Trang 1
ĐỀ CƯƠNG PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Người soạn: Nguyễn Chi Phương
CHƯƠNG 1
CÂU 1: Nêu và chứng minh quan điểm của chủ nghĩa MLN về nguồn gốc
ra đời của Nhà nước. (Tại sao Nhà nước là một hiện tượng lịch sử?):
* NÊU:
Theo quan điểm của chủ nghĩa MLN, "Nhà nước không phải là một hiện tượng
vĩnh cửu, bất biến. Nhà nước là một hiện tượng lịch sử, có quá trình phát sinh, phát triển và tiêu vong". Quan điểm được thể hiện qua hai khía cạnh: - Không phải trong giai đoạn xã hội nào cũng có Nhà nước. - Nhà nước chỉ ra đời khi xã hội đã phát triển tới một trình độ nhất định khi có
đủ hai điều kiện:
+ Điều kiện về kinh tế: Có sự xuất hiện của chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
và sản phẩm lao động. + Điều kiện về xã hội: Xuất hiện các giai cấp có sự đối kháng và mâu thuẫn
giữa các giai cấp không thể điều hòa được. * CHỨNG MINH:
Ăngghen đã chứng minh rằng, trong xã hội cộng sản nguyên thủy không có
Nhà nước, nhưng những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của Nhà nước lại nảy
sinh từ chính xã hội đó. Có thể chia xã hội CSNT thành hai giai đoạn: - Giai đoạn đầu của xã hội CSNT:
+ Điều kiện về kinh tế: Cơ sở kinh tế của xã hội CSNT được đặc trưng bằng
chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động. + Điều kiện về xã hội: Thị tộc là tế bào cơ sở của xã hội CSNT, được tổ
chức theo quan hệ huyết thống. => Giai đoạn đầu của xã hội CSNT không đáp ứng đủ điều kiện để Nhà nước
ra đời. - Giai đoạn cuối của xã hội CSNT: Ở giai đoạn này đã diễn ra ba lần phân
công lao động xã hội lớn, đó là:
+ Chăn nuôi tách ra khỏi trồng trọt => Tạo ra sự phân hóa giàu nghèo trong
xã hội, chế độ tư hữu dần xuất hiện. + Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp => Quá trình phân hóa xã hội được
đẩy nhanh, sự phân biệt giàu nghèo ngày càng sâu sắc. + Thương nghiệp đã tách ra thành một ngành hoạt động độc lập => Sự xuất
hiện của giai cấp, sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc khiến mâu thuẫn
giai cấp ngày càng gay gắt. => Sau 3 lần phân công lao động xã hội lớn, tổ chức thị tộc dần tan rã và lúc
này đã có đủ điều kiện để Nhà nước ra đời. Như vậy, Nhà nước là sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp, xuất hiện từ
khi xã hội loài người bị phân chia thành những giai cấp đối kháng, là bộ
máy do giai cấp nắm được quyền thống trị về kinh tế, chính trị, xã hội lập
nên để điều hành toàn bộ hoạt động của xã hội trong một nước với mục đích
là bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị. => Kết luận: Vậy Nhà nước là một hiện tượng lịch sử.
Trang 2
CÂU 2: Phân biệt quyền lực xã hội và quyền lực Nhà nước hoặc Phân biệt
quyền lực có trong xã hội cộng sản nguyên thủy – quyền lực có trong nhà
nước:
* Khái niệm:
- Quyền lực Nhà nước là công cụ chính trị của Nhà nước, thể hiện một cách tập
trung quyền lực chính trị. - Quyền lực xã hội là khả năng chi phối và điều khiển xã hội được hình thành
trên cơ sở các quy tắc đạo đức, phong tục, tập quán, nghi lễ tôn giáo và sự thừa
nhận quyền uy của người đứng đầu. * Phân biệt:
Quyền lực xã hội Quyền lực Nhà nước
Chủ thể nắm giữ Tất cả các thành viên
trong tổ chức thị tộc nắm
giữ
Giai cấp thống trị nắm
giữ
Biện pháp thực hiện Cơ chế tự nguyện, tự
giác và không có bộ máy
riêng để thực hiện sự
cưỡng chế
Cơ chế cưỡng chế và có
bộ máy riêng để thực
hiện sự cưỡng chế đó
Công cụ thực hiện Tập quán, chuẩn mực
đạo đức, tín điều tôn
giáo
Pháp luật
Mục đích Đảm bảo quyền lợi cho
các thành viên trong xã
hội
Đảm bảo quyền lợi cho
giai cấp thống trị
CÂU 3: Phân tích đặc điểm của Nhà nước:
* Khái niệm: Nhà nước là sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp, xuất hiện từ
khi xã hội loài người bị phân chia thành những giai cấp đối kháng, là bộ máy
do giai cấp nắm được quyền thống trị về kinh tế, chính trị, xã hội lập nên để
điều hành toàn bộ hoạt động của xã hội trong một nước với mục đích là bảo vệ
quyền lợi của giai cấp thống trị. * Đặc điểm:
- Nhà nước có lãnh thổ và thực hiện việc quản lí dân cư theo đơn vị hành chính
lãnh thổ. + Nhà nước là một bộ máy tổ chức quyền lực thực hiện việc quản lí dân cư
theo đơn vị lãnh thổ quốc gia và trong phạm vi lãnh thổ quốc gia đó. + Việc Nhà nước tổ chức dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ không phụ
thuộc vào huyết thống, nghề nghiệp, giới tính,... - Nhà nước thiết lập quyền lực công đặc biệt:
+ Quyền lực công là quyền lực do giai cấp thống trị thiết lập, phản ánh ý chí, nguyện vọng của giai cấp đó. Quyền lực công giúp duy trì, đảm bảo lợi ích của
giai cấp thống trị và quản lí, đảm bảo trật tự xã hội. - Nhà nước có chủ quyền quốc gia:
+ Chủ quyền quốc gia là quyền tối cao trong hoạt động đối nội và độc lập trong
hoạt động đối ngoại.
Trang 3
+ Chủ quyền quốc gia có tính tối cao, thể hiện ở chỗ quyền lực Nhà nước phổ
biến trên phạm vi toàn bộ lãnh thổ quốc gia, áp dụng với mọi đối tượng. - Nhà nước ban hành pháp luật để quản lí mọi mặt của đời sống xã hội. - Nhà nước quy định và thu các loại thuế. Thuế giúp duy trì hoạt động của bộ
máy Nhà nước và đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước trong hoạt động đối
nội, đối ngoại
CÂU 4: Phân biệt Nhà nước và thị tộc:
* Về khái niệm:
- Nhà nước là sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp, xuất hiện từ khi xã hội
loài người bị phân chia thành những giai cấp đối kháng, là bộ máy do giai cấp
nắm được quyền thống trị về kinh tế, chính trị, xã hội lập nên để điều hành toàn
bộ hoạt động của xã hội trong một nước với mục đích là bảo vệ quyền lợi của
giai cấp thống trị. - Thị tộc là hình thức cộng đồng xã hội đầu tiên trong lịch sử loài người, bao
gồm tập hợp một số người cùng chung huyết thống và có ràng buộc về kinh tế. * Phân biệt:
Nhà nước Thị tộc
Chủ quyền lãnh thổ Nhà nước có chủ quyền
quốc gia. Chủ quyền
quốc gia là quyền tự
quyết của Nhà nước
trong hoạt động đối nội
và đối ngoại, ko phụ
thuộc vào bất kì 1 quốc
gia nào. Chủ quyền quốc
gia có tính tối cao thể
hiện ở quyền lực nhà
nước phổ biến trên phạm
vi toàn lãnh thổ quốc
gia, áp dụng đối với mọi
đối tượng.
Thị tộc chỉ là 1 nhóm
người sống du canh, du
cư, ko có khái niệm lãnh
thổ nên ko xác lập quốc
gia, chủ quyền
Quản lí lãnh thổ Nhà nước có lãnh thổ và
thực hiện việc quản lý
dân cư theo đơn vị hành
chính lãnh thổ. Việc tổ
chức dân cư theo đơn vị
hành chính lãnh thổ ko
phụ thuộc vào huyết
thống, nghề nghiệp, giới
tính,...
Thị tộc quản lí dân cư
theo nguyên tắc huyết
thống
Quyền lực Nhà nước thiết lập
quyền lực công đặc biệt. Quyền lực công là quyền
lực do giai cấp thống trị
thiết lập, phản ánh ý chí, Thị tộc có quyền lực
nhưng không phải quyền
lực giai cấp mà là quyền
lực xã hội
Trang 4
nguyện vọng của giai
cấp đó, nó giúp duy trì
và đảm bảo lợi ích của
giai cấp thống trị đồng
thời giúp quản lý và đảm
bảo trật tự xã hội
Quản lí xã hội Nhà nước ban hành pháp
luật để quản lý mọi mặt
đời sống xã hội. Đây là
ưu thế của Nhà nước so
với Thị tộc và các tổ
chức khác
Thị tộc không có pháp
luật mà chỉ đưa ra các
quy tắc xử sự để mọi
người tự nguyện chấp
hành theo
Thuế Nhà nước quy định và
thu các loại thuế. Thuế
là khoản thu quan trọng
của Nhà nước và chỉ có
Nhà nước mới có quyền
quy định về thuếd vầ thu
các loại thuế
Thị tộc không có tư hữu
do đó ko có khái niệm
thuế
CÂU 5: Nêu bản chất của Nhà nước hoặc trình bày tính giai cấp và tính xã
hội của Nhà nước:
- Khái niệm Nhà nước: Nhà nước là sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp, xuất hiện từ khi xã hội loài người bị phân chia thành những giai cấp đối kháng, là bộ máy do giai cấp nắm được quyền thống trị về kinh tế, chính trị, xã hội lập
nên để điều hành toàn bộ hoạt động của xã hội trong một nước với mục đích là
bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị. - Khái niệm bản chất của Nhà nước: Bản chất của Nhà nước là những yếu tố
đặc trưng cốt lõi của Nhà nước được thể hiện ở hai khía cạnh: Nhà nước có tính
giai cấp và Nhà nước có tính xã hội - Bản chất của Nhà nước:
* Nhà nước có tính giai cấp: - Tại sao: Nhà nước là sản phẩm của xã hội có giai cấp và là biểu hiện của
những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được. Nhà nước ra đời để bảo vệ
và duy trì lợi ích của giai cấp thống trị. - Biểu hiện:
+ Nhà nước là một bộ máy cưỡng chế đặc biệt nằm trong tay giai cấp thống trị, là công cụ để giai cấp thống trị duy trì sự thống trị của mình với các giai cấp
khác trong xã hội. + Nhà nước là công cụ để tổ chức và thực hiện quyền lực chính trị của giai cấp
thống trị. * Nhà nước có tính xã hội: - Tại sao: Nhà nước là sản phẩm của xã hội có giai cấp. Nhà nước ra đời xuất
phát từ nhu cầu quản lí và ổn định trật tự xã hội để bảo đảm sự phát triển của
xã hội. - Biểu hiện:
Trang 5
+ Nhà nước không chỉ bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị mà còn phải quan
tâm tới lợi ích chung của cộng đồng. + Nhà nước phải giải quyết các công việc mang tính xã hội, phục vụ lợi ích
chung của xã hội như: xây dựng các công trình phúc lợi, bảo vệ môi trường, phòng chống dịch bệnh,... CÂU 6: Phân tích tính giai cấp của Nhà nước:
- Nhà nước là sản phẩm của xã hội có giai cấp và là biểu hiện của những mâu
thuẫn giai cấp không thể điều hòa được. Nhà nước ra đời để bảo vệ và duy trì
lợi ích của giai cấp thống trị. Do đó Nhà nước có tính giai cấp sâu sắc. - Biểu hiện:
+ Nhà nước là một bộ máy cưỡng chế đặc biệt nằm trong tay giai cấp thống trị, là công cụ để giai cấp thống trị duy trì sự thống trị của mình với các giai cấp
khác trong xã hội, là công cụ chuyên chính của giai cấp thống trị. + Nhà nước là công cụ để tổ chức và thực hiện quyền lực chính trị của giai cấp
thống trị, biến ý chí của giai cấp thống trị thành ý chí của Nhà nước và bắt buộc
các tầng lớp khác trong xã hội phải phục tùng. CÂU 7: Phân tích tính xã hội của Nhà nước:
- Nhà nước là sản phẩm của xã hội có giai cấp. Sự tồn tại của giai cấp này là
tiền đề cho sự tồn tại của giai cấp khác và ngược lại, do vậy, để đảm bảo sự tồn
tại của mình, Nhà nước không chỉ đảm bảo lợi ích của giai cấp thống trị mà còn
phải bảo vệ lợi ích chung của cộng đồng. Nhà nước ra đời xuất phát từ nhu cầu
quản lí và ổn định trật tự xã hội để bảo đảm sự phát triển của xã hội. - Biểu hiện:
+ Nhà nước không chỉ bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị mà còn phải quan
tâm tới lợi ích chung của cộng đồng, của các giai cấp, tầng lớp khác trong xã
hội. + Nhà nước, với tư cách là tổ chức quyền lực công, phải giải quyết các công
việc mang tính xã hội, phục vụ lợi ích chung của xã hội như: xây dựng các
công trình phúc lợi, bảo vệ môi trường, phòng chống dịch bệnh,... giải quyết
các vấn đề phát sinh nhằm bảo vệ các giá trị chung, bảo đảm sự ổn định, trật tự
chung của xã hội. CÂU 8: Trình bày chức năng của Nhà nước. Mối quan hệ giữa 2 chức
năng này:
- Khái niệm: Chức năng của Nhà nước là những mặt hoạt động chủ yếu của
Nhà nước nhằm thực hiện những nhiệm vụ đặt ra cho Nhà nước. - Phân loại:
+ Căn cứ vào phạm vi hoạt động:
* Chức năng đối nội là những mặt hoạt động chú yếu của Nhà nước trong
nội bộ đất nước
* Chức năng đối ngoại là những mặt hoạt động chủ yếu của Nhà nước qua
đó thể hiện mối quan hệ giữa Nhà nước đó với các quốc gia, các dân tộc
khác.
Trang 6
=> Các chức năng đối nội và chức năng đối ngoại có mối quan hệ mật thiết với
nhau. Chức năng đối ngoại xuất phát từ chức năng đối nội và phục vụ cho chức
năng đối nội. Thực hiện tốt các chức năng đối nội sẽ tạo điều kiện cho việc
thực hiện các chức năng đối ngoại và ngược lại, kết quả của việc thực hiện các
chức năng đối ngoại có tác động mạnh mẽ tới việc thực hiện các chức năng đối
nội. + Căn cứ vào nội dung hoạt động: bao gồm: chức năng kinh tế, văn hóa, chức
năng bảo đảm an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội, chức năng bảo vệ Tổ
quốc, …
+ Căn cứ vào hình thức và phương pháp thực hiện:
* Hình thức: Lập pháp, Hành pháp, Tư pháp
* Phương pháp: thuyết phục, cưỡng chế. CÂU 9: Phân tích hình thức chính thể của Nhà nước:
- Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước. Trong đó có
hình thức chính thể. - Hình thức chính thể của nhà nước là cách thức tổ chức, trình tự thành lập các
cơ quan cao nhất trong bộ máy nhà nước và mối quan hệ giữa các cơ quan
đó. Hình thức chính thể có hai dạng chủ yếu là chính thể quân chủ và chính thể
cộng hòa. Thứ nhất, về hình thức chính thể quân chủ:
+ Hình thức chính thể quân chủ là hình thức Nhà nước trong đó quyền lực tối
cao của Nhà nước tập trung toàn bộ hay một phần trong tay một cá nhân theo
nguyên tắc thừa kế. + Chính thể quân chủ được chia thành hai loại:
* Chính thể quân chủ tuyệt đối (quân chủ chuyên chế): Người đứng đầu
Nhà nước (vua, hoàng đế...) có quyền lực vô hạn. * Chính thể quân chủ tương đối (quân chủ lập hiến): Quyền lực tối cao
không chỉ do người đứng đầu Nhà nước nắm giữ mà quyền lực đó còn được
nắm giữ bởi các cơ quan nhà nước khác. Thứ hai, về hình thức chính thể cộng hòa:
+ Hình thức chính thể cộng hòa là hình thức nhà nước trong đó quyền lực tối
cao của Nhà nước thuộc về một cơ quan được bầu ra trong một thời gian nhất
định. + Chính thể cộng hòa được chia thành nhiều loại trong đó có ba loại chủ yếu:
* Chính thể cộng hòa Đại nghị: Nghị viện là một thiết chế quyền lực trung
tâm, có vị trí và vai trò rất lớn trong cơ chế thực thi quyền lực Nhà nước. Nguyên thủ quốc gia do Nghị viện bầu ra, Chính phủ do các Đảng chiếm đa
số ghế trong Nghị viện thành lập. Nghị viện có thể thay đổi Chính phủ. * Chính thể cộng hòa Tổng thống: Vai trò của Nguyên thủ quốc gia rất quan
trọng. Tổng thống do nhân dân bầu ra, vừa là Nguyên thủ quốc gia, vừa là
người đứng đầu Chính phủ. Chính phủ không do Nghị viện thành lập mà
chịu sự quyết định của Tổng thống. Tổng thống không có quyền giải tán
Nghị viện trước thời hạn và Nghị viện không có quyền giải tán Chính phủ. * Chính thể cộng hòa lưỡng tính: Việc tổ chức Nhà nước vừa có đặc điểm
của cộng hòa Đại nghị, vừa có đặc điểm của cộng hòa Tổng thống. Nghị viện
Trang 7
là cơ quan cao nhất đại diện cho ý chí, lợi ích của giai cấp cầm quyền và
một số tầng lớp khác. Tổng thống do cử tri bầu, có quyền hạn rất lớn kể cả
quyền giải tán Nghị viện và tự thành lập Chính phủ. Chính phủ vừa trực
thuộc Nghị viện, vừa trực thuộc Tổng thống. CÂU 10: Phân tích hình thức cấu trúc của Nhà nước:
- Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước. Trong đó có
hình thức cấu trúc. - Hình thức cấu trúc Nhà nước là sự tổ chức Nhà nước thành các đơn vị
hành chính - lãnh thổ và mối quan hệ giữa các cơ quan Nhà nước Trung
ương với các cơ quan Nhà nước địa phương. Có hai dạng hình thức cấu trúc
Nhà nước chủ yếu là Nhà nước đơn nhất và Nhà nước liên bang. Thứ nhất, về Nhà nước đơn nhất - Nhà nước đơn nhất là Nhà nước có chính quyền chung, có hệ thống cơ quan
quyền lực và quản lí thống nhất từ Trung ương đến địa phương. - Đặc điểm:
+ Có 1 hệ thống Hiến pháp và pháp luật duy nhất áp dụng trên toàn lãnh
thổ. + Có 1 hệ thống cơ quan quyền lực và quản lí thống nhất từ trung ương đến
địa phương. + Có chủ quyền quốc gia thống nhất tuyệt đối, người dân có 1 quốc tịch duy
nhất. + Có 1 hệ thống Tòa án. + Lãnh thổ được phân chia thành các đơn vị hành chính trực thuộc. Thứ hai, về Nhà nước liên bang
- Nhà nước liên bang là Nhà nước được hình thành từ hai hay nhiều Nhà nước
thành viên có chủ quyền (Texas, California,...). - Đặc điểm:
+ Có hai hệ thống pháp luật: hệ thống pháp luật cho toàn liên bang và hệ
thống pháp luật riêng cho mỗi bang, hệ thống pháp luật của các nước thành
viên không được mâu thuẫn với hệ thống pháp luật của liên bang. + Có hai hệ thống cơ quan nhà nước: cơ quan Nhà nước của toàn liên bang
và của mỗi bang. + Chủ quyền quốc gia không thống nhất tuyệt đối vì nó được tạo thành từ
sự liên hiệp của các nước thành viên. CÂU 11: Phân tích tính giai cấp của Nhà nước CHXHCN Việt Nam:
- Nhà nước CHXHCN Việt Nam là sản phẩm của xã hội có giai cấp và là biểu
hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được. Nhà nước
CHXHCN Việt Nam ra đời để bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân và toàn thể
nhân dân Việt Nam. - Biểu hiện: Tính giai cấp của Nhà nước CHXHCN Việt Nam được thể hiện
qua vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam - đội tiền phong của giai cấp
công nhân:
Trang 8
+ Đảng là lực lượng lãnh đạo nhân dân thực hiện cuộc Cách mạng giải phóng
dân tộc để giành lại độc lập dân tộc, lập nên Nhà nước Việt Nam dân chủ
cộng hòa. + Tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước đều được đặt dưới sự lãnh đạo
của Đảng. + Pháp luật của Nhà nước cùng với tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà
nước đều phải thấm nhuần và thể hiện rõ nét tư tưởng của Đảng. CÂU 12: Phân tích tính xã hội của Nhà nước CHXHCN Việt Nam:
- Nhà nước CHXHCN Việt Nam là sản phẩm của xã hội có giai cấp. Sự tồn tại
của giai cấp này là tiền đề cho sự tồn tại của giai cấp khác và ngược lại, do vậy, để đảm bảo sự tồn tại của mình, Nhà nước Việt Nam không chỉ đảm bảo lợi ích
của giai cấp thống trị mà còn phải bảo vệ lợi ích chung của cộng đồng. Nhà
nước CHXHCN Việt Nam ra đời xuất phát từ nhu cầu quản lí và ổn định trật tự
xã hội để bảo đảm sự phát triển của xã hội. - Biểu hiện:
+ Nhà nước CHXHCN Việt Nam không chỉ quan tâm tới lợi ích của giai cấp
công nhân mà còn quan tâm tới lợi ích của toàn thể nhân dân Việt Nam
thông qua những chính sách phù hợp để củng cố và phát huy sức mạnh to lớn
của khối đại đoàn kết toàn dân. + Nhà nước CHXHCN Việt Nam phải giải quyết công việc chung, thực thi
các vấn đề xã hội như vấn đề cung cấp dịch vụ công, vấn đề bảo đảm an
sinh xã hội,... CÂU 13: Phân tích tính nhân dân của Nhà nước CHXHCN Việt Nam:
- Nhà nước CHXHCN Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của
nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân. - Biểu hiện:
+ Nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước của nhân dân Việt Nam vì nhân
dân là chủ thể tối cao của quyền lực Nhà nước, tất cả quyền lực trong nhà nước
và trong xã hội đều thuộc về nhân dân, Nhà nước phải chú trọng tới việc tạo
điều kiện cho nhân dân tham gia vào công việc của Nhà nước. + Nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước do dân lập nên, do dân ủng hộ và
làm chủ. Nhân dân thông qua bầu cử để lập ra Nhà nước và các cơ quan đại
diện của nhân dân. Mặt khác, nhân dân là người kiểm tra, giám sát hoạt động
của các cơ quan Nhà nước. + Nhà nước CHXHCN Việt Nam phục vụ lợi ích và nguyện vọng chính đáng
của nhân dân, không có đặc quyền đặc lợi, thực sự trong sạch, cần kiệm liêm
chính. Nhà nước luôn coi trọng việc lắng nghe ý kiến của nhân dân, chú trọng
việc giải quyết các yêu cầu của nhân dân, bảo vệ quyền và lợi ích của nhân dân, tạo điều kiện để nhân dân đóng góp ý kiến xây dựng đất nước. CÂU 14: Phân tích tính dân tộc của Nhà nước CHXHCN Việt Nam:
- Nhà nước CHXHCN Việt Nam là Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng
sinh sống trên đất nước Việt Nam.
Trang 9
- Biểu hiện:
+ Nhà nước CHXHCN Việt Nam thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc. + Nhà nước CHXHCN Việt Nam tạo điều kiện cho mọi dân tộc đều có thể
tham gia vào việc thiết lập, củng cố và phát huy quyền lực Nhà nước qua đó
củng cố và phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc. + Nhà nước CHXHCN Việt Nam luôn tôn trọng các giá trị văn hóa, truyền
thống của các dân tộc đồng thời có những chính sách ưu tiên đối với các dân
tộc ít người, vùng núi, vùng sâu, vùng xa. CÂU 15: Nêu hình thức của Nhà nước CHXHCN Việt Nam:
* Hình thức chính thể của Nhà nước CHXHCN Việt Nam là hình thức chính
thể cộng hòa vì: - Quyền lực cao nhất thuộc về một cơ quan đó là Quốc hội - Quốc hội do mọi công dân bầu ra
- Quốc hội hoạt động theo nhiệm kì 5 năm
* Hình thức cấu trúc Nhà nước của nước CHXHCN Việt Nam là Nhà nước đơn
nhất vì: - Có một hệ thống pháp luật duy nhất trên toàn bộ lãnh thổ. - Có một hệ thống cơ quan nhà nước thống nhất từ trung ương đến địa phương. - Chủ quyền quốc gia là thống nhất tuyệt đối. CÂU 16: Phân tích hình thức chính thể của Nhà nước CHXHCN Việt
Nam:
- Hình thức chính thể của Nhà nước CHXHCN Việt Nam là cách thức tổ chức, trình tự thành lập các cơ quan cao nhất trong bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt
Nam và mối quan hệ giữa các cơ quan đó. - Hình thức chính thể của Nhà nước CHXHCN Việt Nam là chính thể cộng hòa
dân chủ vì Nhà nước ta mang đầy đủ đặc điểm của hình thức chính thể cộng
hòa, cụ thể:
+ Toàn bộ quyền lực của Nhà nước CHXHCN Việt Nam đều thuộc về Quốc
hội. + Dân chủ: Quốc hội do cử tri cả nước trực tiếp bầu ra để thay mặt nhân dân
thực hiện quyền lực Nhà nước. + Quốc hội hoạt động với nhiệm kỳ 5 năm. Như vậy, hình thức chính thể của Nhà nước CHXHCN Việt Nam là chính thể
cộng hòa. CÂU 17: Phân tích hình thức cấu trúc của Nhà nước CHXHCN Việt Nam. - Hình thức cấu trúc Nhà nước của nước CHXHCN Việt Nam là sự tổ chức
Nhà nước thành các đơn vị hành chính - lãnh thổ và mối quan hệ giữa các cơ
quan Nhà nước Trung ương với các cơ quan Nhà nước địa phương. - Hình thức cấu trúc Nhà nước của nước CHXHCN Việt Nam là Nhà nước đơn
nhất vì Nhà nước ta mang đầy đủ đặc điểm của Nhà nước đơn nhất, cụ thể:
+ Chủ quyền quốc gia là thống nhất tuyệt đối, các bộ phận hợp thành Nhà nước
là các đơn vị hành chính - lãnh thổ, người dân có một quốc tịch duy nhất.
Trang 10
+ Nhà nước CHXHCN Việt Nam có một hệ thống pháp luật duy nhất trên toàn
bộ lãnh thổ, Hiến pháp là văn bản quy phạm pháp luật có giá trị cao nhất, tất cả
các văn bản quy phạm pháp luật khác phải phù hợp và không được trái với
Hiến pháp. + Nhà nước ta có một hệ thống cơ quan nhà nước thống nhất từ Trung ương
đến địa phương. Theo Hiến pháp, bộ máy Nhà nước của nước ta được hợp
thành từ cơ quan quyền lực Nhà nước (Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp), cơ quan hành chính Nhà nước (Chính phủ, các Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp,...);
cơ quan kiểm sát và cơ quan xét xử. Như vậy, hình thức cấu trúc Nhà nước của nước CHXHCN Việt Nam là Nhà
nước đơn nhất. CÂU 18: Nêu các bộ phận của Nhà nước CHXHCN Việt Nam. - Hệ thống chính trị là một cơ cấu bao gồm: Nhà nước, các đảng phái, các tổ
chức xã hội, chính trị tồn tại và hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật hiện
hành, được chế định theo tư tưởng của giai cấp cầm quyền, nhằm tác động vào
các quá trình kinh tế , xã hội với mục đích duy trì và phát triển xã hội đó. - Hệ thống chính trị ở nước ta bao gồm:
+ Nhà nước CHXHCN Việt Nam. + Đảng Cộng sản Việt Nam. + Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị, xã hội thành viên (như
Công đoàn, Hội nông dân Việt Nam, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam,...). CÂU 19: Nêu vai trò của từng bộ phận trong hệ thống chính trị của Nhà
nước CHXHCN Việt Nam. - Hệ thống chính trị là một cơ cấu bao gồm: Nhà nước, các đảng phái, các tổ
chức chính trị, xã hội tồn tại và hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật hiện
hành, được chế định theo tư tưởng của giai cấp cầm quyền nhằm tác động vào
các quá trình kinh tế, xã hội với mục đích duy trì và phát triển xã hội đó. - Hệ thống chính trị ở nước ta bao gồm:
+ Nhà nước CHXHCN Việt Nam: là trung tâm của hệ thống chính trị và giữ
vai trò quyết định trong hệ thống chính trị và quản lí xã hội, đại diện cho quyền
lực của nhân dân và là công cụ để thực hiện quyền lực đó. + Đảng Cộng sản Việt Nam: Đảng duy nhất được coi là hợp pháp ở Việt Nam, lãnh đạo Nhà nước và xã hội, là hạt nhân chi phối quan trọng của hệ thống
chính trị. + Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị, xã hội thành viên (như
Công đoàn, Hội nông dân Việt Nam, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam,...): là cơ
sở chính trị của chính quyền nhân dân, thông qua đó thực hiện quyền làm chủ
của nhân dân. CÂU 20: Trình bày chế độ chính trị của Nhà nước?
- Chế độ chính trị của Nhà nước: là tổng thể các phương pháp, cách thức mà
Nhà nước (thông qua các cơ quan Nhà nước) sử dụng để thực hiện quyền lực
Nhà nước. - Các phương pháp cơ bản:
Trang 11
+ Phương pháp dân chủ: là phương pháp được các nước sử dụng chủ yếu như:
tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục, sử dụng các biện pháp kinh tế, tư tưởng để
thực hiện quyền lực Nhà nước. Biện pháp cưỡng chế chỉ thực hiện khi các biện
pháp trên không đạt hiệu quả. + Phương pháp phản dân chủ: là phương pháp được thể hiện tính độc tài
chuyên chế trong việc thực hiện quyền lực Nhà nước. CÂU 21: Học viện Tài chính có phải cơ quan Nhà nước không? Vì sao?
- Cơ quan Nhà nước là bộ phận cấu thành của bộ máy Nhà nước, có tính độc
lập tương đối về tổ chức – cơ cấu, có thẩm quyền và được thành lập theo quy
định của pháp luật, nhân danh Nhà nước thực hiện những nhiệm vụ và chức
năng của Nhà nước bằng những hình thức và phương pháp do pháp luật quy
định. - Học viện Tài chính không phải cơ quan Nhà nước vì HVTC có những đặc
điểm sau:
+ Được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. + Hoạt động của Học viện Tài chính không mang tính quyền lực Nhà nước, không có thẩm quyền ban hành bất cứ văn bản quy phạm pháp luật nào. + Không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất trong xã hội nhưng có tác động
quan trọng đối với quá trình đó. + Các cá nhân đảm nhiệm chức trách trong học viện là công dân Việt Nam. => Học viện Tài chính không phải là cơ quan Nhà nước vì không có đặc điểm
thứ hai. HVTC là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Tài chính. CÂU 22: Phân tích nguyên tắc toàn bộ quyền lực Nhà nước thuộc về nhân
dân. - Cơ sở của nguyên tắc: Hiến pháp ghi nhận “Nhà nước CHXHCN Việt Nam là
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân
dân. Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh
giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.”
- Nội dung:
+ Nhân dân là người thành lập nên bộ máy Nhà nước của nước CHXHCN Việt
Nam thông qua việc bầu cử, do vậy, nhân dân nắm giữ quyền lực Nhà nước và
sử dụng quyền lực đó thông qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân. + Nhân dân có quyền tham gia vào các công việc của Nhà nước bằng nhiều
hình thức khác nhau: trực tiếp tham gia đóng góp ý kiến vào các dự án luật, giám sát hoạt động của các cán bộ, viên chức Nhà nước,.. hoặc gián tiếp thông
qua các tổ chức chính trị - xã hội. CÂU 23: Phân tích nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo ĐCSVN trong tổ chức
và hoạt động của bộ máy Nhà nước. - Cơ sở nguyên tắc: Hiến pháp khẳng định “Đảng Cộng sản Việt Nam là lực
lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội.”
- Nội dung:
Trang 12
+ Đảng đề ra đường lối, chiến lược, chỉ ra chủ trương, phương hướng lớn trong
tổ chức bộ máy Nhà nước. + Đảng thường xuyên theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan Nhà
nước hoạt động theo đúng đường lối của Đảng, đào tạo đội ngũ cán bộ, giới
thiệu những cán bộ ưu tú có đủ năng lực và phẩm chất để giữ những cương vị
trong bộ máy Nhà nước. + Vai trò lãnh đạo của Đảng còn được thể hiện thông qua vai trò tiên phong, gương mẫu của mỗi Đảng viên. CÂU 24: Phân tích nguyên tắc quyền lực Nhà nước là thống nhất,có sự
phân công và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan Nhà nước trong việc
thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp. - Cơ sở nguyên tắc: Hiến pháp ghi nhận “Nhà nước CHXHCN Việt Nam là
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân
dân. Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh
giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.”
- Nội dung:
+ Quyền lực Nhà nước là thống nhất vì tất cả quyền lực Nhà nước đều tập
trung trong tay nhân dân, bắt nguồn từ nhân dân, thuộc về nhân dân. + Mỗi loại cơ quan Nhà nước có chức năng, nhiệm vụ riêng nhưng có sự phối
hợp chặt chẽ với nhau trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp. Quốc hội là cơ quan duy nhất nắm quyền lập pháp. Chính phủ nắm quyền hành
pháp. Toà án nhân dân và viện kiểm sát là các cơ quan nắm quyền tư pháp. Ba
cơ quan này phối hợp chặt chẽ với nhau để bảo đảm sự thống nhất của quyền
lực Nhà nước và phát huy đầy đủ cả ba quyền trên. CÂU 25: Phân tích nguyên tắc tập trung dân chủ. - Cơ sở nguyên tắc: Hiến pháp ghi nhận “Nhà nước CHXHCN Việt Nam là
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân
dân. Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh
giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.”
- Nội dung:
+ Quyền lực Nhà nước tập trung thống nhất ở nhân dân và Quốc hội là cơ quan
đại biểu cao nhất của nhân dân được trao quyền thực hiện quyền lực này. + Các cơ quan Nhà nước ở địa phương phải phục tùng cơ quan Nhà nước
Trung ương và cơ quan Nhà nước cấp dưới phải phục tùng cơ quan Nhà nước
cấp trên. CÂU 26: Tại sao Quốc hội là cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của
nước CHXHCNVN?
- Cơ quan quyền lực Nhà nước là những cơ quan do nhân dân trực tiếp bầu ra, đại diện cho nhân dân để nắm và thực hiện quyền lực Nhà nước. - Quốc hội là cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của nước CHXHCNVN vì:
+ Về trình tự thành lập: Quốc hội là cơ quan quyền lực Nhà nước ở Trung ương
do cử tri cả nước trực tiếp bầu ra theo nguyên tắc “phổ thông, bình đẳng, trực
tiếp và bỏ phiếu kín”.
Trang 13
+ Về cơ cấu tổ chức: Tổ chức của Quốc hội bao gồm Ủy ban thường vụ Quốc
hội, Chủ tịch Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đại biểu
Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội. + Về hình thức hoạt động: Hình thức hoạt động chủ yếu của Quốc hội là thông
qua các kỳ họp Quốc hội. Quốc hội họp mỗi năm hai kỳ và có thể họp bất
thường theo yêu cầu của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ hoặc khi ít nhất
một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội yêu cầu. + Nhiệm vụ của Quốc hội: Chịu trách nhiệm trước nhân dân cả nước và thực
hiện quyền lực Nhà nước trong phạm vi toàn lãnh thổ. Quốc hội thực hiện
quyền lập hiến, quyền lập pháp; quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước
và giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước. Như vậy, Quốc hội là cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của nước
CHXHCN VN. CÂU 27: Tại sao Chính phủ là cơ quan hành chính (quản lí) Nhà nước cao
nhất của nước CHXHCNVN?
- Chính phủ là cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của nước CHXHCNVN
vì:
+ Về trình tự thành lập: Do cơ quan quyền lực Nhà nước cùng cấp là Quốc hội
thành lập. + Về cơ cấu tổ chức: Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ, các
Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. + Về hình thức hoạt động:
+ Nhiệm vụ: Tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; thống
nhất quản lí về mọi mặt của đời sống; lãnh đạo công tác của các Bộ, cơ quan
ngang bộ,... Như vậy, Chính phủ là cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của nước
CHXHCNVN. CÂU 28: Khẳng đingj quốc hội là cơ quan quản lý cao nhất của Nhà nước
CHXHCN Việt Nam. Đúng hay sai?
Sai Vì Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất của nhà nước CHXHCN Việt
Nam, do nhân dân cả nước trực tiếp bầu ra theo nguyên tắc “phổ thông, bình
đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín”. CÂU 29: Trình bày các hệ thống chính trị của Nhà nước CHXHCN Việt
Nam. Trình bày vai trò của các bộ phận trong hệ thống chính trị nhà nước Việt
Nam?
- Hệ thống chính trị là một cơ cấu bao gồm: Nhà nước, các đảng phái, các tổ
chức chính trị xã hội tồn tại và hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật hiện
hành, được chế định theo tư tưởng của giai cấp cầm quyền, nhằm tác động vào
các quá trình kinh tế xã hội với mục đích duy trì và phát triển xã hội đó. - Các bộ phận và vai trò:
Trang 14
+ Nhà nước CHXHCN Việt Nam giữ vị trí trung tâm và đóng vai trò quyết
định, vì:
( Lưu ý: Có thể được tách riêng thành câu hỏi khi thi:
Tại sao nhà nước CHXHCN Việt Nam giữ vị trí trung tâm và đóng vai trò
quyết định?
Phân tích vai trò nhà nước CHXHCN Việt Nam giữ vị trí trung tâm và đóng vai
trò quyết định?)
* Nhà nước Việt Nam có chủ quyền quốc gia, là chủ thể của công pháp quốc tế. * Nhà nước CHXHCN Việt Nam là đại diện về pháp lí cho mọi tầng lớp dân cư
và thực hiện sự quản lí đối với toàn thể dân cư trong phạm vi lãnh thổ và bao
trùm mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. * Nhà nước CHXHCN Việt Nam là chủ sở hữu đặc biệt và lớn nhất trong xã
hội. * Nhà nước CHXHCN Việt Nam có hệ thống cơ quan Nhà nước từ trung ương
đến địa phương để thực hiện quyền lực nhà nước. * Nhà nước CHXHCN Việt Nam có quyền ban hành pháp luật để thực hiện sự
quản lí đối với mọi mặt của đời sống xã hội. + Đảng Cộng sản Việt Nam giữ vai trò lãnh đạo:
* Là một bộ phận cấu thành của hệ thống chính trị nhà nước Việt Nam. * Là hạt nhân chi phối quan trọng của hệ thống chính trị. + Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên, như: Hội nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh,…
là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân. CÂU 30: Trình bày đặc điểm của cơ quan nhà nước Việt Nam?
- Cơ quan nhà nước là bộ phận của bộ máy Nhà nước, có tính độc lập tương đối
về cơ cấu – tổ chức, có thẩm quyền và được thành lập theo quy định của pháp
luật, nhân danh Nhà nước thực hiện những nhiệm vụ và chức năng của Nhà
nước bằng những hình thức và phương pháp do pháp luật quy định. - Đặc điểm của cơ quan nhà nước Việt Nam:
+ Cơ quan nhà nước Việt Nam được thành lập và hoạt động theo quy định của
pháp luật. + Hoạt động của cơ quan nhà nước mang tính quyền lực Nhà nước. Tính quyền
lực nhà nước thể hiện ở chỗ các cơ quan nhà nước đều có thẩm quyền được
pháp luật quy định chặt chẽ, được quyền ban hành những văn bản quy phạm
pháp luật nhất định có hiệu lực thi hành đối với mọi đối tượng, trên phạm vi
toàn lãnh thổ. + Cơ quan nhà nước không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất trong xã hội
nhưng có tác động quan trọng đối với quá trình đó. + Những cá nhân đảm nhiệm chức trách trong cơ quan Nhà nước phải là công
dân Việt Nam. Cho ví dụ về một cơ quan Nhà nước trong bộ máy nhà nước? Giải thích?
( Nêu khái niệm cơ quan nhà nước → Giải thích dựa trên 4 đặc điểm.)
CÂU 31: Trình bày nguyên tắc tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước?
Trang 15
- Nguyên tắc tổ chức và hoạt động bộ máy Nhà nước là những tư tưởng chỉ đạo, làm nền tảng cho tổ chức và hoạt động của tất cả các cơ quan nhà nước. - Các nguyên tắc:
+ Nguyên tắc toàn bộ quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân:
* Cơ sở: Hiến pháp 2013: “Nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước pháp
quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Tấ cả quyền lực nhà
nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với
nông dân và đội ngũ tri thức.” * Nội dung:
** Nhân dân tham gia bầu cử, ứng cử vào các cơ quan đại diện của nhà
nước. ** Nhân dân được tham gia thảo luận và đóng góp ý kiến vào các dự án
luật.** Nhân dân giám sát hoạt động của các cơ quan Nhà nước và nhân viên cơ
quan Nhà nước. + Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong tổ chức
và hoạt động của bộ máy Nhà nước:
* Cơ sở: Hiến pháp 2013: “Đảng Cộng sản Việt Nam là lực lượng lãnh đạo
Nhà nước và xã hội.” * Nội dung:
** Đảng đề ra đường lối, chiến lược, chủ trương, phương hướng lớn trong tổ
chức bộ máy Nhà nước. ** Giới thiệu những Đảng viên và cán bộ ưu tú để tăng cường cho bộ máy
Nhà nước. ** Đảng lãnh đạo bằng vai trò tiên phong gương mẫu của mỗi Đảng viên. + Nguyên tắc quyền lực Nhà nước là thống nhất có sự phân công và phối hợp
chặt chẽ giữa các cơ quan Nhà nước trong việc thực hiền quyền Lập pháp, Hành pháp, Tư pháp:
* Cơ sở: Hiến pháp 2013: Tất cả quyền lực Nhà nước đều tập trung trong tay
nhân dân, bắt nguồn từ nhân dân, thuộc về nhân dân. * Nội dung:
** Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, là cơ quan quyền
lực cao nhất của nhà nước CHXHCN Việt Nam. ** Quốc hội là cơ quan nắm quyền Lập pháp. ** Chính phủ nắm quyền Hành pháp. ** Tòa án nhân dân và Viện kiểm soát nhân dân có chức năng trung tâm
của quyền Tư pháp. + Nguyên tắc tập trung dân chủ:
* Cơ sở: Xuất phát từ yêu cầu của quản lí và từ bản chất của nhà nước ta là Nhà
nước “của dân, do dân, vì dân”. * Nội dung:
** Quyền lực Nhà nước tập trung thống nhất ở nhân dân và Quốc hội là cơ
quan đại biểu cao nhất của nhân dân thực hiện quyền lực này. ** Cơ quan nhà nước trung ương và cấp trên quyết định những vấn đề quan
trọng. Cơ quan quản lí nhà nước phục tùng cơ quan quyền lực nhà nước, cơ
Trang 16
quan địa phương phục tùng cơ quan trung ương, cơ quan nhà nước cấp dưới
phục tùng cơ quan nhà nước cấp trên, nhân viên phục tùng lãnh đạo. CÂU 32: Trình bày các cơ quan trong bộ máy Nhà nước Việt Nam?
(Trình tự thành lập → Cơ cấu tổ chức → Hình thức hoạt động → Nhiệm vụ vai
trò)
Quốc hội - Cơ cấu tổ chức gồm có:
+ Lãnh đạo quốc hội, bao gồm: Chủ tịch Quốc hội và các Phó Chủ tịch Quốc
hội. + Ủy ban thường vụ quốc hội. + Hội đồng dân tộc. + Các Ủy ban của quốc hội. + Đại biểu quốc hội. + Đoàn đại biểu quốc hội. - Hình thức hoạt động: Thông qua các kỳ họp của Quốc hội thường lệ mỗi năm
2 kỳ, có thể họp bất thường theo yêu cầu của Chủ Tịch nước, Thủ tướng Chính
phủ hoặc ít nhất ⅓ tổng số đại biểu Quốc hội hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội
yêu cầu. - Nhiệm vụ:
+ Lập hiến và lập pháp. + Quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước. + Giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước. Chủ tịch nước
- Là cá nhân do Quốc hội bầu ra trong số các đại biểu Quốc hội và đặt dưới
sự giám sát của Quốc hội. - Hình thức hoạt động: Thay mặt nhà nước về đối nội và đối ngoại, công bố
Hiến pháp và Luật đã được Quốc hội thông qua, có quá trình dự án luật
trước Quốc hội và ban hành những văn bản quy phạm pháp luật nhất định;
giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quốc phòng an ninh, thống lĩnh các lực
lượng vũ trang nhân dân. Chính phủ (Cơ quan hành chính Nhà nước)
- Là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính cao nhất của
nước CHXHCN Việt Nam. - Cơ cấu tổ chức gồm có:
+Thủ tướng Chính phủ
+ Các Phó Thủ tướng
+ Các Bộ trưởng
+ Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
- Do Quốc hội bầu, miễn nhiệm và bãi nhiễm theo yêu đề nghị của Chủ tịch
nước. - Nhiệm vụ:
Trang 17
+ Lãnh đạo công tác của bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan thuộc
Chính phủ, UBND các cấp. + Hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân thực hiện các văn bản của
cơ quan Nhà nước cấp trên. + Bảo đảm thi hành Hiến pháp và Pháp luật. + Trình dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội và
Ủy ban thường vụ Quốc hội. + Thi hành những biện pháp bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp
của công dân. Tòa án nhân dân tối cao (Cơ quan xét xử)
- Là cơ quan có chức năng xét xử của Nhà nước CHXHCN Việt Nam. - Xét xử các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân gia đình, lao động, kinh tế và
giải quyết những vụ việc khác theo quy định của pháp luật. - Hình thức hoạt động: Thông qua các kỳ họp, Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao báo cáo trước Quốc hội và Chủ tịch nước. Chánh án Tòa án nhân
dân địa phương chịu trách nhiệm báo cáo trước Hội đồng nhân dân địa
phương. Trong tình hình đặc biệt, Quốc hội có thể quyết định thành lập Tòa
án đặc biệt. - Hệ thống Tòa án gồm:
+ Tòa án nhân dân tối cao
+ Tòa án nhân dân địa phương
+ Tòa án quân sự
+ Tòa án khác do luật định
+ Tòa án đặc biệt
Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Cơ quan kiểm sát)
- Là cơ quan thực hiện chức năng kiểm sát các hoạt động Tư pháp và thực
hiện các quyền công tố theo quy định của Hiến pháp và Pháp luật. - Cơ quan kiểm sát gồm:
+ Viện kiểm sát nhân dân tối cao
+ Viện kiểm sát nhân dân địa phương
+ Viện kiểm sát quân sự
- Nhiệm vụ:
+ Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện quyền công tố và kiểm sát
các hoạt động Tư pháp trên phạm vi toàn quốc. + Viện kiểm sát nhân dân địa phương thực hiện quyền công tố và
kiểm sát các hoạt động Tư pháp trong phạm vi địa phương. + Viện kiểm sát quân sự thực hiện các quyền công tố và kiểm sát các
hoạt động Tư pháp theo quy định của pháp luật. Hội đồng bầu cử quốc gia
- Là cơ quan có vị trí, vai trò quan trọng trong các cuộc bầu cử Quốc hội và
Hội đồng nhân dân các cấp. - Hội đồng bao gồm 21 thành viên là thành viên của:
Trang 18
+ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
+ Quốc hội
+ Chính phủ
- Có nhiệm vụ và quyền hạn tổ chức, lãnh đạo cuộc bầu cử trong cả nước, kiểm tra, đôn đốc việc thi hành các quy định của pháp luật về bầu cử Quốc
hội. - Đứng đầu Hội đồng là Chủ tịch do sự đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc
hội do Quốc hội bầu. - Nguyên tắc: hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Kiểm toán Nhà nước
- Là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo
pháp luật, thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công, giúp tài chính Nhà nước minh bạch, hạn chế tham nhũng. - Cơ cấu tổ chức: gồm 25 vụ và đơn vị tương đương. CHƯƠNG 2
CÂU 1: Tại sao nói: “Pháp luật là một hiện tượng lịch sử”? hoặc Nêu và
chứng minh quan điểm của chủ nghĩa Mac – Lênin về nguồn gốc của pháp
luật. * Theo quan điểm của chủ nghĩa MLN, pháp luật là một hiện tượng lịch sử. Quan điểm được thể hiện qua hai khía cạnh: - Không phải trong giai đoạn xã hội nào cũng có pháp luật. - Pháp luật chỉ ra đời khi xã hội đã phát triển tới một trình độ nhất định khi có
đủ hai điều kiện:
+ Điều kiện về kinh tế: Có sự xuất hiện của chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
và sản phẩm lao động. + Điều kiện về xã hội: Xuất hiện các giai cấp có sự đối kháng và mâu thuẫn
giữa các giai cấp không thể điều hòa được. * Chứng minh quan điểm:
- Giai đoạn xã hội chưa có Nhà nước: Quan hệ xã hội trong thời kỳ này được
duy trì bởi các quy phạm xã hội như tập quán, đạo đức, tôn giáo. Vào thời điểm
đó, các quy phạm xã hội này đã đủ sức để duy trì trật tự của xã hội CSNT - một
xã hội chưa có tư hữu và giai cấp, vì nó luôn thể hiện và phản ánh lợi ích của
mọi thành viên trong xã hội do đó được mọi thành viên trong xã hội tự giác
thực hiện theo. => Giai đoạn xã hội chưa có Nhà nước thì cũng chưa có pháp luật. - Giai đoạn xã hội đã có Nhà nước:
+ Cùng với sự phát triển của xã hội, các quan hệ xã hội ngày càng đa dạng và
phức tạp. Các quan hệ xã hội trong thời kỳ này được duy trì bởi các quy phạm
xã hội như: tập quán, đạo đức, tôn giáo và quan trọng nhất là quy phạm pháp
luật. + Có hai con đường hình thành pháp luật, cụ thể:
* Con đường thừa nhận: Nhà nước duy trì những quy phạm sẵn có phù hợp với
lợi ích của giai cấp thống trị đồng thời có sự bổ sung, sửa đổi sao cho phù hợp
với thời đại.
Trang 19
* Con đường đặt ra (ban hành mới): Các quy phạm pháp luật mới được đặt ra
để điều chỉnh các quan hệ xã hội mới - quan hệ giữa các giai cấp. => Nhà nước và pháp luật có cùng nguồn gốc, những nguyên nhân ra đời của
Nhà nước cũng là những nguyên nhân làm xuất hiện pháp luật. Như vậy, pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc
thừa nhận, được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một
trật tự xã hội nhất định. => Kết luận: Nhà nước và pháp luật có cùng nguồn gốc, những nguyên nhân
khiến Nhà nước ra đời cũng là nguyên nhân làm xuất hiện pháp luật. CÂU 2: Pháp luật do Nhà nước thừa nhận. Đúng hay sai? Vì sao?
- Nhận định này là sai vì pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước
đặt ra hoặc thừa nhận, được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy
trì một trật tự xã hội nhất định. Vì vậy, pháp luật được hình thành bằng con
đường đặt ra hoặc thừa nhận, cụ thể:
+ Con đường thừa nhận: Nhà nước duy trì những quy phạm sẵn có phù hợp với
lợi ích của giai cấp thống trị đồng thời có sự bổ sung, sửa đổi sao cho phù hợp
với thời đại. + Con đường đặt ra (ban hành mới): Các quy phạm pháp luật mới được đặt ra
để điều chỉnh các quan hệ xã hội mới - quan hệ giữa các giai cấp. CÂU 3: Pháp luật do Nhà nước đặt ra. Đúng hay sai? Vì sao?
- Nhận định này là sai vì pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước
đặt ra hoặc thừa nhận, được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy
trì một trật tự xã hội nhất định. Vì vậy, pháp luật được hình thành bằng con
đường đặt ra hoặc thừa nhận, cụ thể:
+ Con đường thừa nhận: Nhà nước duy trì những quy phạm sẵn có phù hợp với
lợi ích của giai cấp thống trị đồng thời có sự bổ sung, sửa đổi sao cho phù hợp
với thời đại. + Con đường đặt ra (ban hành mới): Các quy phạm pháp luật mới được đặt ra
để điều chỉnh các quan hệ xã hội mới - quan hệ giữa các giai cấp. CÂU 4: Pháp luật do Nhà nước thừa nhận hoặc đặt ra. Đúng hay sai? Vì
sao?
- Nhận định này là đúng vì pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà
nước đặt ra hoặc thừa nhận, được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập
duy trì một trật tự xã hội nhất định. Pháp luật được hình thành bằng con đường
thừa nhận hoặc đặt ra, cụ thể:
+ Con đường thừa nhận: Nhà nước duy trì những quy phạm sẵn có phù hợp với
lợi ích của giai cấp thống trị đồng thời có sự bổ sung, sửa đổi sao cho phù hợp
với thời đại. + Con đường đặt ra (ban hành mới): Các quy phạm pháp luật mới được đặt ra
để điều chỉnh các quan hệ xã hội mới - quan hệ giữa các giai cấp. CÂU 5: Phân biệt pháp luật với tập quán, đạo đức, tôn giáo. * Khái niệm:
Trang 20
- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội
nhất định. - Tập quán/ Đạo đức/ Tôn giáo là tập hợp những quan điểm của một xã hội, của
một địa phương, của một nhóm người nhất định về thế giới, về cách sống mà
nhờ đó con người điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với lợi ích của
cộng đồng xã hội. * Phân biệt:
Pháp luật Tập quán/Đạo đức/Tôn giáo
Phạm vi áp dụng Có tính phổ biến, bắt
buộc chung đối với tất cả
mọi cá nhân, tổ chức trên
toàn bộ lãnh thổ tham gia
quan hệ xã hội mà nó
điều chỉnh
Thường chỉ áp dụng với 1
vùng, 1 địa phương, 1 nhóm
người nhất định
Con đường hình
thành
Do Nhà nước đặt ra hoặc
thừa nhận và đảm bảo
thực hiện bằng các biện
pháp của Nhà nước bao
gồm thuyết phục và
cưỡng chế
Được bảo đảm thực hiện trên
cơ sử tự nguyện, tự giác của
các thành viên, sự lên án, phê
phán của xã hội... nhưng ko
phải bằng sự cưỡng chế của
Nhà nước
Nội dung và hình
thức phản ánh
Phản ánh ý chí Nhà nước
và đc thể hiện dưới hình
thức xác định như văn
bản quy phạm pháp luật, diễn đatj bằng ngôn ngữ
pháp lý rõ ràng, chính
xác, dễ hiểu và 1 nghĩa
Phản ánh ý chí của 1 nhóm
người và thường tồn tại ở dạng
tập quán, thói quen, truyền
miệng
CÂU 6: Trình bày đặc điểm của pháp luật:
- Khái niệm:
Pháp luật là một hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra, hoặc thừa
nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định. - Đặc điểm: 3
Tính quy phạm phổ biến:
- Pháp luật có tính quy phạm phổ biến vì pháp luật do Nhà nước ban hành mà
Nhà nước là tổ chức quyền lực công đặc biệt, quyền lực của Nhà nước bao
trùm lên toàn bộ lãnh thổ và áp dụng với mọi cá nhân, tổ chức. - Biểu hiện:
+ Pháp luật có tính quy phạm, tức là pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự
chung, là khuôn mẫu, mô hình xử sự chung cho các chủ thể trong xã hội. + Pháp luật có tính quy phạm phổ biến vì pháp luật có phạm vi áp dụng rộng
hơn so với các quy phạm xã hội khác. Pháp luật có hiệu lực trên phạm vi toàn
bộ lãnh thổ quốc gia, áp dụng với mọi cá nhân, tổ chức. Về nguyên tắc, pháp
luật có thể điều chỉnh mọi loại quan hệ xã hội của mọi đối tượng. Tuy nhiên
Die ersten 20 Seiten werden angezeigt. Laden Sie das Dokument herunter, um alles zu sehen.
Kommentare (0)
Noch keine Kommentare. Seien Sie der Erste!