100 câu Kinh tế học (Có Đáp án) - Ôn thi VCB
- Pages
- 61
- Format
- Size
- 2.1 MB
- Language
- VI · Tiếng Việt
- Trường
- Ngân hàng Vietcombank
- Views
- 10,938
- Comments
- 0
- Lượt tải
- 40
Generating preview...
- Document name
- 100 câu Kinh tế học (Có Đáp án) - Ôn thi VCB
- School / Course
- Ngân hàng Vietcombank
- Table of contents
- This document has no clear table of contents.
- Pages
- 61 pages
- Uploaded by
- ThiNganHang
A detailed summary is being generated. Please check back in a few minutes.
Description
Trích nội dung tài liệu
COPY Đề nghị ghi rõ nguồn: 1 | . c o m – . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N 100 CÂU KINH TẾ HỌC – ÔN THI VIETCOMBANK (CÓ ĐÁP ÁN + GIẢI THÍCH) KIẾN THỨC KINH TẾ HỌC – CHỌN 1 ĐÁP ÁN ĐÚNG NHẤT 1. Nếu GDP bình quân thực tế của năm 2000 là 18,073$ và GDP bình quân thực tế của năm 2001 là 18,635$ thì tỷ lệ tăng trưởng của sản lượng thực tế trong thời kỳ này là bao nhiêu? a) 3.0% b) 3.1% c) 5.62% d) 18.0% e) 18.6% Trả lời: (b) 3.1% Tỷ lệ tăng trưởng sản lượng thực tế năm nay (hay Tốc độ tăng trưởng kinh tế) được tính theo công thức: Trong đó: y t-1 : Sản lượng thực tế năm trước (= 18,073$) y t : Sản lượng thực tế năm nay (= 18,635$) g t : Tỷ lệ tăng trưởng sản lượng thực tế năm nay (so với năm trước) (Hay Tốc độ tăng trưởng kinh tế) g t = (18,635 – 18,073) x 100% = 3.1% 18,073 2. Khi nền kinh tế đang có lạm phát cao, nên: COPY Đề nghị ghi rõ nguồn: 2 | . c o m – . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N a) Giảm lượng cung tiền, tăng lãi suất b) Giảm chi ngân sách và tăng thuế c) Các lựa chọn đều sai d) Các lựa chọn đều đúng Trả lời: (d) Các lựa chọn đều đúng Lưu ý: Ý a tự hiểu là: “Tăng lãi suất” = “Tăng lãi suất cơ bản của NHTƯ” Tăng lãi suất cho vay của các NHTM; Ý b tự hiểu là: “Tăng thuế” = “Tăng thuế suất Thuế thu nhập doanh nghiệp” Kiềm chế lạm phát dựa vào 2 mục tiêu: Giảm bớt lượng tiền trong lưu thông và gia tăng cung cấp hàng hóa dịch vụ trong xã hội. - Giảm bớt lượng tiền trong lưu thông: Ngừng phát hành tiền; Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc; Nâng lãi suất tái chiết khấu và lãi suất tiền gửi; NHTƯ bán các chứng từ có giá/ bán vàng/ngoại tệ cho các NHTM; Giảm chi tiêu thường xuyên và cắt giảm đầu tư công; Tăng tiền thuế tiêu dùng nhằm giảm bớt nhu cầu chi tiêu cá nhân trong xã hội. - Gia tăng hàng hóa dịch vụ cung cấp trong xã hội: Ưu đãi tín dụng thông qua ưu đãi lãi suất; Giảm thuế đầu tư, thuế nhập khẩu nguyên vật liệu và máy móc thiết bị và thuế thu nhập doanh nghiệp từ đó giảm bớt chi phí đầu vào lên làm tăng năng suất lao động. 3. Mức sống của chúng ta liên quan nhiều nhất đến: a) Mức độ làm việc chăm chỉ của chúng ta b) Nguồn cung tư bản của chúng ta, vì tất cả những gì có giá trị đều do máy móc sản xuất ra c) Nguồn tài nguyên thiên nhiên của chúng ta, vì chúng giới hạn sản xuất d) Năng suất của chúng ta, vì thu nhập của chúng ta bằng chính những gì chúng ta sản xuất ra Trả lời: (d) Năng suất của chúng ta, vì thu nhập của chúng ta bằng chính những gì chúng ta sản xuất ra Sự khác biệt về mức sống có nguyên nhân ở sự khác nhau về năng suất lao động của mỗi chúng ta (số lượng hàng hóa được làm ra trong mỗi một giờ lao động của một công nhân). Người lao động sản xuất ra được lượng hàng hóa và dịch vụ lớn hơn trong một đơn vị COPY Đề nghị ghi rõ nguồn: 3 | . c o m – . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N thời gian, thì người đó được hưởng mức sống cao; còn những lao động có năng suất kém hơn, thì hầu hết người đó phải chịu cuộc sống khó khăn. (Do đó, tốc độ tăng năng suất lao động của một quốc gia quyết định tốc độ tăng thu nhập bình quân của quốc gia đó). 4. Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở: a) Mục đích sử dụng b) Thời gian tiêu thụ c) Độ bền trong quá trình sử dụng d) Các lựa chọn đều đúng Trả lời: (a) Mục đích sử dụng Sản phẩm trung gian: Là những loại sản phẩm sử dụng làm đầu vào để sản xuất ra sản phẩm khác và sử dụng 1 lần trong quá trình sản xuất đó (giá trị của chúng được chuyển ngay một lần vào giá trị sản phẩm mới). Sản phẩm cuối cùng: Là những sản phẩm đáp ứng nhu cầu sử dụng cuối cùng của nền kinh tế như tiêu dùng, đầu tư, xuất khẩu, ... 5. Ngân hàng Trung Ương có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách: a) Mua hoặc bán trái phiếu chính phủ b) Mua hoặc bán ngoại tệ c) Cả hai lựa chọn đều đúng d) Cả hai lựa chọn đều sai Trả lời: (c) Cả hai lựa chọn đều đúng - Với tư cách là đại lý cho Chính Phủ, NHTƯ thay mặt Chính phủ: tổ chức thu thuế, thay mặt trong các thỏa thuận tài chính, viện trợ, vay mượn, chuyển nhượng và thanh toán với nước ngoài. Với tư cách nà
Frequently asked questions
How do I download this document?
The document “100 câu Kinh tế học (Có Đáp án) - Ôn thi VCB” costs 60,000đ. Top up your wallet via PayOS, then click Download to purchase and save the original file.
How many pages is this document?
The document has 61 pages. You can preview it online before downloading.
Can I preview before downloading?
Yes. You can preview this document right on this page with the online reader (first few pages), then decide whether to download.
100 câu Kinh tế học (Có Đáp án) - Ôn thi VCB
Generating preview...
Trích nội dung tài liệu
COPY Đề nghị ghi rõ nguồn: 1 | . c o m – . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N 100 CÂU KINH TẾ HỌC – ÔN THI VIETCOMBANK (CÓ ĐÁP ÁN + GIẢI THÍCH) KIẾN THỨC KINH TẾ HỌC – CHỌN 1 ĐÁP ÁN ĐÚNG NHẤT 1. Nếu GDP bình quân thực tế của năm 2000 là 18,073$ và GDP bình quân thực tế của năm 2001 là 18,635$ thì tỷ lệ tăng trưởng của sản lượng thực tế trong thời kỳ này là bao nhiêu? a) 3.0% b) 3.1% c) 5.62% d) 18.0% e) 18.6% Trả lời: (b) 3.1% Tỷ lệ tăng trưởng sản lượng thực tế năm nay (hay Tốc độ tăng trưởng kinh tế) được tính theo công thức: Trong đó: y t-1 : Sản lượng thực tế năm trước (= 18,073$) y t : Sản lượng thực tế năm nay (= 18,635$) g t : Tỷ lệ tăng trưởng sản lượng thực tế năm nay (so với năm trước) (Hay Tốc độ tăng trưởng kinh tế) g t = (18,635 – 18,073) x 100% = 3.1% 18,073 2. Khi nền kinh tế đang có lạm phát cao, nên: COPY Đề nghị ghi rõ nguồn: 2 | . c o m – . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N a) Giảm lượng cung tiền, tăng lãi suất b) Giảm chi ngân sách và tăng thuế c) Các lựa chọn đều sai d) Các lựa chọn đều đúng Trả lời: (d) Các lựa chọn đều đúng Lưu ý: Ý a tự hiểu là: “Tăng lãi suất” = “Tăng lãi suất cơ bản của NHTƯ” Tăng lãi suất cho vay của các NHTM; Ý b tự hiểu là: “Tăng thuế” = “Tăng thuế suất Thuế thu nhập doanh nghiệp” Kiềm chế lạm phát dựa vào 2 mục tiêu: Giảm bớt lượng tiền trong lưu thông và gia tăng cung cấp hàng hóa dịch vụ trong xã hội. - Giảm bớt lượng tiền trong lưu thông: Ngừng phát hành tiền; Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc; Nâng lãi suất tái chiết khấu và lãi suất tiền gửi; NHTƯ bán các chứng từ có giá/ bán vàng/ngoại tệ cho các NHTM; Giảm chi tiêu thường xuyên và cắt giảm đầu tư công; Tăng tiền thuế tiêu dùng nhằm giảm bớt nhu cầu chi tiêu cá nhân trong xã hội. - Gia tăng hàng hóa dịch vụ cung cấp trong xã hội: Ưu đãi tín dụng thông qua ưu đãi lãi suất; Giảm thuế đầu tư, thuế nhập khẩu nguyên vật liệu và máy móc thiết bị và thuế thu nhập doanh nghiệp từ đó giảm bớt chi phí đầu vào lên làm tăng năng suất lao động. 3. Mức sống của chúng ta liên quan nhiều nhất đến: a) Mức độ làm việc chăm chỉ của chúng ta b) Nguồn cung tư bản của chúng ta, vì tất cả những gì có giá trị đều do máy móc sản xuất ra c) Nguồn tài nguyên thiên nhiên của chúng ta, vì chúng giới hạn sản xuất d) Năng suất của chúng ta, vì thu nhập của chúng ta bằng chính những gì chúng ta sản xuất ra Trả lời: (d) Năng suất của chúng ta, vì thu nhập của chúng ta bằng chính những gì chúng ta sản xuất ra Sự khác biệt về mức sống có nguyên nhân ở sự khác nhau về năng suất lao động của mỗi chúng ta (số lượng hàng hóa được làm ra trong mỗi một giờ lao động của một công nhân). Người lao động sản xuất ra được lượng hàng hóa và dịch vụ lớn hơn trong một đơn vị COPY Đề nghị ghi rõ nguồn: 3 | . c o m – . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N thời gian, thì người đó được hưởng mức sống cao; còn những lao động có năng suất kém hơn, thì hầu hết người đó phải chịu cuộc sống khó khăn. (Do đó, tốc độ tăng năng suất lao động của một quốc gia quyết định tốc độ tăng thu nhập bình quân của quốc gia đó). 4. Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở: a) Mục đích sử dụng b) Thời gian tiêu thụ c) Độ bền trong quá trình sử dụng d) Các lựa chọn đều đúng Trả lời: (a) Mục đích sử dụng Sản phẩm trung gian: Là những loại sản phẩm sử dụng làm đầu vào để sản xuất ra sản phẩm khác và sử dụng 1 lần trong quá trình sản xuất đó (giá trị của chúng được chuyển ngay một lần vào giá trị sản phẩm mới). Sản phẩm cuối cùng: Là những sản phẩm đáp ứng nhu cầu sử dụng cuối cùng của nền kinh tế như tiêu dùng, đầu tư, xuất khẩu, ... 5. Ngân hàng Trung Ương có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách: a) Mua hoặc bán trái phiếu chính phủ b) Mua hoặc bán ngoại tệ c) Cả hai lựa chọn đều đúng d) Cả hai lựa chọn đều sai Trả lời: (c) Cả hai lựa chọn đều đúng - Với tư cách là đại lý cho Chính Phủ, NHTƯ thay mặt Chính phủ: tổ chức thu thuế, thay mặt trong các thỏa thuận tài chính, viện trợ, vay mượn, chuyển nhượng và thanh toán với nước ngoài. Với tư cách nà
- Document name
- 100 câu Kinh tế học (Có Đáp án) - Ôn thi VCB
- School / Course
- Ngân hàng Vietcombank
- Table of contents
- This document has no clear table of contents.
- Pages
- 61 pages
- Uploaded by
- ThiNganHang
A detailed summary is being generated. Please check back in a few minutes.
Comments (0)
No comments yet. Be the first!
Đề thi BIDV 2017 (Ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam)
4 Đề thi Anh văn vào Vietcombank (VCB)
Công thức Tài chính doanh nghiệp (Full)
Đáp án Đề thi QHKH, Giao dịch viên, Kế toán vào LienVietPostBank (LVPB) 2012
Phân tích Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức của Vietcombank 2017 (VCB)
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Đề cương - Luật vận tải
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

Comments (0)
No comments yet. Be the first!