong dung môi hữu cơ. C. Từ florine đến iodine, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi giảm dần. D. Trong phản ứng với nước, X2 đóng vai trò vừa là chất khử vừa là chất oxi hóa. Câu 205 : Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho kim loại Na vào dung dịch FeCl2 . (b) Điện phân dung dịch AgNO3 với điện cực trơ. (c) Cho dung dịch KHCO3 vào dung dịch Ba(OH)2. (d) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch Ba(HCO )3 2. (e) Cho dung dịch NH NO4 3 vào dung dịch Ca(OH)2. Có bao nhiêu thí nghiệm thu được cả chất rắn và chất khí? A. 2. Câu 206 : B. 4. C. 3. D. 5 Cho 24,2 gam tinh thể MSO 5H O4  2 tác dụng hết với 150 mL dung dịch BaCl2 1,0 M thu được

Page 3

23,3 gam chất kết tủa. Kim loại M là: A. Mg. B. Fe. C. Cu. D. Ca. Câu 207 : Để xác định hàm lượng FeCO3 trong quặng xiderit, người ta làm như sau: Cân 0,8 gam mẫu quặng, chế hoá nó theo một quy trình hợp lí, thu được FeSO4 trong môi trường H SO2 4 loãng. Chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch chuẩn KMnO4 0,01M thì dùng vừa hết 100 mL. Phần trăm theo khối lượng của FeCO3 là: A. 12,18% B. 24,26% C. 72,50% D. 30,45% Câu 208 : Trong quy trình tách cafein từ trà xanh người ta thực hiện các bước sau: (i) Cho trà xanh đã pha vào dụng cụ tách; (ii) thêm dung môi cloroform hoặc ethyl acetate vào dụng cụ tách với lưu ý lượng dung môi thường gấp đôi lượng trà xanh; (iii) đậy nắp dụng cụ tách và lắc nhẹ nhàng để trà xanh và dung môi tiếp xúc với nhau (lưu ý mở van dụng cụ tách để giải phóng áp suất sau mỗi lần lắc); (iv) để yên dụng cụ tách cho đến khi hai lớp dung dịch tách biệt hoàn toàn, lớp trên thường là dung môi hữu cơ chứa cafein, lớp dưới là nước trà; (v) mở van dụng cụ tách để tách lớp dung dịch dưới (nước trà) vào bình chứa; (vi) thu lớp dung môi hữu cơ chứa cafein vào một bình khác; (vii) sử dụng phương pháp bay hơi hoặc chưng cất để loại bỏ dung môi, thu được cafein tinh khiết. Theo chuỗi chu trình trên, phương pháp được sử dụng để thu được hỗn hợp cafein và dung môi hữu cơ là A. phương pháp chiết. C. phương pháp kết tinh. B. bay hơi hoặc chưng cất. D. phương pháp lọc. Câu 209 : Ethyl bromide (X) có công thức cấu tạo là CH3CH2–Br, thường là chất trung gian được sử dụng rộng rãi trong tổng hợp hữu cơ để tạo ra các hợp chất hữu cơ khác nhau. Nhận định đúng về X là A. Ở điều kiện thường X tồn tại ở thể rắn, không tan trong nước.

Page 4

B. Nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của X cao hơn của các hydrocarbon có phân tử khối tương đương. C. Đun X trong NaOH, đun nóng thu được sản phẩm có chứa 1 liên kết pi trong phân tử. D. Liên kết C – Br trong phân tử X phân cực về phía nguyên tử carbon nên nguyên tử carbon này mang một phần điện tích âm. Câu 210 : Rosmarinic acid thường có trong các loại cây thảo mộc như hương thảo, xô thơm, cỏ xạ hương, … Công thức cấu tạo của rosmarinic acid được biểu diễn như hình dưới đây? Phát biểu nào dưới đây về rosmarinic acid là đúng? A. Trong phân tử rosmarinic acid có chứa 5 nhóm OH alcohol. B. Rosmarinic acid là một hợp chất đa chức. C. 1 mol rosmarinic acid phản ứng được với 5 mol NaOH. D. Rosmarinic acid có công thức đơn giản nhất là C9H6O4. Câu 211 : Dopamine là một chất dẫn truyền thần kinh quan trọng, thiếu dopamin là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh Parkinson. Công thức cấu tạo của dopamine được thể hiện như hình dưới đây Một học sinh viết báo cáo về cấu trúc và tính chất của dopamine như sau (1) Khi dopamine phản ứng với NaOH dư tạo sản phẩm có chứa 3 nhóm –COONa. n dopamine 1 (2) Dopamine phản ứng được với Na giải phóng ra khí H2 theo tỉ lệ = nH2 3 (3) Dopamine là hợp chất tạp chức. (4) Trong dopamine có chứa 3 nhóm OH của phenol. (5) Dopamine không có phản ứng với thuốc thử Tollens.

Page 5

Trong số các phát biểu trên, các phát biểu sai là A. (1) và (5). C. (2) và (3). B. (1) và (4). D. (3) và (5). Câu 212 : Z là dẫn xuất monohalogen của alkane, có khối lượng mol phân tử là 137 g/mol. Nguyên tử halogen X trong Z liên kết với nguyên tử C bậc II. Cho các phát biểu (1) Phân tử Z chứa một nguyên tử C liên kết với các nguyên tử và nhóm nguyên tử khác nhau. (2) Z tách HX tạo ra hai alkene đồng phân cấu tạo. (3) Z tách HX tạo ra hai alkene đồng phân hình học. Phát biểu đúng trong các phát biểu trên là A. Cả (1), (2) và (3). B. Chỉ (1) và (2). C. Chỉ (2) và (3). D. Chỉ (1). Câu 213 : Chất X có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho. Lên men chất X thu được alcohol Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là A. glucose và ethylene glycol. C. fructose và methanol. B. saccharose và glycerol. D. glucose và ethanol. Câu 214 : Sản xuất methanol (CH OH3 ). Một dòng hỗn hợp khí gồm 60% CO và 40% H2 theo thể tích được dẫn vào lò phản ứng để sản xuất CH OH3 . Biết rằng hiệu suất phản ứng là 85% và tốc độ dòng khí vào lò phản ứng là 700m3 / giờ ở 500C và 3atm . Sau khi phản ứng, khí CH OH3 được làm lạnh và ngưng tụ, phần khí không phản ứng được tái tuần hoàn vào lò phản ứng. Tính tốc độ dòng khí CH OH3 thu được (m /3 giờ) ở điều kiện tiêu chuẩn (0C,1atm). Giả sử các khí là khí lý tưởng và toàn bộ CH OH3 được ngưng tụ hoàn toàn. (Làm tròn sau dấu phẩy 1 chữ số) Đáp án: Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời câu 215 đến câu 217

Page 6

Nồng độ đường trong máu có thể được xác định bằng phương pháp Hagedorn – Jensen. Phương pháp này dựa vào phản ứng của Na [Fe(CN) ] oxi hóa đường glucose có trong máu thành ₃ ₆ gluconic acid. Quy trình phân tích như sau: - Bước 1: Lấy 0,20 mL mẫu máu cho vào bình tam giác, thêm 5,00 mL dung dịch Na [Fe(CN) ] ₃ ₆ 4,012 mmol/L rồi đun cách thủy thu được dung dịch A. - Bước 2: Thêm lần lượt dung dịch KI dư, ZnCl và CH COOH vào dung dịch A. ₂ ₃ - Bước 3: Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng I sinh ra tồn tại dưới dạng I được ₂ ₃⁻ chuẩn độ bằng dung dịch Na S O 4,00 mmol/L. ₂ ₂ ₃ Giả thiết các thành phần khác có trong máu không ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm. Các phương trình xảy ra như sau: (1) C H O + 2[Fe(CN) ]³ + 3OH → C H O COO + 2[Fe(CN) ] + 2H O ₆ ₁₂ ₆ ₆ ₅ ₁₁ ₅ ₆ ⁴ ₂ ⁻ ⁻ ⁻ ⁻ (2) 4K + 2Zn² + 2[Fe(CN) ] + 3I → 2K Zn[Fe(CN) ]↓ + I ⁺ ⁺ ₆ ⁴⁻ ⁻ ₂ ₆ ₃⁻ (3) I + 2S O ² → 3I + S O ² ₃ ₂ ₃ ₄ ₆ ⁻ ⁻ ⁻ ⁻ (CH COOH được thêm vào để tạo môi trường acid và trung hòa lượng OH còn dư) ₃ ⁻ Câu 215: Trong phản ứng oxi hóa đường glucose bằng Na [Fe(CN) ] thì số oxi hóa của iron thay đổi như ₃ ₆ thế nào? A. Từ +3 về +2 B. Từ –3 lên –2 C. Từ –3 về –4 D. Từ +3 lên +4 Câu 216: Cho biết pH của máu bằng 7,4. Có thể dùng các muối iron(III) khác như: FeCl , Fe(NO ) ... thay ₃ ₃ ₃ cho muối phức Na [Fe(CN) ] được không? ₃ ₆ A. Có thể dùng được vì các muối cùng tạo ra Fe³ để oxi hóa glucose trong máu ⁺ B. Có thể dùng được vì các muối cùng tạo ra Fe³ để khử glucose trong máu ⁺ C. Không thể dùng được vì trong dung dịch có pH bằng 7,4 thì cân bằng chính sẽ bị ảnh hưởng bởi cân bằng nhiều của ion iron và OH trong dung dịch ⁻ D. Không thể dùng được vì các muối FeCl , Fe(NO ) đều tan ₃ ₃ ₃ Câu 217: Nồng độ (mg/mL) của glucose có trong mẫu máu là bao nhiêu? Biết rằng, phép chuẩn độ cần dùng vừa đủ 3,28 mL dung dịch Na S O . ₂ ₂ ₃

Showing the first 6 pages. Download the document to see it all.

Comments (0)

Sign in to join the discussion

No comments yet. Be the first!