Trang 1
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
MỤC LỤC
I. Nguồn gốc và đặc điểm của nhà nước ........................................................................................ 1
1. Nguồn gốc .............................................................................................................................. 1
2. Các đặc điểm của Nhà nước (Thường yêu cầu so sánh giữa Nhà nước và Thị tộc).............. 1
II. Bản chất và chức nĕng của Nhà nước........................................................................................ 2
1. Bản chất.................................................................................................................................. 2
III. Hình thức nhà nước ................................................................................................................ 3
1. Hình thức chính thể. ............................................................................................................... 3
2. Hình thức cấu trúc .................................................................................................................. 4
IV. Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. ................................................................ 4
1. Hình thức nhà nước ................................................................................................................ 4
2. Bản chất nhà nước.................................................................................................................. 4
3. Hệ thống chính trị.................................................................................................................. 5
4. Bộ máy nhà nước.................................................................................................................... 6
V. Nguồn gốc, bản chất và chức nĕng của pháp luật.................................................................... 8
1. Nguồn gốc và đặc điểm (thuộc tính) của pháp luật................................................................ 8
2. Bản chất và chức nĕng của pháp luật..................................................................................... 9
VI. Quy phạm pháp luật và quan hệ pháp luật........................................................................... 10
1. Quy phạm pháp luật ............................................................................................................. 10
2. Quan hệ pháp luật................................................................................................................. 11
VII. Hệ thống pháp luật............................................................................................................... 14
A. Khái quát về hệ thống pháp luật........................................................................................... 14
B. Một số ngành luật và hệ thống pháp luật Việt Nam............................................................. 16
VIII. Thực hiện pháp luật và pháp chế......................................................................................... 20
1. Các hình thức thực hiện pháp luật......................................................................................... 20
2. Vi phạm pháp luật ................................................................................................................. 20
Trang 2
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
3. Trách nhiệm phát lí ............................................................................................................... 22
4. Pháp chế ................................................................................................................................ 23
IX. Pháp luật quốc tế. ................................................................................................................. 24
1. Công pháp quốc tế (gắn với lợi ích quốc gia)....................................................................... 24
2. Tư pháp quốc tế (không gắn với lợi ích quốc gia)................................................................ 25
3. Xung đột pháp luật và giải quyết xung đột pháp luật trong tư pháp quốc tế........................ 25
Trang 3
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
1
I. Nguồn gốc và đặc điểm của nhà nước
1. Nguồn gốc
• Nhà nước tồn tại với nhiệm vụ định hướng và quản lí xã hội.
• Các nhà triết học kinh điển của chủ nghĩa Mác – Lênin, trên cơ sở chủ nghĩa duy vật biện
chứng và duy vật lịch sử đã khẳng địh: Nhà nước không phải là một hiện tượng vĩnh cửu, bất
biến; Nhà nước là một hiện tượng lịch sử, có quá trình phát sinh, phát triẻn và tiêu vong. Nguồn
gốc của Nhà nước không phụ thuộc vào bất cứ ai, hoàn toàn mang tính khách quan. Khi xã hội
phát triển tới một trình độ nhất định, trong những điều kiện khách quan nhất định, Nhà nước sẽ
hình thành, khi điều kiện mất đi Nhà nước sẽ tiêu vong.
• “Nhà nước là một hiện tượng lịch sử, là sản phẩm của lịch sử phát triển của con người.”
☆ Tại sao nói Nhà nước là một hiện tượng lịch sử?
Trả lời: Nói Nhà nước là một hiện tượng lịch sử vì:
- Nhà nước không tồn tại trong mọi chế độ chính trị xã hội.
- Nhà nước chỉ ra đời và tồn tại khi có đủ hai điều kiện: Điều kiện kinh tế (xuất hiện chế độ tư
hữu về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động); Điều kiện chính trị ( xuất hiện giai cấp đối kháng
và đấu tranh giai cấp). Khi một xã hội có giai cấp tức là có hữu, điều kiện kinh tế quyết định
điều kiện chính trị.
- Nhà nước không xuất hiện trong mọi hình thái kinh tế - xã hội. Công xã nguyên thủy (mầm
mống giai cấp chủ nô và nô lệ) -> Chiếm hữu nô lệ (chủ nô >< nô lệ) -> xuất hiện giai cấp đối
kháng mới: địa chủ >< nông nô) -
> Phong kiến (tư sản >< vô sản) -> Tư sản chủ nghĩa -> Cộng sản chủ nghĩa (Không tồn tại Nhà
nước)
2. Các đặc điểm của Nhà nước (Thường yêu cầu so sánh giữa Nhà nước và Thị tộc)
• Nhà nước thiết lập quyền lực công đặc biệt (quyền lực giai cấp)
Thị tộc có tồn tại quyền lực nhưng không phải quyền lực giai cấp mà là quyền lực xã hội.
☆ So sánh quyền lực giai cấp và quyền lực xã hội?
Trả lời:
Trang 4
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
2
- Về chủ thể nắm giữ: Trong quyền lực giai cấp thì quyền lực do giai cấp thông trị nắm giữ còn
trong quyền lực xã hội thì do tất cả các thành viên trong thị tộc nắm giữ.
- Về mục tiêu: quyền lực giai cấp chủ yếu bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị còn quyền
lực xã hội bảo vệ lợi ích của cả xã hội.
- Về cơ chế: quyền lực giai cấp hoạt động theo cơ chế cưỡng chế còn quyền lực xã hội hoạt
động theo cơ chế tự nguyện.
• Nhà nước quản lí dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ
Thị tộc quản lí dân cư theo nguyên tắc huyết thống (kết quả của chế độ hôn nhân nội tộc)
• Nhà nước có chủ quyền quốc gia (đây là thuộc tính tự nhiên gắn liền với Nhà nước)
Thị tộc chỉ là một nhóm người sống theo du canh du cư , không có khái niệm xác lập lãnh thổ,
do đó không xác lập quốc gia, chủ quyền.
•Nhà nước ban hành thuế và tiến hành thu thuế.
Thị tộc không có tư hữa do đó không có khái niệm thuế.
• Nhà nước ban hành pháp luật để quản lí xã hội
Đây là ưu thế của Nhà nước so với Thị tộc và các tổ chức khác.
II. Bản chất và chức nĕng của Nhà nước
1. Bản chất
• Tính giai cấp:
- Nhà nước về bản chất là một bộ máy quyền lực của giai cấp này dùng để chấn áp một giai
cấp khác; là bộ máy quyền lực dùng để duy trì sự thống trị của giai cấp này đối với giai cấp
khác; là bộ máy của một giai cấp đối
với toàn thể xã hội; là công cụ chuyên chính của giai cấp thông trị xã hội. Do đó Nhà nước có
tính giâi cấp sâu sắc.
- Tính giai cấp của Nhà nước được biểu hiện: Nhà nước là công cụ để tổ chức và thực hiện
quyền lực chính trị của giai cấp thông trị, biến ý chí của giai cấp thống trị thành ý chí của Nhà
nước và bắt buộc các tầng lớp khác trong xã hội phải phục tùng.
Trang 5
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
3
• Tính xã hội:
- Nhà nước là sản phẩm của xã hội có giai cấp, để đảm bảo sự tồn tại của mình, Nhà nước
không chỉ tính tới lợi ích của giai cấp cầm quyền mà còn phải tính tới lợi ích chung của cộng
đồng, của các tầng lớp khác trong xã hội
- Nhà nước, với tư cách là tổ chức quyền lực công, phải giải quyết các công việc mang tính xã
hội, phục vụ cho lợi ích chung của xã hội như: xây dựng các công trình phúc lợi xã hội (trường
học, bệnh viện, công viên...); bảo vệ môi trường; phòng và chống các dịch bệnh... Nhà nước
luôn đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề phát sinh nhằm bảo vệ các giá trị
chung, bảo đảm sự tồn tại trong ổn định, trật tự chung của xã hội
III. Hình thức nhà nước
• Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước.
• Hình thức nhà nước được chia ra thành hình thức chính thể và hình thức cấu trúc.
1. Hình thức chính thể.
Hình thức chính thể của nhà nước là cách thức tổ chức, trình tự thành lập các cơ quan cao nhất
trong bộ máy nhà nước và mối quan hệ giữa các cơ quan đó. Hình thức chính thể có hai dạng
chủ yếu là Hình thức chính thể quân chủ và Hình thức chính thể cộng hòa.
• Hình thức chính thể quân chủ là hình thức nhà nước trong đó quyền lực tối cao của nhà nước
taajp trung toàn bộ hay một phần trong tay một cá nhân theo nguyên tắc thừa kế. Chính thể quân
chủ được chia thành:
- Chính thể quân chủ tuyệt đối (quân chủ chuyên chế): người đứng đầu nhà nước (vua, hoàng
đế...) có quyền lực vô hạn.
- Chính thể quân chủ tương đối (quân chủ lập hiến): quyền lực tối cao không chỉ do người
đứng đầu nhà nước nhà nước nĕm giữ mà quyền lực đó còn được nắm giữ bở các cơ quan nhà
nước khác.
• Hình thức chính thể cộng hòa là hình thức nhà nước trong đó quyền lực tối cao của Nhà nước
thuộc về một cơ quan được bầu ra trong một thời gian nhất định. Chính thể cộng hòa được chia
thành nhiều loại trong đó có hai loại chủ yếu:
Trang 6
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
4
- Chính thể cộng hòa dân chủ (Đại nghị): mọi công dân đều có quyền tham gia bầu cử.
- Chính thể cộng hòa quý tộc (Tổng thống): chỉ người có địa vị mới được tham gia bầu cử.
2. Hình thức cấu trúc
Có hai dạng hình thức câsu trúc nhà nước chủ yếu là Nhà nước đơn nhất và Nhà nước liên bang.
• Nhà nước đơn nhất.
- Có một hệ thống pháp luật duy nhất áp dụng trên toàn lãnh thổ.
- Có một hệ thông cơ quan nhà nước thống nhất tùe trung ương đến địa phương.
- Chủ quyền quốc gia thông nhất tuyệt đối trên toàn lãnh thổ
• Nhà nước liên bang
- Có hai hệ thống pháp luật: hệ thống pháp luật cho toàn liẻn bang và hệ thống pháp luật cho
mỗi bang.
- Có hai hệ thống cơ quan nhà nước: toàn liên bang và mỗi bang.
- Chủ quyền quốc gia không thống nhất.
IV. Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
1. Hình thức nhà nước
• Hình thức chính thể cộng hòa dân chủ:
- Quyền lực cao nhất thuộc về một cơ quan: Quốc hội - Quốc hội do mọi công dân bầu ra
- Quốc hội hoạt động theo nhiệm kì 5 nĕm
• Hình thức cấu trúc đơn nhất:
- Có một hệ thoosng pháp luật duy nhất trên toàn bộ lãnh thổ.
- Có một hệ thống cơ quan nhà nước thống nhất từ trung ương đến địa phương.
- Chủ quyền quốc gia là thống nhất tuyệt đối.
2. Bản chất nhà nước
Bản chất của Nhà nước CHXHCN Việt Nam được thể hiện qua
Tính giai cấp, Tính xã hội, Tính dân tộc và Tính nhân dân.
Trang 7
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
5
• Tính giai cấp và tính xã hội được biểu hiện ở vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân mà đội
tiền phong là Đảng Cộng sản Việt Nam, đối với hoạt động của toàn bộ bộ máy nhà nước cũng
như toàn xã hội.
• Tính dân tộc thể hiện ở việc Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ
giữa các dân tộc, nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc.
• Tính nhân dân thể hiện ở việc nhân dân vừa là chủ thể của quyền lực nhà nước, vừa là người
kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước.
3. Hệ thống chính trị
Khái niệm: Hệ thống chính trị là một cơ cấu bao gồm: Nhà nước, các đảng phái, các tổ chức xã
hội, chính trị tồn tại và hOạt động trong khuôn khổ của pháp luật hiện hành, được chế định theo
tư tưởng của giai cấp cầm quyền, nhằm tác động vào các quá trình kinh tế , xã hội với mục đích
duy trì và phát triển xã hội đó.
Hệ thống chính trị ở nước ta bao gồm:
a. Nhà nước CHXHCN Việt Nam: đại diện cho quyền lực công, giữ vai trò quản lý xã hội và là
trung tâm của hệ thống chính trị.
b. Đảng Cộng sản Việt Nam: đảng duy nhất được coi là hợp pháp ở Việt Nam, lãnh đạo Nhà
nước và xã hội.
c. Mặt trận tổ quốc Việt Nam: đóng vai trò thủ lĩnh, là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân.
d. Các tổ chức xã hội, chính trị khác.
☆ Trong hệ thống chính trị của nước ta, Nhà nước CHXHCN Việt Nam giữ vai trò trung tâm,
thể hiện qua các nội dung chủ yếu sau: Thứ nhất, Nhà nước có chủ quyền quốc gia(Chủ quyền
là thuộc tính pháp lý riêng có của Nhà nước mà không một tổ chức nào có được. Chỉ có Nhà
nước mới có thể trở thành chủ thể của công pháp quốc tế).
Thứ hai, Nhà nước là đại diện pháp lý cho mọi tầng lớp dân cư và thực hiện sự quản lí đối với
toàn thể dân cư trong phạm vi lãnh thổ và bao trùm mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
Thứ ba, Nhà nước là chủ sỡ hữu đặc biệt và lớn nhất trong xã hội Thứ tư, Nhà nước CHXHCN
Việt Nam có hệ thống cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương để thực hiện quyền lực
nhà nước. Mỗi cơ quan nhà nước có quyền và nghĩa vụ khác nhau và đều được đảm bảo thực
Trang 8
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
6
hiện bằng nhiều biện pháp khác nhau mà biện pháp đảm bảo nhất là biện pháp cưỡng chế Nhà
nước.
Thứ nĕm, Nhà nước có quyền ban hành pháp luật để thực hiện sự quản lý đối với mọi mặt của
đời sống xã hội. Các thiết chế khác trong hệ thống chính trị không có thẩm quyền này mà chỉ có
thể ban hành điều lệ, cương lĩnh... và về mặt nguyên tắc, các vĕn bản đó không được trái với
Hiến pháp và pháp luật của Nhà nước.
4. Bộ máy nhà nước
Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan Nhà nước từ Trung ướng xuống địa phương được
thành lập theo quy định của pháp luật, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong việc tổ chức và
thữ hiệncasc chức nĕng, nhiệm vụ của Nhà nước.
Cơ quan nhà nước là bộ phận cấu thành của Bộ máy nhà nước, có tính độc lập tương đối về tổ
chức – cơ cấu, có thẩm quyền và được thành lập theo quy định của pháp luật, nhân danh Nhà
nước thực hiện những nhiệm vụ và chức nĕng của Nhà nước bằng những hình thức và phương
pháp do pháp luật quy định.
a. Các đặc điểm của cơ quan Nhà nước
- Được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Hoạt động của cơ quan nhà nước mang tính quyền lực nhà nước (có thẩm quyền được pháp
luật quy định chặt chẽ, được quyền ban hành những vĕn bản quy phạm pháp luật nhất định có
hiệu lực thi hành đối với mọi cơ quan, tổ chức hoặc mọi công dân trong phạm vi lãnh thổ hoặc
ngành, lĩnh vực mà cơ quan đó phụ trách.
- Không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất nhưng đóng vai trò quan trọng đối với quá trình
đó
- Những cá nhân đảm nhiệm chức trách trong cơ quan nhà nước phải là công dân Việt Nam.
b. Hệ thống các cơ quan nhà nước ở Việt Nam hiện nay:
• Cơ quan quyền lực nhà nước:
- ỴTrung ương: Quốc hội
- Địa phương: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Hội đồng nnhân dân cấp huyện; Hội đồng nhân
dân cấp xã
Trang 9
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
7
• Cơ quan hành chính nhà nước:
- Trung ương: Chính phủ; Bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan thuộc chính phủ
- Địa phương: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp
xã; Các sở, phòng, ban cấp tỉnh, huyện, xã.
• Cơ quan xét xử nhà nước
- Trung ương: Tòa án nhân dân tối cao
- Địa phương: Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện
- Tòa án quân sự trung ương, quân khu, khư vực
• Cơ quan kiểm soát nhà nước:
- Trung ương: Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Địa phương: Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm soát nhân dân cấp huyện
- Viện kiểm sát quân sự trung ương, quân khu, khu vực
• Chủ tích nước
• Hội đồng bầu cử quốc gia
• Kiểm toán nhà nước
☆Tại sao nói Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước?
❖ Dựa vào quyền lực nhà nước ta thấy Quốc hội là cơ quan:
• Do dân cả nước bầu ra và trao cho quyền lực
• Thành lập và phaan công quyền lực cho các cơ quan khác để phối hợp cùng quốc hội thực hiện
tốt quyền lực dân trao.
❖ Dựa vào chức nĕng và thẩm quyền, Quốc hội thể hiện quyền lực của mình thông qua:
• Quyền lập hiến và lập pháp (Hiến pháp và Pháp luật là hai vĕn bản có giá trị pháp lý cao nhất)
• Quyền quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước.
• Quyền giám sát tối cao đối với tất cả hoạt động của bộ máy nhà nước.
c. Phân loại hẹ thống cơ quan hành chính nhà nước.
Trang 10
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
8
- Chính phủ là cơ quan được thành lập để thực hiện chức nĕng quản lí nhà nước đối với tất cả
các ngành, lĩnh vụec trên phạm vi cả nước.
- Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức nĕng quản lí nhà nước đối
với ngành hoặc lĩnh vực công tác trong phạm vi cả nước.
V. Nguồn gốc, bản chất và chức nĕng của pháp luật
1. Nguồn gốc và đặc điểm (thuộc tính) của pháp luật
• Nguồn gốc: về cơ bản nguồn gốc của pháp luật giống hoàn toàn nguồn gốc của nhà nước.
•Con đường hình thành pháp luật:
- Con đường được nhà nước thừa nhận: Trong xã hội nguyên thủy, người ta quản lí xã hội
bằng những chuẩn mực đạo đức, phong tục tập quán và tín điều tôn giáo. Khi nhà nước mới ra
đời, kinh nghiệm còn non trẻ nên đã lựa chọn những phong tục, tập quán sẵn có phù hợp với lợi
ích của giai cấp thông trị, duy trì, bổ sung, sửa đổi và nâng chúng lên thành các quy tắc xử sự
chung, bảo đảm cho chúng được thực hiện.
- Con đường do nhà nước đặt ra: Để quản lí xã hội mới khác với xã hội thị tộc, điều chỉnh
nhưng quan hệ mới thì nhà nước phải đặt ra những quy định mới cho phù hợp
• Đặc điểm:
- Tính quy phạm phổ biến:
+ Tính quy phạm phổ biến được hiểu là thước đo, khuôn mẫu để đánh giá hành vi của con người
(giống với đạo đức, phong tục tập quán, tín điều tôn giáo...).
+ Tính phổ biến (sự khác nhau giữa pháp luật và các công cụ khác): phạm vi tác động của pháp
luật là toàn lãnh thổ.
Biểu hiện:
• Về nguyên tắc, pháp luật có thể điều chỉnh mọi quan hệ xã hội.
• Về nguyên tắc, pháp luật có thể điều chỉnh mọi hành vi của mọi chủ thể.
• Về nguyên tắc, pháp luật có hiệu lực trên toàn bộ lãnh thổ.
- Tính xác định chặt chẽ về hình thức
Trang 11
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
9
+ Pháp luật luôn được biểu hiện dưới những hình thức xác định bao gồm.
• Tập quán pháp
• Tiền lệ pháp
• Vĕn bản quy phạm pháp luật
+ Nội dung của pháp luật được diễn đạt bằng ngôn ngữ pháp lý rõ ràng, chính xác, dễ hiểu và
một nghĩa.
+ Vĕn bản quy phạm pháp luật được ban hành dưới những hình thức, trình tực do pháp luật quy
định.
- Tính được bảo đảm bởi nhà nước: Pháp luật luôn được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng các
biện pháp của nhà nước bao gồm thuyết phục và cưỡng chế.
2. Bản chất và chức nĕng của pháp luật
a. Bản chất
❖ Tính giai cấp
• Pháp luật do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận.
Mặt khác, nhà nước là công cụ để duy trì lợi ích của giai cấp thông trị, do đó nhà nước mang
tính giai cấp.
• Tính giai cấp của pháp luật thể hiện trước hết ở chỗ, pháp luật phản ánh ý chí của giai cấp
thông trị trong xã hội. Khi điều chỉnh các quan hệ xã hội, pháp luật bao giờ cũng điều chỉnh
theo hướng có lợi cho giai cấp thống trị.
❖ Tính xã hội
• Pháp luật mang tính xã hội vì pháp luật do nhà nước đặt ra; ra đời do nhu cầu của xã hội và chỉ
xuất hiện khi xã hội phát triển đến mội trình độ nhất định.
• Tính xã hội của pháp luật biểu hiện ở việc tùy thuộc vào hoàn cảnh lịch sử trong mỗi giai đoạn
cụ thể, dù ít hay nhiều pháp luật còn thể hiện ý chí và lợi ích của các giai cấp, các tầng lớp khác
trong xã hội.
❖ Tính dân tộc
❖ Tính mở
Trang 12
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
10
b. Chức nĕng
Chức nĕng của pháp luaajt là những phương diện, những mặt hoạt động chủ yếu của pháp luật,
thể hiện bản chất và giá trị xã hội của pháp luật.
❖ Chức nĕng điều chính các quan hệ xã hội.
• Đây là chức nĕng cơ bản và quan trọng nhất vì nó là mục đích ra đời của pháp luật.
• Quan hệ xã hội là quan hệ giữa người với người trong xã hội
• Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung, điều chỉnh hành vi, mối quan hệ xã hội của mỗi
con người, do đó nó điều chỉnh các quan hệ xã hội.
• Pháp luật hoàn toàn có thể điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội. Tuy nhiên, nó chỉ điều chỉnh
những quan hệ xã hội quan trọng và phổ biến. Những quan hệ xã hội khác sẽ được điều chỉnh
bởi các công cụ khác.
❖ Chức nĕng giáo dục.
• Chức nĕng giáo dục của pháp luật là sự tác động có định hướng của pháp luật lên chủ thể
pháp luật để hình thành ở họ ý thức pháp luật đúng đắn và thói quen hành động phù hợp với yêu
cầu của pháp luật.
• Thể hiện ở chỗ tác động của pháp luật tới ý thức con người.
VI. Quy phạm pháp luật và quan hệ pháp luật.
1. Quy phạm pháp luật
a. Khái niệm và đặc điểm
❖ Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa
nhận và bảo đảm thực hiện, được biểu thị bằng hình thức nhất định, nhằm điều chỉnh các
quan hệ xã hội nhất định.
❖ Pháp luật là tổng thể các quy phạm pháp luật tạo thành.
❖ Đặc điểm (dùng 3 đặc điểm đầu tiên để phân biệt quy phạm pháp luật với những quy
phạm khác).
• Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung, là tiêu chuẩn để đánh giá hành vi của con người,
diều chỉnh quan hệ giữa người với người (tiêu chí điều chỉnh: phạm vi điều chỉnh)
Trang 13
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
11
• Quy phạm pháp luật do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện (tiêu chí so
sánh: con đường hình thành)
• Quy phạm pháp luật phản ánh ý chí của nhà nước và được thể hiện dưới những hình thức xác
định (tiêu chí so sánh: nội dung và hình thức)
• Quy phạm pháp luật có tính phổ biến, bắt buộc chung đối với tất cả mọi người tham gia quan
hệ xã hội mà nó điều chỉnh.
• Quy phạm pháp luật được thực hiện lặp đi lặp lại trong đời sống thực tế cho đến khi nó bị thay
đổi hoặc hủy bỏ.
b. Cấu trúc của quy phạm pháp luật.
❖ Giả định là một bộ phận của quy phạm pháp luật, trong đó nêu lên những điều kiện, hoàn
cảnh có thể xảy ra trong thực tế cuộc sống mà cá nhân, tổ chức ở vào điều kiện, hoàn
cảnh đó cần sự điều chỉnh của quy phạm pháp luật. Giả định là bộ phận xác định môi
trường tác động của quy phạm pháp luật.( Trả lời cho câu hỏi Ai? Điều kiện, hoàn cảnh,
tình huống nào?)
❖ Quy định là bộ phận của quy phạm pháp luật, trong đó nêu rõ cách (quy tắc) xử sự mà
mọi chủ thể phải xử sự theo khi họ ở vào hoàn cảnh, điều kiện đã nêu trong phần giả định
của quy phạm pháp luật. (Trả lời cho câu hỏi: Được, không được làm gì? Làm như thế
nào? Có quyền và nghĩa vụ gì?)
❖ Chế tài là bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những biện pháp tác động mà nhà
nước dự kiến áp dụng đối với chủ thẻ nào không thực hiện đúng yêu cầu của nhà nước đã
nêu ở phần quy định của quy phạm pháp luật.
Thông thường, một quy phạm pháp luật có đủ ba bộ phận giả định, quy định và chế tài để đảm
bảo tính chặt chẽ của quy phạm pháp luật. Tuy nhiên, do tính chất, đặc điểm của mỗi loại quy
phạm pháp luật mà có những loại quy phạm pháp luật không cần đủ cả 3 bộ phận trên.
2. Quan hệ pháp luật
a. Khái niệm: Quan hệ pháp luật là các quan hệ xã hội được các quy phạm pháp luật điều chỉnh,
trong đó các bên tham gia có những quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định và được nhà nước bảo
đảm thực hiện.
b. Đặc điểm:
Trang 14
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
12
❖ Mang tính ý chí: Ý chỉ của nhà nước và ý chí của các bên chủ thể.
❖ Thể hiện mối quan hệ giữa quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lí của các bên tham gia quan
hệ đó.
❖ Có tính xác định vì quan hệ pháp luật chỉ xuất hiện khi có đủ ba điều kiện: có chủ thể
nhất định tham gia (điều kiện chủ thể); có quy phạm pháp luật điều chỉnh và có sự kiện
pháp lý xảy ra.
❖ Được quy định bởi cơ sở kinh tế của xã hội
❖ Được bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp của nhà nước.
c. Các yếu tố của quan hệ pháp luật
❖ Chủ thể của quan hệ pháp luật
❖ Khái niệm: Chủ thể quan hệ pháp luật là các bên tham gia quan hệ pháp luật được Nhà
nước công nhận có nĕng lực chủ thể.
❖ Nĕng lực chủ thể được chia ra thành: Nĕng lực pháp luật là khả nĕng hưởng quyền và
nghĩa vụ pháp lý mà nhà nước quy định cho các chủ thể
❖ Nĕng lực hành vi là khả nĕng của chủ thể được nhà nước thừa nhận, bằng hành vi của
mình tham gia vào các quan hệ pháp luật và thực hiện các quyền, nghĩa vụ pháp lý.
☆ Tại sao phải có nĕng lực pháp luật và nĕng lực mới có thể trở thành chủ thể của quan hệ
pháp luật?
Trả lời: Bởi nĕng lực pháp luật và nĕng lực hành vi không phải là thuọc tính tự nhiên của các
chủ thể, mà nó được xuất hiện trên cơ sở pháp luật, phụ thuộc vào ý chí của nhà nước, vào trình
độ chính trị và trình độ phát triển kinh tế của mỗi nhà nước. Do vậy, mỗi nhà nước khác nhau
quy định nĕng lực chủ thể cho các tổ chức, cá nhân là không giống nhau. Nên việc trở thành
chủ thể trong quuan hẹ pháp luật ở nhà nước đó phải đáp ứng yêu cầu về nĕng lực hành vi và
nĕng lực chủ thể của nhà nước đó
❖ Các loại chủ thể:
❖ Cá nhân (chủ thể phỏ biến nhất) bao gồm công dân Việt Nam và người nước ngoài
thường trú trên lãnh thổ Việt Nam. Nĕng lực hành vi của công dân xuất hiện ở một độ
tuổi nhất định và ohuj thuộc vào trạng thái tâm lí, trí tuệ, sức khỏe... Nĕng lực pháp lý của
công dân xuất hiện từ lúc họ sinh ra và chấm dứt khi họ chết, trừ trường hợp bị pháp luật
hạn chế hoặc tòa án tước đoạt.
Trang 15
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
13
❖ Tổ chức: nĕng lực pháp luật và nĕng lực hành vi xuất hiện đồng thời khi tổ chức được
thành lập. Theo bộ luật dân sự, tổ chức là chủ thể của quan hệ pháp luật có 2 loại:
o Tổ chức không có tư cách pháp nhân
o Tổ chức có tư cách pháp nhân. Có 4 dấu hiệu để xác định tổ chức có tư cách pháp nhân:
❖ Được thành lập hợp pháp (theo đúng quy định, trình tự, thủ tục của pháp luật)
❖ Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ (có bộ phận lãnh đạo điều hành và bộ phận bị lãnh đạo)
❖ Có tài sản độc lập và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó (tài sản độc lập là tài sản riêng,
tách biệt với tài sản của chủ sở hữu)
❖ Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập, có thể trở thành nguyên
đơn hoặc bị đơn
❖ Nhà nước: Nhà nước là chủ thể đặc biệt tham gia vào các quan hệ pháp luật, bởi nhà nước
vừa có quyền lực về kinh tế vừa có quyền lực về chính trị, có quyền ban hành pháp luật
để quy định quy và nghĩa vụ pháp lý cho các chủ thể khác khi tham gia quan hệ pháp luật.
Tính chất đặc biệt được thể hiện ở chỗ: khác với các cá nhân, tổ chức là chủ thể chủ yếu
của các quan hệ pháp luật, nhà nước chỉ tham gia vào một số quan hệ pháp luật quan
trọng nhằm bảo vệ lợi ích cơ bản của xã hội. Khi tham gia quan hệ pháp luật, để thể
hiện những quyền và nghĩa vụ pháp lý của mình, nhà nước thường sử dụng những
phương thức đặc biệt hơn so với các chủ thể khác
❖ Khách thể của quan hệ pháp luật là lợi ích vaajt chất và lợi ích phi vật chất mà cá nhân, tổ
chức mong muốn đạt được khi tham gia vào các quan hệ pháp luật, thực hiện các quyền
chủ thẻ và nghĩa vụ pháp lý.
❖ Nội dung của quan hệ pháp luật bao gồm quyền và nghĩa vụ pháp lí của các bên chủ thể.
❖ Quyền pháp lý là mức độ, khả nawng được phép xử sự của các chủ thể được nhà nước
quy định và bảo vệ.
❖ Nghĩa vụ pháp lý là cách xử sự mà nhà nước bắt buộc chủ thể phải tiến hành nhằm đáp
ứng việc thực hiện quyền của chủ thể khác và được bảo đảm bằng cương chế nhà nước.
d. Sự kiện pháp lý
❖ Khái niệm: Sự kiện pháp lý là những sự kiện thực tế, cụ thể xảy ra trong đời sống, phù
hợp với những điều kiện, hoàn cảnh đã được dự liệu trong quy phạm pháp luật, từ đó làm
phát sinh, thay đổi hay chấm dứt một quan hệ pháp luật cụ thể.
Trang 16
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
14
❖ Các loại sự kiện pháp lý:
❖ Hành vi pháp lý là những sự kiện pháp lý xảy ra phụ thuộc vào ý chí của con người và
làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt những quan hệ pháp luật nhất định.
❖ Sự biến pháp lý là những sự kiệ pháp lý xảy ra không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của
con người nhưng sự hiện diện của chúng đưa đến những hậu quả pháp lý nhất định, làm
phát sinh, thay đổi, chấm dứt một quan hệ pháp luật cụ thể.
VII. Hệ thống pháp luật
A. Khái quát về hệ thống pháp luật
1. Hệ thống cấu trúc
• Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do nhà nước đặt ra hoặc thừa
nhận và bảo đảm thực hiện, được biểu thị bằng hình thức xác định, nhằm điều chỉnh các quan hệ
xã hội nhất định.
• Chế định pháp luật bao gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh nhóm quan hệ xã hội phát sinh
trong cùng một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội.
• Ngành luật là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong
cùng một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội. Cĕn cứ phân chia các ngành luật bao gồm:
o Đối tượng điều chỉnh là các quan hệ xã hội phát sinh trong một lĩnh vực nhất định của đời
sống xã hội mà phát luật tác động tới.
o Phương pháp điều chỉnh là cách thức, phương thức mà nhà nưỡ sử dụng, thông qua các quy
phạm pháp luật để tác động lên cách xử sự của những người tham gia các quan hệ xã hội, tác
động tới các quan hệ xã hội là đối tượng điều chỉnh của quy phạm pháp luật. Có hai phương
pháp điều chỉnh là thỏa thuận và mệnh lệnh. Đối tượng điều chỉnh quyết định phương pháp điều
chỉnh. Việc xác định phương pháp điều chỉnh phải cĕn cứ vào tính chất, đặc điểm của đối tượng
điều chỉnh. Nếu đôiis tượng điều chỉnh là các quan hệ xã hội phát sinh giữa các chủ thể không
bình đẳng với nhau về địa vị pháp lý, trong đó một bên chủ thể đại diện cho quyền lực nhà nước
thì phương pháp điều chỉnh là mệnh lệnh. Nếu đối tượng điều chỉnh là các quan hệ xã hội phát
sinh giữa các chủ thể bình đẳng với nhau về địa vị pháp lý, trong đó không có bên nào đại diện
cho quyền lực nhà nước thì phương pháp điều chỉnh là thỏa thuận.
2. Hệ thống nguồn
Trang 17
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
15
• Tập quán pháp là hình thức pháp luật, trong đó các phong tục, tập quán lưu truyền trong xã
hội, phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị thông qua nhà nước thừa nhận chúng là pháp luật.
• Tiền lệ pháp (hay gọi là luật án lệ) là hình thức pháp luật mà nhà nước thừa nhận các bản án
của tòa án hay quyết định của cơ quan hành chính trong quá trình xét xử một vụ án hoặc giải
quyết một sự việc trước đó, làm cĕn cứ để giải quyết những sự việc tương tự xảy ra về sau. Hình
thức pháp luật này xuất phát từ hoạt động của các cơ quan tư pháp và hành pháp.
• Vĕn bản quy phạm pháp luật (pháp luật thành vĕn) là hình thức pháp luật do các cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành dưới hình thức vĕn bản.
o Đặc điểm của vĕn bản quy phạm pháp luật
- Do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành
- Chứa đựng quy tắc xử sự chung (toàn phạm vi lãnh thổ, lặp đi lặp lại, với mọi chủ thể,
đối với nhiều tình huống trong thời gian có hiệu lực.
- Được ban hành theo hình thức, trình tự, thủ tục chặt chẽ được quy định trong pháp luật
(Luật ban hành...). Các vĕn bản khác được gọi là vĕn bản áp dụng pháp luật
o Hệ thông các vĕn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam
- Hiến pháp
- Bộ luật, luật (gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội
- Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ quốc hội, nghị quyết liên tịch giữa Ủy
ban thường vụ quốc hội với Đoàn chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam.
- Lệnh, nghị quyết của Chủ tịch nước
- Nghị định của chính phủ, nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn chủ tịch Ủy ban
trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao.
- Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát
nhân dân tối cao; Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; Thông tư liên
tịch, vĕn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh
tế đặc biệt.
Trang 18
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
16
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành
phố thuộc tỉnh trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp huyện)
- Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Nghị quyết của hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã)
- Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã
- Thông tư liên tịch giữa Chánh án tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát
nhân dân tối cao; Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Quyết định của tổng kiểm toán nhà nước.
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là
cấp tỉnh)
- Quyết định của ủy ban nhân dân cấp tỉnh
B. Một số ngành luật và hệ thống pháp luật Việt Nam
1. Luật hiến pháp Việt Nam
• Đối tượng điều chỉnh: các quan hệ xã hội cơ bản phát sinh trong lĩnh vực tổ chức và thực hiện
quyền lực nhà nước của Nhà nước Việt Nam độc lập có chủ quyền. Về đặc điểm của đối tượng:
là quan hệ xã hội pháp sinh trong mọi lĩnh vực, nhưng luật hiến pháp không điều chỉnh tất cả
các quan hệ xã hội đặc trưng và khái quát của mỗi lĩnh vực, còn những quan hệ xã hội cụ thể
trong mỗi lĩnh vực sẽ do các ngành luật khác điều chỉnh.
•Phương pháp điều chỉnh
o Phương pháp định hướng là phương pháp điều chỉnh đặc trưng của Luật Hiến pháp. Hầu hết
các quan hệ xã hội cơ bản và quan trọng đều được các quy phạm pháp luật của Luật hiến pháp
điều chỉnh ở mức độ định hướng mang tính nguyên tắc. Các định hướng và nguyên tắc xủa
Luật Hiến pháp là cơ sở để xây dựng các quy phạm pháp luật thuộc các lĩnh vực pháp luật khác.
o Phương pháp mệnh lệnh chủ yếu được xác lập và áp dụng để điều chỉnh các quan hệ phát sinh
trong quá trình tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.
•Hiến pháp - nguồn cơ bản của Luật Hiến pháp
Trang 19
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
17
☆Tại sao Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam?
o Chỉ có Quốc hội – cơ quan cao nhất của quyền lực Nhà nước do cử tri cả nước bầu ra - mới có
quyền lập hiến.
o Về nội dung, Hiến pháp có nội dung bao trùm tất cả các lĩnh vực quan trọng nhất của đời sống
xã hội, là các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam, là cơ sở đẻ xây dựng các vĕn bản quy
phạm pháp luật khác.
o Về hiệu lực, Hiến pháp là đạo luật có hiệu lực pháp lí cao nhất, mọi vĕn bản quy phạm pháp
luật khác được ban hành để cụ thể hóa Hiến pháp, để thực hiện các quy định của Hiến pháp và
không được trái với nội dung của Hiến pháp. Nội dung các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham
gia hoặc ký kết cũng không được trái với Hiến pháp.
2. Luật hành chính
• Đối tượng điều chỉnh
Đối tượng điều chỉnh của luật hành chính là các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động quản
lí hành chính Nhà nước (hay hoạt động chấp hành, điều hành của Nhà nước)
Luật hành chính chỉ điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh
trong việc quản lí hành chính do Nhà nước tiến hành.
Đây là luật điển hình cho lĩnh vực luật công, do quản lí hành chính nhà nước là một chức nĕng
của nhà nước, được thực hiện thông qua các cơ quan nhà nước.
Về nguyên tắc, tất cả các cơ quan trong bộ máy Nhà nước đều thực hiện quản lí hành chính nhà
nước. Tuy nhiên thực tế, chỉ có một hệ thống cơ quan nắm quyền chủ yếu trong việc thực hiện
quản lí hành chính Nhà nước đó là Cơ quan hành chính Nhà nước.
Đối tượng điều chỉnh của Luật hành chính bao gồm:
o Thứ nhất, các nhóm quan hệ xã hội phát sinh từ hoạt động chấp hành - điều hành của các cơ
quan hành chính Nhà nước:
Trang 20
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
18
- Nhóm quan hệ phát sinh giữa các cơ quan hành chính Nhà nước với nhau trong quá trình
thực hiện quản lí hành chính nhà nước (luôn có chủ thể là các cơ quan hành chính Nhà
nước)
- Nhóm quan hệ phát sinh trong quá trình tổ chức hoạt động nội bộ của các cơ quan hành
chính Nhà nước với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.
- Nhóm quan hệ xã hội phát sinh giữa các cơ quan hành chính nhà nước và các tổ chức, cá
nhân là dối tượng bị quản lí
Quan hệ trong nhóm này luôn có ít nhất mội bên là cơ quan hành chính nhà nước
o Thứ hai, các nhóm quan hệ xã hội mang tính chất điều hành khác.
- Các quan hệ xã hội mang tính chấp hành - điều hành phát sinh trong quá trình tổ chức
hoạt động nội bộ của các cơ quan trong bộ máy nhà nước mà không phải là cơ quan hành
chính nhà nước.
- Các quan hệ mang tính chất chấp hành - điều hành phát sinh từ các hoạt động có tính chất
quản lí hành chính của các cơ quan trong bộ máy nhà nước mà không phải là các cơ quan
hành chính nhà nước, được nhà nước trao một số thẩm quyền quản lí hành chính.
Hầu hết các quan hệ xã hội do luật hành chính điều chỉnh phát sinh giữa các chủ thể không bình
đẳng với nhau về địa vị pháp lí. Trong đó luôn có một bên chủ thể đại diẹn cho quyền lực nhà
nước.
•Phương pháp điều chỉnh
o Phương pháp mệnh lệnh (đặc trưng, chủ yếu)
o Phương pháp thỏa thuận (ít khi sử dụng bởi có ít quan hệ xã hội phát sinh giữa các chủ thể
bình đẳng với nhau về đija vị pháp lí do luật hành chính điều chỉnh. ☆Tại sao Luật Hành
chính sử dụng phương pháp mệnh lệnh là chủ yếu? Nêu nội dung của phương pháp mệnh
lệnh.
- Phương pháp mệnh lệnh được sử dụng để đièu chỉnh các quan hệ xã họi được xác lập
giữa các bên chủ thể có địa vị pháp lí không bình đẳng với nhau. Mặt khác, hầu hết các
quan hệ xã hội do luật hành chính điều chỉnh đều phát sinh giữa các chủ thể không bình
đẳng với nhau về địa vị pháp lí, trong đó luôn có ít nhất một bên chủ thể đại diện cho
quyền lực nhà nước. Do đó, phương pháp mệnh lệnh phù hợp cho luật hành chính.
Die ersten 20 Seiten werden angezeigt. Laden Sie das Dokument herunter, um alles zu sehen.
Kommentare (0)
Noch keine Kommentare. Seien Sie der Erste!