Seite 1
1
Trắc nghiệm Pháp luật đại cương
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC
Câu 1: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, Nhà nước là hiện tượng:
A. Vĩnh cửu, bất biến.
B. Xuất hiện do ý muốn chủ quan của con người.
C. Lịch sử, có quá trình phát sinh, phát triển và tiêu vong.
D. Do thần thánh sáng tạo ra.
Câu 2: Học thuyết nào cho rằng Nhà nước là kết quả của một hợp đồng được ký kết giữa những
người sống trong trạng thái tự nhiên?
A. Thuyết thần học. B. Thuyết gia trưởng.
C. Thuyết khế ước xã hội. D. Thuyết bạo lực.
Câu 3: Theo Ph. Ăngghen, hình thức xuất hiện Nhà nước nào sau đây là đặc trưng nhất, ra đời
trực tiếp từ mâu thuẫn giai cấp trong lòng xã hội thị tộc?
A. Nhà nước La Mã. B. Nhà nước Giécmanh.
C. Nhà nước Aten. D. Nhà nước Phong kiến.
Câu 4: Đặc điểm nào dưới đây KHÔNG phải là đặc điểm cơ bản của Nhà nước?
A. Thiết lập quyền lực công đặc biệt.
B. Quản lý dân cư theo dấu hiệu huyết thống.
C. Có chủ quyền quốc gia.
D. Ban hành pháp luật và thu các loại thuế.
Câu 5: Trong xã hội cộng sản nguyên thủy, quyền lực thuộc về ai?
A. Một cá nhân (Tù trưởng).
B. Một bộ máy cưỡng chế chuyên biệt.
C. Toàn thể xã hội (quyền lực xã hội).
D. Một giai cấp thống trị.
Câu 6: Bản chất của Nhà nước được thể hiện ở hai tính chất cơ bản nào?
A. Tính giai cấp và tính xã hội. B. Tính dân tộc và tính nhân dân.
C. Tính pháp lý và tính chính trị. D. Tính lịch sử và tính vĩnh cửu.
Câu 7: Chức năng nào của Nhà nước được hiểu là những mặt hoạt động chủ yếu trong nội bộ
một nước?
A. Chức năng đối ngoại. B. Chức năng đối nội.
C. Chức năng kinh tế. D. Chức năng xã hội.
Câu 8: Hình thức chính thể nào mà trong đó quyền lực tối cao của Nhà nước tập trung toàn bộ
hay một phần trong tay một cá nhân theo nguyên tắc thừa kế?
Seite 2
2
Trắc nghiệm Pháp luật đại cương
A. Chính thể cộng hòa. B. Chính thể quân chủ.
C. Chính thể đại nghị. D. Chính thể tổng thống.
Câu 9: Trong chính thể cộng hòa đại nghị, cơ quan nào có vị trí và vai trò rất lớn, có thể bỏ
phiếu không tín nhiệm Chính phủ?
A. Tổng thống. B. Nghị viện.
C. Tòa án Hiến pháp. D. Chính phủ.
Câu 10: Nhà nước nào sau đây có đặc điểm “Có một Hiến pháp duy nhất, một hệ thống pháp
luật thống nhất và lãnh thổ được phân chia thành các đơn vị hành chính trực thuộc”?
A. Nhà nước liên bang. B. Nhà nước đơn nhất.
C. Nhà nước quân chủ. D. Nhà nước cộng hòa.
Câu 11: Kiểu Nhà nước nào là kiểu Nhà nước đầu tiên trong lịch sử?
A. Nhà nước phong kiến. B. Nhà nước chủ nô.
C. Nhà nước tư sản. D. Nhà nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 12: Cơ sở kinh tế của Nhà nước phong kiến là gì?
A. Chế độ sở hữu tư bản về tư liệu sản xuất.
B. Quan hệ sản xuất phong kiến dựa trên chiếm hữu ruộng đất của địa chủ.
C. Chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất.
D. Nền kinh tế thị trường tự do.
Câu 13: Kiểu Nhà nước tư sản sử dụng phương pháp chủ yếu nào để thực hiện chuyên chính
tư sản?
A. Chỉ sử dụng phương pháp bạo lực.
B. Chỉ sử dụng phương pháp dân chủ.
C. Sử dụng cả phương pháp bạo lực và dân chủ.
D. Không sử dụng cả bạo lực lẫn dân chủ.
Câu 14: Bản chất của Nhà nước xã hội chủ nghĩa là:
A. Công cụ chuyên chính của thiểu số bóc lột với đa số nhân dân.
B. Công cụ duy trì sự thống trị của đa số với thiểu số, thực hiện dân chủ với đa số.
C. Công cụ điều hòa lợi ích giữa các giai cấp.
D. Tổ chức quyền lực phi giai cấp.
Câu 15: Tiền thân của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:
A. Nhà nước Việt Nam Phong kiến.
B. Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
C. Nhà nước Đông Dương.
D. Nhà nước Việt Nam Cộng hòa.
Seite 3
3
Trắc nghiệm Pháp luật đại cương
Câu 16: Theo Hiến pháp 2013, nền tảng của khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt Nam là gì?
A. Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. Liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.
C. Sự thống nhất ý chí của toàn dân tộc.
D. Sự phát triển của nền kinh tế thị trường.
Câu 17: Chức năng nào sau đây được xem là chức năng cơ bản, đặc thù của Nhà nước xã hội
chủ nghĩa nói chung và Nhà nước CHXHCN Việt Nam nói riêng?
A. Chức năng đàn áp.
B. Chức năng tổ chức và quản lý kinh tế.
C. Chức năng tiến hành chiến tranh xâm lược.
D. Chức năng ngoại giao.
Câu 18: Hình thức chính thể của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:
A. Chính thể quân chủ lập hiến. B. Chính thể cộng hòa.
C. Chính thể quân chủ tuyệt đối. D. Chính thể cộng hòa đại nghị.
Câu 19: Cơ quan nào là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam?
A. Chính phủ. B. Chủ tịch nước.
C. Quốc hội. D. Tòa án nhân dân tối cao.
Câu 20: Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam KHÔNG
bao gồm:
A. Toàn bộ quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
B. Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
C. Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp.
D. Tập trung quyền lực vào người đứng đầu Chính phủ.
Câu 21: Theo Hiến pháp 2013, cơ quan nào là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành
chính nhà nước cao nhất?
A. Chủ tịch nước. B. Tòa án nhân dân tối cao.
C. Chính phủ. D. Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Câu 22: Cơ quan nào thực hiện chức năng xét xử ở nước CHXHCN Việt Nam?
A. Chính phủ. B. Quốc hội.
C. Tòa án nhân dân. D. Viện kiểm sát nhân dân.
Câu 23: Cơ quan nào thực hiện chức năng kiểm sát các hoạt động tư pháp và thực hành quyền
công tố?
A. Tòa án nhân dân. B. Quốc hội.
Seite 4
4
Trắc nghiệm Pháp luật đại cương
C. Chính phủ. D. Viện kiểm sát nhân dân.
Câu 24: Học thuyết Nhà nước pháp quyền “Rechtsstaat” có nguồn gốc từ quốc gia nào?
A. Pháp. B. Anh.
C. Đức. D. Mỹ.
Câu 25: Nội dung nào sau đây KHÔNG phải là một đặc trưng cơ bản của Nhà nước pháp
quyền?
A. Sự thống trị của pháp luật.
B. Sự ràng buộc của Nhà nước bởi pháp luật.
C. Bảo vệ quyền tự do cá nhân.
D. Quyền lực nhà nước là vô hạn, không cần phân chia.
Câu 26: Ở cấp độ cao nhất, Nhà nước pháp quyền đòi hỏi điều gì?
A. Nhà nước phải đặt mình dưới pháp luật.
B. Người dân được bảo đảm các quyền và tự do một cách hữu hiệu.
C. Có sự phân công rành mạch giữa các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.
D. Pháp luật phải được công bố rộng rãi.
Câu 27: Khái niệm “Nhà nước pháp quyền” lần đầu tiên được sử dụng chính thức trong các
văn bản chính trị - pháp lý ở Việt Nam vào năm nào?
A. 1945. B. 1946.
C. 1991. D. 2013.
Câu 28: Điều 2 Hiến pháp 2013 khẳng định Nhà nước CHXHCN Việt Nam là Nhà nước pháp
quyền:
A. Tư sản.
B. Xã hội chủ nghĩa, của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
C. Dân chủ nhân dân.
D. Cộng hòa đại nghị.
Câu 29: Thuyết gia trưởng quan niệm Nhà nước là kết quả của:
A. Một khế ước xã hội. B. Sự phát triển của gia đình.
C. Sự sáng tạo của Thượng đế. D. Bạo lực giữa các thị tộc.
Câu 30: Lần phân công lao động xã hội thứ ba trong xã hội nguyên thủy dẫn đến sự xuất hiện
của tầng lớp nào?
A. Chủ nô. B. Nô lệ.
C. Thương nhân. D. Thợ thủ công.
Câu 31: Theo quan điểm Mác-Lênin, Nhà nước xuất hiện khi:
A. Con người có ý thức về tổ chức.
Seite 5
5
Trắc nghiệm Pháp luật đại cương
B. Xã hội phát triển đến một giai đoạn nhất định, có sự phân chia giai cấp và mâu thuẫn giai
cấp không thể điều hòa được.
C. Có sự thỏa thuận giữa các thành viên trong xã hội.
D. Có sự xâm lược của thị tộc này với thị tộc khác.
Câu 32: Đặc điểm “thiết lập quyền lực công đặc biệt” của Nhà nước hàm ý:
A. Quyền lực này hoà nhập với dân cư như trong thị tộc.
B. Quyền lực này tách khỏi xã hội, đứng trên xã hội và có bộ máy cưỡng chế chuyên nghiệp.
C. Quyền lực này dựa hoàn toàn vào uy tín cá nhân.
D. Quyền lực này không mang tính cưỡng chế.
Câu 33: Tính xã hội của Nhà nước thể hiện ở việc:
A. Nhà nước chỉ quan tâm đến lợi ích của giai cấp thống trị.
B. Nhà nước phải giải quyết các công việc chung của xã hội, phục vụ lợi ích cộng đồng.
C. Nhà nước là công cụ chuyên chính của một giai cấp.
D. Nhà nước không can thiệp vào các vấn đề xã hội.
Câu 34: Chế độ chính trị phản dân chủ được đặc trưng bởi:
A. Tập trung quyền lực vào tay một người hoặc một nhóm người, cai trị bằng biện pháp độc
đoán, không bị ràng buộc bởi pháp luật.
B. Quyền lực tối cao thuộc về nhân dân.
C. Nguyên tắc thiểu số phục tùng đa số.
D. Sự bình đẳng về giới tính, dân tộc.
Câu 35: Sự thay thế giữa các kiểu Nhà nước trong lịch sử diễn ra thông qua:
A. Sự thoả thuận hòa bình giữa các giai cấp.
B. Các cuộc cách mạng xã hội.
C. Sự can thiệp từ bên ngoài.
D. Sự tiến hóa tự nhiên của xã hội.
Câu 36: Trong xã hội chiếm hữu nô lệ, hai giai cấp chính là:
A. Địa chủ và nông dân. B. Tư sản và vô sản.
C. Chủ nô và nô lệ. D. Quý tộc và bình dân.
Câu 37: Chức năng đối ngoại của Nhà nước chủ nô nổi bật là:
A. Tổ chức quản lý kinh tế. B. Tiến hành chiến tranh xâm lược.
C. Xây dựng các công trình phúc lợi. D. Bảo vệ môi trường.
Câu 38: Nhà nước phong kiến chủ yếu được tổ chức theo hình thức chính thể nào?
A. Cộng hòa. B. Quân chủ.
C. Đại nghị. D. Lưỡng tính.
Seite 6
6
Trắc nghiệm Pháp luật đại cương
Câu 39: Trong chính thể cộng hòa tổng thống, Tổng thống:
A. Do Nghị viện bầu ra.
B. Vừa là nguyên thủ quốc gia, vừa là người đứng đầu Chính phủ.
C. Chịu trách nhiệm trước Nghị viện.
D. Có thể bị Nghị viện bỏ phiếu bất tín nhiệm.
Câu 40: Trong Nhà nước liên bang, các Nhà nước thành viên:
A. Có chủ quyền quốc gia hoàn toàn trong lĩnh vực đối ngoại.
B. Có Hiến pháp và pháp luật riêng, nhưng không được mâu thuẫn với Hiến pháp và pháp luật
liên bang.
C. Được tự do rút khỏi liên bang bất cứ lúc nào.
D. Không có chính quyền riêng.
Câu 41: Theo Hiến pháp 2013, cơ quan nào do nhân dân trực tiếp bầu ra?
A. Chính phủ.
B. Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp.
C. Tòa án nhân dân.
D. Viện kiểm sát nhân dân.
Câu 42: Nguyên tắc “tập trung dân chủ” trong tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam KHÔNG
thể hiện ở nội dung nào sau đây?
A. Cấp dưới phục tùng cấp trên, địa phương phục tùng trung ương.
B. Cơ quan nhà nước cấp dưới được chủ động, sáng tạo trong phạm vi thẩm quyền.
C. Mọi vấn đề của địa phương đều do trung ương quyết định.
D. Kết hợp chế độ thủ trưởng với việc bàn bạc tập thể.
Câu 43: Nhiệm vụ nào sau đây thuộc về Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam?
A. Lãnh đạo công tác của các Bộ, ngành.
B. Lập hiến và lập pháp.
C. Trực tiếp tổ chức thực hiện pháp luật.
D. Xét xử các vụ án hình sự.
Câu 44: Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam có quyền hạn nào sau đây?
A. Là người đứng đầu Chính phủ.
B. Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh.
C. Trực tiếp xét xử các vụ án quan trọng.
D. Ban hành các văn bản luật.
Câu 45: Uỷ ban nhân dân các cấp là cơ quan:
A. Quyền lực nhà nước ở địa phương.
Seite 7
7
Trắc nghiệm Pháp luật đại cương
B. Hành chính nhà nước ở địa phương, cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân.
C. Xét xử ở địa phương.
D. Kiểm sát ở địa phương.
Câu 46: Học thuyết “Rule of Law” (Nhà nước pháp quyền) có nguồn gốc từ:
A. Đức. B. Pháp.
C. Anh. D. Mỹ.
Câu 47: Theo học thuyết “Rule of Law”, nội dung nào sau đây là đúng?
A. Pháp luật có thể có hiệu lực hồi tố.
B. Pháp luật không nhất thiết phải công bố.
C. Pháp luật phải rõ ràng, minh bạch và có tính dự báo.
D. Pháp luật có thể phân biệt đối xử.
Câu 48: Văn bản nào ở Việt Nam được coi là mốc đầu tiên khẳng định các quyền tự do, bình
đẳng của con người?
A. Hiến pháp 1992. B. Tuyên ngôn Độc lập năm 1945.
C. Luật Tổ chức Chính phủ 2001. D. Cương lĩnh xây dựng đất nước.
Câu 49: Bản Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thông qua năm
nào?
A. 1945. B. 1946.
C. 1959. D. 1980.
Câu 50: Trong Nhà nước pháp quyền, cơ chế kiểm tra, giám sát việc tuân theo pháp luật thường
không bao gồm:
A. Tòa án Hiến pháp.
B. Tòa án hành chính.
C. Sự giám sát trực tiếp của người dân thông qua bầu cử, khiếu nại, tố cáo.
D. Sự giám sát của các cơ quan truyền thông đại chúng thay thế cho cơ quan tư pháp.
Seite 8
8
Trắc nghiệm Pháp luật đại cương
ĐÁP ÁN CHƯƠNG 1
Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án
1 C 11 B 21 C 31 B 41 B
2 C 12 B 22 C 32 B 42 C
3 C 13 C 23 D 33 B 43 B
4 B 14 B 24 C 34 A 44 B
5 C 15 B 25 D 35 B 45 B
6 A 16 B 26 B 36 C 46 C
7 B 17 B 27 C 37 B 47 C
8 B 18 B 28 B 38 B 48 B
9 B 19 C 29 B 39 B 49 B
10 B 20 D 30 C 40 B 50 D
Seite 9
9
Trắc nghiệm Pháp luật đại cương
CHƯƠNG 2: NGUỒN GỐC, BẢN CHẤT, CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
Câu 1: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, pháp luật và Nhà nước cùng phát sinh khi
xã hội xuất hiện các điều kiện nào?
A. Con người có nhu cầu trao đổi và giao tiếp.
B. Có sự xuất hiện của chế độ tư hữu, xã hội phân chia giai cấp và có mâu thuẫn giai cấp không
thể điều hòa.
C. Xuất hiện các quy tắc đạo đức và tập quán.
D. Nhu cầu về một hệ thống quy tắc xử sự chung cho toàn xã hội.
Câu 2: Trong xã hội cộng sản nguyên thủy, trật tự xã hội được duy trì chủ yếu bởi loại quy
phạm nào?
A. Quy phạm pháp luật.
B. Quy phạm xã hội (tập quán, tín điều tôn giáo, đạo đức).
C. Các mệnh lệnh của thủ lĩnh.
D. Các điều ước quốc tế.
Câu 3: Hình thức cưỡng chế đối với hành vi vi phạm các quy phạm xã hội trong xã hội cộng
sản nguyên thủy là gì?
A. Cưỡng chế bằng bộ máy Nhà nước.
B. Cưỡng chế xã hội (khuyên bảo, quở trách, đuổi khỏi thị tộc, giết bỏ).
C. Phạt tù.
D. Phạt tiền.
Câu 4: Khi xã hội phân chia giai cấp, giai cấp thống trị đã biến các tập quán có lợi cho mình
thành pháp luật bằng cách nào?
A. Phủ nhận tất cả các tập quán cũ.
B. Duy trì, vận dụng, biến đổi nội dung tập quán và được Nhà nước thừa nhận.
C. Ban hành hoàn toàn các quy tắc xử sự mới.
D. Dựa vào các tín điều tôn giáo.
Câu 5: Con đường hình thành pháp luật nào sau đây KHÔNG được đề cập trong giáo trình?
A. Nhà nước thừa nhận các tập quán có lợi và nâng lên thành pháp luật.
B. Nhà nước ban hành các quy tắc xử sự mới.
C. Các tổ chức xã hội tự ban hành quy tắc và được cộng đồng thừa nhận.
D. Cả A và B đều là con đường hình thành pháp luật.
Câu 6: Đặc điểm nào của pháp luật thể hiện rằng pháp luật là khuôn mẫu, mực thước cho hành
vi của mọi chủ thể trong xã hội?
Seite 10
10
Trắc nghiệm Pháp luật đại cương
A. Tính được bảo đảm bằng Nhà nước.
B. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
C. Tính quy phạm phổ biến.
D. Tính giai cấp.
Câu 7: Sự khác biệt cơ bản về tính quy phạm của pháp luật so với đạo đức, tập quán là gì?
A. Pháp luật có tính quy phạm, còn đạo đức và tập quán thì không.
B. Pháp luật có tính quy phạm và tính phổ biến, áp dụng cho mọi chủ thể trên toàn lãnh thổ.
C. Đạo đức và tập quán có tính quy phạm mạnh mẽ hơn pháp luật.
D. Pháp luật chỉ có tính phổ biến mà không có tính quy phạm.
Câu 8: Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức của pháp luật KHÔNG thể hiện ở nội dung
nào dưới đây?
A. Nội dung được diễn đạt bằng ngôn ngữ pháp lý rõ ràng, chính xác, một nghĩa.
B. Được thể hiện dưới hình thức những quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật.
C. Phụ thuộc hoàn toàn vào sự tự giác của người dân.
D. Có hình thức bên ngoài, trình tự, thủ tục và thẩm quyền ban hành rõ ràng.
Câu 9: Theo V.I. Lênin, ý chí của Nhà nước phải được thể hiện dưới hình thức gì?
A. Một bản tuyên ngôn.
B. Một đạo luật do chính quyền đặt ra.
C. Một bài phát biểu của người đứng đầu Nhà nước.
D. Một nghị quyết của Đảng.
Câu 10: Tính được bảo đảm bằng Nhà nước của pháp luật thể hiện ở khía cạnh nào?
A. Nhà nước bảo đảm tính bắt buộc chung của pháp luật và sử dụng các biện pháp để pháp luật
được thực hiện.
B. Nhà nước cho phép người dân tự quyết định việc thực hiện pháp luật.
C. Pháp luật chỉ được thực hiện thông qua sự thuyết phục.
D. Nhà nước không can thiệp vào việc thực hiện pháp luật.
Câu 11: Bản chất của pháp luật theo học thuyết Mác-Lênin được thể hiện trước hết ở tính chất
nào?
A. Tính xã hội. B. Tính giai cấp.
C. Tính dân tộc. D. Tính mở.
Câu 12: C. Mác và Ph. Ăngghen đã kết luận: “Pháp luật của các ông chỉ là ý chí của giai cấp
các ông được đề lên thành pháp luật...”. Kết luận này nói lên điều gì về bản chất của pháp luật?
A. Tính nhân đạo của pháp luật. B. Tính giai cấp của pháp luật.
C. Tính dân tộc của pháp luật. D. Tính xã hội của pháp luật.
Seite 11
11
Trắc nghiệm Pháp luật đại cương
Câu 13: Tính giai cấp của pháp luật thể hiện ở chỗ nào?
A. Pháp luật phản ánh ý chí và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị.
B. Pháp luật phản ánh ý chí của toàn xã hội.
C. Pháp luật chỉ quan tâm đến lợi ích kinh tế.
D. Pháp luật đứng trên các giai cấp.
Câu 14: Ngoài tính giai cấp, pháp luật còn mang tính chất nào dưới đây?
A. Tính siêu việt. B. Tính ngẫu nhiên.
C. Tính xã hội. D. Tính bất biến.
Câu 15: Tính xã hội của pháp luật thể hiện ở điều gì?
A. Pháp luật chỉ thể hiện ý chí của giai cấp thống trị.
B. Pháp luật có thể thể hiện ý chí và lợi ích của các giai cấp, tầng lớp khác trong xã hội, tùy
hoàn cảnh lịch sử.
C. Pháp luật không chịu ảnh hưởng của các giai cấp khác.
D. Pháp luật hoàn toàn tách rời các vấn đề xã hội.
Câu 16: Yếu tố nào khiến pháp luật của mỗi quốc gia có bản sắc riêng, được gọi là tính dân
tộc?
A. Áp lực từ các cường quốc.
B. Ảnh hưởng của điều kiện kinh tế, chính trị, lịch sử, phong tục tập quán, truyền thống dân
tộc.
C. Sự sao chép nguyên bản hệ thống pháp luật của nước ngoài.
D. Xu hướng toàn cầu hóa.
Câu 17: Tính mở của pháp luật trong thời đại ngày nay chủ yếu đề cập đến khả năng nào?
A. Học hỏi, giao lưu giữa các hệ thống pháp luật của các quốc gia.
B. Thay đổi bản chất giai cấp của pháp luật.
C. Xóa bỏ ranh giới quốc gia.
D. Tự do diễn giải pháp luật.
Câu 18: Mối quan hệ giữa pháp luật và kinh tế được mô tả như thế nào?
A. Pháp luật quyết định hoàn toàn sự phát triển của kinh tế.
B. Kinh tế quyết định pháp luật, và pháp luật tác động trở lại đối với kinh tế.
C. Pháp luật và kinh tế hoàn toàn độc lập với nhau.
D. Kinh tế là yếu tố duy nhất hình thành nên pháp luật.
Câu 19: Khi pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp thống trị tiến bộ và phản ánh đúng trình độ
phát triển kinh tế, nó sẽ có tác động như thế nào?
A. Tích cực, thúc đẩy kinh tế phát triển.
Seite 12
12
Trắc nghiệm Pháp luật đại cương
B. Tiêu cực, kìm hãm kinh tế phát triển.
C. Không có tác động gì.
D. Làm chậm sự phát triển của xã hội.
Câu 20: Mối quan hệ giữa pháp luật và chính trị chủ yếu là mối quan hệ giữa pháp luật với yếu
tố nào?
A. Các tổ chức tôn giáo.
B. Đường lối, chính sách của giai cấp cầm quyền.
C. Các quy định đạo đức.
D. Các tập quán xã hội.
Câu 21: Vai trò của pháp luật trong mối quan hệ với chính trị là gì?
A. Là cơ sở duy nhất của chính trị.
B. Là hình thức biểu hiện và phương tiện thực hiện đường lối chính trị của giai cấp thống trị.
C. Hoàn toàn phụ thuộc vào chính trị mà không có sự tác động ngược lại.
D. Tách rời khỏi các vấn đề chính trị.
Câu 22: Mối quan hệ giữa Nhà nước và pháp luật là mối quan hệ như thế nào?
A. Nhà nước và pháp luật độc lập với nhau.
B. Nhà nước và pháp luật có mối quan hệ khăng khít, không thể tách rời.
C. Pháp luật có trước Nhà nước.
D. Nhà nước phải tuân theo pháp luật do các tổ chức xã hội đặt ra.
Câu 23: Vai trò của Nhà nước đối với pháp luật là gì?
A. Nhà nước là chủ thể đề ra (ban hành hoặc thừa nhận) và bảo đảm cho pháp luật được thực
hiện.
B. Nhà nước không có vai trò gì trong việc ban hành pháp luật.
C. Pháp luật hình thành hoàn toàn tự phát, Nhà nước chỉ ghi nhận lại.
D. Nhà nước chỉ ban hành pháp luật khi có yêu cầu từ các tổ chức xã hội.
Câu 24: Vai trò của pháp luật đối với Nhà nước là gì?
A. Pháp luật là cơ sở để tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.
B. Pháp luật chỉ điều chỉnh hành vi của người dân, không liên quan đến Nhà nước.
C. Nhà nước không cần pháp luật vẫn có thể quản lý xã hội.
D. Pháp luật làm hạn chế quyền lực của Nhà nước.
Câu 25: Chức năng cơ bản và chủ yếu nhất của pháp luật là gì?
A. Chức năng giáo dục.
B. Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội.
C. Chức năng thông tin.
Seite 13
13
Trắc nghiệm Pháp luật đại cương
D. Chức năng khen thưởng.
Câu 26: Tại sao các quan hệ xã hội lại cần đến sự điều chỉnh của pháp luật?
A. Vì mỗi người có điều kiện, nhu cầu, lợi ích khác nhau, dẫn đến nhiều cách ứng xử, cần có
quy tắc chung để bảo đảm trật tự.
B. Vì pháp luật có thể tạo ra tất cả các quan hệ xã hội.
C. Vì các quy phạm xã hội khác không có hiệu lực.
D. Vì Nhà nước muốn kiểm soát mọi hành vi của con người.
Câu 27: Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội bằng cách nào?
A. Chỉ ghi nhận sự tồn tại khách quan của các quan hệ xã hội.
B. Chỉ định hướng cho sự phát triển của các quan hệ xã hội.
C. Ghi nhận, bảo vệ, định hướng phát triển các quan hệ tích cực và kìm hãm các quan hệ lạc
hậu.
D. Thay đổi bản chất của các quan hệ xã hội.
Câu 28: Giới hạn của chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội của pháp luật là gì?
A. Pháp luật điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội.
B. Pháp luật chỉ điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản, điển hình, phổ biến mà Nhà nước
thấy cần thiết.
C. Pháp luật không điều chỉnh bất kỳ quan hệ xã hội nào.
D. Pháp luật chỉ điều chỉnh các quan hệ kinh tế.
Câu 29: Chức năng giáo dục của pháp luật là gì?
A. Tác động có định hướng để hình thành ý thức và thói quen hành động phù hợp với pháp luật.
B. Bắt buộc mọi người phải học thuộc các văn bản pháp luật.
C. Chỉ giới hạn trong việc xử phạt các hành vi vi phạm.
D. Thay thế cho giáo dục đạo đức trong gia đình.
Câu 30: Chức năng giáo dục của pháp luật được thể hiện thông qua những con đường nào?
A. Chỉ thông qua hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật.
B. Thông qua sự tồn tại của hệ thống pháp luật, hoạt động tuyên truyền và thông qua hành vi
thực hiện pháp luật của các chủ thể.
C. Chỉ thông qua việc xét xử các vụ án.
D. Chỉ thông qua các quy định khen thưởng.
Câu 31: Khái niệm “kiểu pháp luật” được phân định dựa trên cơ sở lý luận nào?
A. Học thuyết Mác-Lênin về hình thái kinh tế - xã hội.
B. Quan điểm của trường phái pháp luật tự nhiên.
C. Quan điểm của trường phái pháp luật thực định.
Seite 14
14
Trắc nghiệm Pháp luật đại cương
D. Các học thuyết triết học phương Tây hiện đại.
Câu 32: Trong lịch sử đã tồn tại bao nhiêu kiểu pháp luật?
A. 2 B. 3
C. 4 D. 5
Câu 33: Đặc điểm nổi bật nào của pháp luật chủ nô được thể hiện qua việc nó ghi nhận quyền
sở hữu đối với con người (nô lệ)?
A. Tính nhân đạo. B. Tính dân chủ.
C. Sự bất bình đẳng công khai và tàn bạo. D. Tính hợp đồng tự do.
Câu 34: Hình thức pháp luật chủ yếu của kiểu pháp luật chủ nô trong giai đoạn đầu là gì?
A. Các bộ luật thành văn đồ sộ. B. Tập quán pháp.
C. Các án lệ. D. Các hiệp ước quốc tế.
Câu 35: Đặc điểm nào dưới đây mô tả đúng về pháp luật phong kiến?
A. Là pháp luật của đẳng cấp và độc quyền, công khai bảo vệ đặc quyền của các đẳng cấp.
B. Bảo vệ quyền bình đẳng cho tất cả mọi người.
C. Không chịu ảnh hưởng của tôn giáo và đạo đức.
D. Có tính nhân đạo và dân chủ rộng rãi.
Câu 36: Pháp luật phong kiến có đặc điểm gì về hình phạt?
A. Rất nhân đạo và khoan hồng.
B. Hành khắc, tàn bạo, áp dụng cả trách nhiệm tập thể.
C. Chỉ áp dụng hình phạt tiền.
D. Không quy định hình phạt nào.
Câu 37: Một trong những điểm tiến bộ của pháp luật tư sản so với các kiểu pháp luật trước đó
là gì?
A. Công khai thừa nhận sự bất bình đẳng giữa các giai cấp.
B. Ghi nhận và bảo vệ triệt để quyền sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa.
C. Chế định về công dân rất phát triển, thể hiện nền dân chủ tư sản.
D. Cho phép chế độ sở hữu nô lệ tồn tại.
Câu 38: Mặc dù có những tiến bộ, pháp luật tư sản vẫn không thoát khỏi bản chất nào?
A. Thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của giai cấp tư sản, duy trì chế độ tư hữu và bóc lột.
B. Thể hiện ý chí của toàn thể nhân dân lao động.
C. Xóa bỏ hoàn toàn mọi hình thức bóc lột.
D. Không còn mang tính giai cấp.
Câu 39: Pháp luật xã hội chủ nghĩa thể hiện ý chí của giai cấp nào?
A. Giai cấp tư sản. B. Giai cấp địa chủ phong kiến.
Seite 15
15
Trắc nghiệm Pháp luật đại cương
C. Giai cấp chủ nô.
D. Giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
Câu 40: Đặc điểm nào sau đây là của pháp luật xã hội chủ nghĩa?
A. Mang tính nhân dân sâu sắc.
B. Công khai bảo vệ đặc quyền của giai cấp thống trị.
C. Thừa nhận quyền sở hữu nô lệ.
D. Không có mối liên hệ với đường lối của Đảng Cộng sản.
Seite 16
16
Trắc nghiệm Pháp luật đại cương
ĐÁP ÁN CHƯƠNG 2
Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án
1 B 11 B 21 B 31 A
2 B 12 B 22 B 32 C
3 B 13 A 23 A 33 C
4 B 14 C 24 A 34 B
5 C 15 B 25 B 35 A
6 C 16 B 26 A 36 B
7 B 17 A 27 C 37 C
8 C 18 B 28 B 38 A
9 B 19 A 29 A 39 D
10 A 20 B 30 B 40 A
Seite 17
17
Trắc nghiệm Pháp luật đại cương
CHƯƠNG 3: QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ QUAN HỆ PHÁP LUẬT
Câu 1: Quy phạm là gì?
A. Hiện tượng tự nhiên.
B. Quy tắc, khuôn mẫu, mệnh lệnh xác định.
C. Cảm xúc chủ quan của con người.
D. Quy luật kinh tế khách quan.
Câu 2: Căn cứ vào nội dung điều chỉnh, quy phạm được chia thành mấy loại chính?
A. 1 B. 2
C. 3 D. 4
Câu 3: Quy phạm nào điều chỉnh hành vi của con người trong mối quan hệ với tự nhiên?
A. Quy phạm xã hội. B. Quy phạm kỹ thuật.
C. Quy phạm đạo đức. D. Quy phạm tập quán.
Câu 4: Quy phạm pháp luật KHÔNG có đặc điểm nào sau đây?
A. Do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận.
B. Phản ánh ý chí của Nhà nước.
C. Được bảo đảm thực hiện bằng cưỡng chế xã hội.
D. Có tính bắt buộc chung.
Câu 5: Đặc điểm nào sau đây là của quy phạm pháp luật?
A. Chỉ điều chỉnh một lần rồi chấm dứt.
B. Được thực hiện lặp đi lặp lại cho đến khi bị thay đổi hoặc hủy bỏ.
C. Không cần hình thức xác định.
D. Chỉ áp dụng cho một nhóm đối tượng cụ thể.
Câu 6: Bộ phận nào của quy phạm pháp luật nêu lên những điều kiện, hoàn cảnh có thể xảy ra
trong thực tế?
A. Quy định. B. Giả định.
C. Chế tài. D. Xử phạt.
Câu 7: Bộ phận nào của quy phạm pháp luật được coi là trung tâm, thể hiện trực tiếp bản chất,
chức năng và vai trò của quy phạm?
A. Giả định. B. Quy định.
C. Chế tài. D. Xử lý.
Câu 8: Bộ phận nào của quy phạm pháp luật nêu lên những biện pháp tác động mà Nhà nước
dự kiến áp dụng đối với chủ thể không thực hiện đúng quy định?
A. Giả định. B. Quy định.
Seite 18
18
Trắc nghiệm Pháp luật đại cương
C. Chế tài. D. Áp dụng.
Câu 9: Loại chế tài nào do Tòa án có thẩm quyền áp dụng đối với người phạm tội?
A. Chế tài hành chính. B. Chế tài hình sự.
C. Chế tài dân sự. D. Chế tài kỷ luật.
Câu 10: Biện pháp "buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu" thuộc loại chế tài nào?
A. Chế tài hình sự.
B. Chế tài hành chính (biện pháp khắc phục hậu quả).
C. Chế tài dân sự.
D. Chế tài kỷ luật.
Câu 11: Quy phạm pháp luật nào quy định nghĩa vụ phải thực hiện những hành vi tích cực nhất
định?
A. Quy phạm cho phép. B. Quy phạm bắt buộc.
C. Quy phạm cấm đoán. D. Quy phạm định nghĩa.
Câu 12: Quy phạm pháp luật nào quy định nghĩa vụ không được thực hiện các hành vi nhất
định?
A. Quy phạm cho phép. B. Quy phạm bắt buộc.
C. Quy phạm cấm đoán. D. Quy phạm tuyên bố.
Câu 13: Quy phạm nào xác định một khái niệm pháp lý nào đó, ví dụ "Năng lực hành vi dân
sự"?
A. Quy phạm định hình tổng quan. B. Quy phạm định nghĩa.
C. Quy phạm tuyên bố. D. Quy phạm lựa chọn.
Câu 14: Quy phạm nào quy định dưới dạng tổng quát trạng thái xác định của các quan hệ xã
hội, ví dụ “Nhà nước CHXHCN Việt Nam là Nhà nước pháp quyền...”?
A. Quy phạm định hình tổng quan. B. Quy phạm định nghĩa.
C. Quy phạm tuyên bố. D. Quy phạm lựa chọn.
Câu 15: Quy phạm pháp luật hình thức là quy phạm quy định điều gì?
A. Nội dung các mối quan hệ xã hội.
B. Quyền, nghĩa vụ pháp lý của các bên.
C. Thủ tục, trình tự hoạt động và thực hiện quyền, nghĩa vụ.
D. Các biện pháp cưỡng chế.
Câu 16: Quan hệ pháp luật là gì?
A. Quan hệ tình cảm giữa con người với con người.
B. Các quan hệ xã hội được các quy phạm pháp luật điều chỉnh, trong đó các bên có quyền và
nghĩa vụ pháp lý.
Seite 19
19
Trắc nghiệm Pháp luật đại cương
C. Quan hệ kinh tế thuần túy.
D. Mối quan hệ giữa con người với tự nhiên.
Câu 17: Quan hệ pháp luật còn được định nghĩa là gì?
A. Hình thức kinh tế của các quan hệ xã hội.
B. Hình thức pháp lý của các quan hệ xã hội xuất hiện dưới sự điều chỉnh của các quy phạm
pháp luật.
C. Hình thức đạo đức của các quan hệ xã hội.
D. Hình thức chính trị của các quan hệ xã hội.
Câu 18: Đặc điểm nào của quan hệ pháp luật cho thấy nó phản ánh ý chí của Nhà nước và ý
chí trực tiếp của các bên chủ thể?
A. Tính xác định.
B. Tính ý chí.
C. Được bảo đảm bằng Nhà nước.
D. Thể hiện mối quan hệ giữa quyền và nghĩa vụ.
Câu 19: Quan hệ pháp luật phụ thuộc vào yếu tố nào của xã hội?
A. Cơ sở kinh tế. B. Truyền thống văn hóa.
C. Tín ngưỡng tôn giáo. D. Xu hướng thời trang.
Câu 20: Nội dung bên trong của quan hệ pháp luật được hợp thành bởi yếu tố nào?
A. Chủ thể và khách thể.
B. Quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý.
C. Sự kiện pháp lý và hậu quả pháp lý.
D. Giả định và quy định.
Câu 21: Quan hệ pháp luật chỉ hình thành, thay đổi hay chấm dứt khi có đủ các căn cứ nào
dưới đây?
A. Có quy phạm pháp luật điều chỉnh; có sự kiện pháp lý; có chủ thể tham gia.
B. Có ý chí của các bên; có lợi ích vật chất; có thỏa thuận.
C. Có cưỡng chế nhà nước; có vi phạm xảy ra; có thiệt hại thực tế.
D. Có tranh chấp; có yêu cầu khởi kiện; có tòa án thụ lý.
Câu 22: Đặc điểm nào của quan hệ pháp luật thể hiện rằng nó được bảo đảm thực hiện bằng
các biện pháp của Nhà nước?
A. Tính ý chí. B. Tính xác định.
C. Được bảo đảm bằng Nhà nước. D. Phụ thuộc vào cơ sở kinh tế.
Câu 23: Quan hệ pháp luật nào mà giữa các chủ thể tham gia bình đẳng với nhau về tư cách
chủ thể?
Seite 20
20
Trắc nghiệm Pháp luật đại cương
A. Quan hệ pháp luật phụ thuộc. B. Quan hệ pháp luật bình đẳng.
C. Quan hệ pháp luật hình thức. D. Quan hệ pháp luật nội dung.
Câu 24: Quan hệ pháp luật nào mà giữa các chủ thể có sự bất bình đẳng về ý chí, một bên có
quyền đơn phương đưa ra mệnh lệnh?
A. Quan hệ pháp luật bình đẳng. B. Quan hệ pháp luật phụ thuộc.
C. Quan hệ pháp luật dân sự. D. Quan hệ pháp luật thương mại.
Câu 25: Quan hệ pháp luật nào được hình thành trên cơ sở các quy phạm pháp luật hình thức?
A. Quan hệ pháp luật nội dung. B. Quan hệ pháp luật hình thức.
C. Quan hệ pháp luật hiến pháp. D. Quan hệ pháp luật hành chính.
Câu 26: Quan hệ pháp luật nào phát sinh giữa Nhà nước và người phạm tội?
A. Quan hệ pháp luật dân sự. B. Quan hệ pháp luật hình sự.
C. Quan hệ pháp luật hành chính. D. Quan hệ pháp luật lao động.
Câu 27: Chủ thể quan hệ pháp luật là gì?
A. Các bên tham gia quan hệ pháp luật được Nhà nước công nhận có năng lực chủ thể.
B. Bất kỳ cá nhân nào trong xã hội.
C. Chỉ các cơ quan nhà nước.
D. Chỉ những người từ 18 tuổi trở lên.
Câu 28: Năng lực chủ thể bao gồm những yếu tố nào?
A. Năng lực pháp luật và năng lực công dân.
B. Năng lực pháp luật và năng lực hành vi.
C. Năng lực nhận thức và năng lực điều khiển hành vi.
D. Năng lực kinh tế và năng lực pháp lý.
Câu 29: Năng lực pháp luật là gì?
A. Khả năng bằng hành vi của mình tham gia vào các quan hệ pháp luật.
B. Khả năng hưởng quyền và nghĩa vụ pháp lý mà Nhà nước quy định.
C. Khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
D. Khả năng chịu trách nhiệm pháp lý.
Câu 30: Năng lực hành vi của công dân xuất hiện khi nào?
A. Khi sinh ra.
B. Khi chết đi.
C. Ở một độ tuổi nhất định và phụ thuộc vào trạng thái tâm lý, trí tuệ, sức khỏe.
D. Khi có quốc tịch.
Câu 31: Theo pháp luật Việt Nam, độ tuổi phổ biến để công nhận năng lực hành vi cho đa số
các quan hệ pháp luật là bao nhiêu?
Die ersten 20 Seiten werden angezeigt. Laden Sie das Dokument herunter, um alles zu sehen.
Kommentare (0)
Noch keine Kommentare. Seien Sie der Erste!