Vật lý 11 (KNTT) - Bài 14. Bài tập về Sóng

NGNguyễn Lê Giang
0 次下载
29
0
含答案

资料内容

Trang 2

Sau khi xem video, hãy trả lời các câu hỏi sau: KHỞI ĐỘNG Vật lý 11 Câu 1. Trong video xuất hiện những hiện tượng sóng nào? Câu 2. Để giải được các bài tập về sóng, em cần nhớ những đại lượng vật lí nào? Câu 3. Theo em, các đại lượng bước sóng, tần số và tốc độ truyền sóng có mối liên hệ gì với nhau?

Trang 4

Bước 1: Đọc kĩ đề bài, xác định đại lượng đã cho. Bước 2: Đổi đơn vị về hệ SI nếu cần. Bước 3: Chọn công thức phù hợp. Bước 4: Thay số và tính toán. Bước 5: Kết luận kết quả, ghi rõ đơn vị. phương pháp giải Hướng dẫn giải bài tập về sóng. Các bước giải chung:

Trang 5

Các nhóm dựa vào kiến thức đã học, hãy hoàn thành bảng công thức sau. Mỗi nhóm thảo luận trong 3 phút, sau đó cử đại diện trình bày kết quả. ÔN TẬP KIẾN THỨC STT Nội dung cần nhớ Đại lượng liên quan Công thức cần điền 1 Liên hệ giữa tốc độ truyền sóng, bước sóng và tần số v, λ, f v = ………………… 2 Tính bước sóng khi biết tốc độ truyền sóng và tần số λ, v, f λ = ………………… 3 Tính tần số khi biết tốc độ truyền sóng và bước sóng f, v, λ f = ………………… 4 Liên hệ giữa tần số và chu kì f, T f = ………………… 5 Tính chu kì khi biết tần số T, f T = ………………… 6 Tốc độ truyền sóng theo bước sóng và chu kì v, λ, T v = ………………… 7 Khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp λ λ = ………………… 8 Khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp λ Bằng ………………… 9 Khoảng cách giữa một nút và một bụng liền kề λ Bằng ………………… ₖ, k, i ₖ = …………………

Trang 6

Các nhóm dựa vào kiến thức đã học, hãy hoàn thành bảng công thức sau. Mỗi nhóm thảo luận trong 3 phút, sau đó cử đại diện trình bày kết quả. ÔN TẬP KIẾN THỨC STT Nội dung cần nhớ Đại lượng liên quan Công thức cần điền 8 Khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp λ Bằng ………………… 9 Khoảng cách giữa một nút và một bụng liền kề λ Bằng ………………… 10 Điều kiện sóng dừng trên dây hai đầu cố định L, λ, k L = ………………… 11 Công thức khoảng vân trong thí nghiệm Young i, λ, D, a i = ………………… 12 Vị trí vân sáng bậc k xₖ, k, i xₖ = …………………

Trang 7

ÔN TẬP KIẾN THỨC STT Nội dung cần nhớ Công thức đúng 1 Liên hệ giữa tốc độ truyền sóng, bước sóng và tần số v = λf 2 Tính bước sóng khi biết tốc độ truyền sóng và tần số λ = v/f 3 Tính tần số khi biết tốc độ truyền sóng và bước sóng f = v/λ 4 Liên hệ giữa tần số và chu kì f = 1/T 5 Tính chu kì khi biết tần số T = 1/f 6 Tốc độ truyền sóng theo bước sóng và chu kì v = λ/T 7 Khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp Bằng λ 8 Khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp Bằng λ/2 9 Khoảng cách giữa một nút và một bụng liền kề Bằng λ/4 10 Điều kiện sóng dừng trên dây hai đầu cố định L = kλ/2 11 Công thức khoảng vân trong thí nghiệm Young i = λD/a 12 Vị trí vân sáng bậc k xₖ = ki

Trang 8

ÔN TẬP KIẾN THỨC STT Nội dung cần nhớ Công thức đúng 11 Công thức khoảng vân trong thí nghiệm Young i = λD/a 12 Vị trí vân sáng bậc k xₖ = ki

Trang 9

01 02 03 Các nhóm sử dụng Canva Whiteboard để cùng giải các ví dụ trong Bài 14: Bài tập về sóng. Trên bảng trắng, nhóm cần: Tóm tắt đề bài. Viết công thức cần dùng. Vẽ hình hoặc đồ thị minh họa nếu cần. 04 Trình bày lời giải. Ghi kết luận cuối cùng có đơn vị. HOẠT ĐỘNG NHÓM TRÊN CANVA WHITEBOARD

Trang 10

HƯỚNG DẪN HỌC SINH THỰC HIỆN Mở đường link Canva Whiteboard do giáo viên cung cấp. Tìm đúng khu vực của nhóm mình. Cả nhóm đọc nhanh 4 ví dụ. Gạch chân dữ kiện quan trọng. Nhóm nào hoàn thành sớm thì kiểm tra lại công thức, đơn vị và kết quả của cả 4 ví dụ. Sau hoạt động, mỗi nhóm phải hoàn thành đủ 4 ô ví dụ trên Canva Whiteboard.

Trang 12

Ví dụ 1 (SGK – tr55): SÓNG ÂM Trong một môi trường, một sóng âm có tần số 192 Hz, truyền được 91,4 m trong 0,27 s. Hãy tính: a) Tốc độ truyền sóng. b) Bước sóng. c) Nếu tần số tăng lên 442 Hz thì bước sóng và chu kì bằng bao nhiêu? a) 𝒗 = 𝒔 𝒕 = 𝟗𝟏,𝟒 𝟎,𝟐𝟕 ≈ 𝟑𝟑𝟖, 𝟓 m/s. b) Sử dụng công thức 𝒗 = 𝝀𝒇 ⇒ 𝝀 = 𝒗 𝒇 = 𝟑𝟑𝟖,𝟓 𝟏𝟗𝟐 ≈ 𝟏, 𝟕𝟔 𝒎 c) 𝝀 ′ = 𝒗 𝒇 ′ = 𝟑𝟑𝟖,𝟓 𝟒𝟒𝟐 ≈ 𝟎, 𝟕𝟕 𝒎 ⇒ 𝑻′ = 𝟏 𝒇′ = 𝟏 𝟒𝟒𝟐 = 𝟎, 𝟎𝟎𝟐𝒔

Trang 13

Ví dụ 2 (SGK – tr55): SÓNG TRÊN MẶT NƯỚC Vật lý 11 • Trong thí nghiệm hình 8.1, thiết bị tạo sóng dao động với tần số 2 Hz. Người ta đo được khoảng cách của 2 đỉnh sóng liên tiếp bằng 10 cm. Tính tốc độ truyền sóng trên mặt nước.

Trang 14

HƯỚNG DẪN giải - Bước sóng là khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp, theo đề bài ta có 𝝀 = 10 cm. - Tốc độ truyền sóng: 𝒗 = 𝝀𝒇 = 𝟏𝟎. 𝟐 = 𝟐𝟎 cm/s. Vật lý 11

Trang 15

• Một sóng hình sin đang lan truyền trừ trái sáng phải trên một dây dài, Hình 14.1 là hình ảnh của sóng ở một thời điểm xét. Cho biết tốc độ truyền sóng v = 1 m/s. Ví dụ 3 (SGK – tr55) Hãy tính: a) Tần số của sóng. b) Hỏi các điểm Q, P và O đang chuyển động lên hay xuống?

Trang 16

HƯỚNG DẪN giải a) - Từ đồ thị, ta được 𝝀 = 10 cm = 0,1 m. - Sử dụng công thức: 𝝀 = 𝒗𝒇 = 𝟏𝟎,𝟏 = 𝟏𝟎 Hz. b) Vào một thời điểm t sóng có dạng như hình 14.1. - Điểm Q cách R một khoảng đúng bằng một bước sóng nên dao động cùng pha với R. Do vậy, điểm Q bắt đầu chuyển động đi lên . - Điểm P cách R một khoảng bằng 1,5 lần bước sóng nên dao động ngược pha với R. Do vậy, điểm P bắt đầu chuyển động đi xuống . - Điểm O cách R một khoảng đúng bằng hai bước sóng nên dao động cùng pha với R. Do vậy, điểm O bắt đầu chuyển động đi lên . Vật lý 11

Trang 17

Trong một thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe hẹp là a = 2 mm, khoảng cách giữa mặt phẳng chứa hai khe với màn quan sát là D = 1,2 m. Khe sáng hẹp phát đồng thời hai bức xạ đơn sắc màu đỏ và màu lục . Tính: a) Khoảng vân của hai ánh sáng màu đỏ và màu lục. b) Khoảng cách ngắn nhất giữa hai vân sáng cùng màu với vân sáng trung tâm. VÍ DỤ 4 (SGK – tr56): GIAO THOA ÁNH SÁNG

Trang 18

HƯỚNG DẪN giải a) Với ánh sáng đỏ 𝝀𝟏 = 𝟎, 𝟔𝟔𝝁𝒎 𝒊𝟏 = 𝝀𝟏𝑫 𝒂 = 𝟎,𝟔𝟔.𝟏𝟎−𝟑.𝟏,𝟐.𝟏𝟎𝟑 𝟐 = 𝟎, 𝟑𝟗𝟔 mm. Với ánh sáng lục 𝝀𝟐 = 𝟎, 𝟓𝟓𝝁𝒎 𝒊𝟐 = 𝝀𝟐𝑫 𝒂 = 𝟎,𝟓𝟓.𝟏𝟎−𝟑.𝟏,𝟐.𝟏𝟎𝟑 𝟐 = 𝟎, 𝟑𝟑 mm. b) - Vân chính giữa ứng với k = 0 là chung cho cả hai bức xạ, tức là tại đó cả hai bức xạ đều cho vân sáng và vân có màu là màu hỗn hợp của màu đỏ và màu lục. - Vân đầu tiên cùng màu với vân này ở tại điểm A và cách tâm O của vân chính giữa một khoảng x = OA sao cho k1 i1 = k2 i2 với 𝒌 𝝐 𝒁. - Ta nhận thấy 6k1 = 5k2 . - Do vậy, giá trị nhỏ nhất của k1 là 5 và của k2 là 6, tức là: OA = 0,33.6 = 1,98 mm. Vật lý 11

Trang 20

Một lò xo có chiều dài 1,2 m, đầu trên gắn vào một thanh thép nằm ngang, đầu dưới treo một quả cân. Dao động theo phương thẳng đứng của đầu thanh thépduy trìbằngmộtnamchâmđiệnđểcótầnsố50 Hz.Khiđó,trênlòxocósóngdừng và trênlòxochỉ có một nhóm vòng dao động với biên độ cực đại. Tính tốcđộtruyềnsóngtrênlòxo. CÂU 1 SGK/57

显示前 20 页。下载资料查看完整内容。

评论 (0)

登录 以加入讨论

暂无评论。快来抢沙发吧!