第 1 页
Tổng hợp lý thuyết I) Các thành phần trực quan - Tiêu đề - Phụ đề - Biểu đồ - Nguồn - Nhãn dữ liệu - Trục tung, trục hoành - Ghi chú II) Các kiểu đồ thị (so sánh, chuỗi thời gian, xếp hạng, tương quan, địa lý, các kiểu khác) 1) So sánh * Đồ thị thích hợp nhất để so sánh là biểu đồ thanh và các biến thể của biểu đồ thanh * Các loại biểu đồ so sánh: TM2004
第 2 页
- So sánh giữa các giá trị: cột, thanh, cột theo nhóm, thanh theo nhóm: so sánh các dữ liệu giữa danh mục riêng biệt, thường được yêu thích (sự chênh lệch giữa các giá trị với nhau) - So sánh với tổng thể: tròn (biến thể gồm: Waffle chart, Donut, Ánh mặt trời) , cột chồng, treemap (cây): so sánh tỉ lệ phần trăm trong tổng thể + Nguyên tắc của biểu đồ cột chồng hoặc thanh chồng: • Không có phần nào quá nhỏ đến mức khó thấy • Không có quá nhiều phân khúc * Nguyên tắc vẽ biểu đồ: - Nên vẽ cột ốm vừa phải, ko nên vẽ quá mập or quá ốm. - Nguyên tắc tối đa hóa tỉ lệ mực in: tối đa lượng thông tin nhưng phải tối thiểu lượng hình vẽ, vẽ càng ít càng tốt nhưng thông tin phải đầy đủ. - Nguyên tắc tối đa phần khoảng trắng trong biểu đồ: tối thiểu hình vẽ, vẽ biểu đồ thoáng, ko nên vẽ kín phần nền (tính đơn giản trong 3 nguyên tắc) 2) Chuỗi thời gian * Biểu đồ thích hợp: - Biểu đồ đường chỉ được vẽ khi có thời gian, không nên vẽ quá nhiều đường, nhiều đường đan xen nhau khiến người xem khó đọc và khó hiểu. Thể hiện chi tiết những số liệu - Biểu đồ vùng (miền) giống biểu đồ đường nhưng được tô màu; thể hiện tổng lượng thay đổi theo thời gian; cần tối đa khoảng trắng để phân biệt hình và nền; trong một vài trường hợp thì kém hiệu quả hơn biểu đồ đường. Thể hiện khối lượng lớn của từng thành phần, kể chuyện theo thời gian, sử dụng cho tổng thể. + Biến thể của biểu đồ vùng: dây (dải lụa): chồng lên nhau, ko xuất phát từ số 0, chồng theo thời gian, nguyên tắc liên kết để nối màu sắc giữa các cột. Biểu đồ dải lụa (cột chồng) ko cần thời gian, danh mục có thể sử dụng biểu đồ này. Ưu điểm: thể hiện biến động của thời gian và đối tượng; sự xếp hạng - Biểu đồ cột có thể sử dụng cho chuỗi thời gian - Biểu đồ độ dốc (slope chart): Ưu điểm: thấy được xếp hạng và xu hướng lên xuống, so sánh sự thay đổi của các giá trị thực, có nhiều điểm thời gian 3) Xếp hạng TM2004
第 3 页
* Biểu đồ thích hợp: - Bar (thanh ngang) - Bump chart (biến thể của biểu đồ độ dốc) 4) Tương quan (phải có 2 đối tượng trở lên) * Biểu đồ phù hợp: - Biểu đồ phân tán sử dụng khi có 2 biến. - Biểu đồ bong bóng sử dụng khi có nhiều hơn 2 biến. - Biểu đồ histogram thể hiện sự phân bố dữ liệu 1 biến. VD biểu đồ thể hiện tuổi thọ của khu dân cư thì trục y của biểu đồ thể hiện số người tương ứng nhóm tuổi, trục x là các nhóm tuổi * Đường tương quan: - Đường tương quan nằm ngang hoặc dọc => 2 yếu tố không tương quan - Đường tương quan đi xuống thì nghịch biến, đi lên thì đồng biến 5) Địa lý * Biểu đồ phù hợp: - Biểu đồ Fill map -Biểu đồ Map + circle 6) Các kiểu khác * Các biểu đồ mục tiêu: - Biểu đồ KPI: màu đỏ là không đạt được KPI so với mục tiêu, màu xanh lá là đạt - Biểu đồ Gauge chart: làm được tới đâu so với đích đến - Biểu đố Bullet * Các biểu đồ ghi chú: - Biểu đồ bảng (1 chiều và 2 chiều) - Biểu đồ thẻ (card) III) Các lỗi sai phạm khi vẽ TM2004
第 4 页
- Có 2 trường hợp tạo ra biểu đồ sai lệch: hình dạng biểu đồ; bố cục của các thành phần * Các lỗi: - Cắt ngắn biểu đồ - Vẽ biểu đồ dạng 3D, góc nhìn bị sai - Sử dụng các hình dạng khác để vẽ biểu đồ (vd hình động vật, hoa lá, cây cối…) - Bố cục không phù hợp, giãn cách quá nhiều, vẽ quá sát trục, lược bỏ trục y (phải vẽ lại đúng tỉ lệ nếu loại bỏ trục y): + Các bước vẽ biểu đồ độ dốc: bật data label 1.Bỏ đường Gridline (dấu cộng ngay biểu đồ) 2.Cắt ngắn trục Y (chọn xong nhấn chuột phảiFormat: Xóa thang đo y, đổi màu nền-> 3.Sử dụng màu đối lập: giảm thì cùng một tông sáng, tăng thì cùng một tông tối - Vẽ ngược biểu đồ IV) 5 nguyên tắc trực quan hóa (thứ tự, thứ bậc, sự rõ ràng, mối quan hệ, các quy ước) 1) Thứ tự - Ví dụ chữ viết đọc từ trái sang phải từ trên xuống dưới, vẽ trực quan cũng tuân theo thứ tự, chú ý thông điệp nổi bật thì xếp đầu tiên, ít nổi bật thì xếp cuối cùng. - Điểm quan tâm đầu tiên là màu sắc nổi bật hơn, đến các con số trên trục tung, đến các tháng ở trục hoành, đến chú thích và cuối cùng là tiêu đề để xác định lại điều nghĩ tới có đúng không. 2) Thứ bậc - Ví dụ 2 đường màu quan trọng nên làm nổi bật ở thứ bậc đầu tiên, nếu không thì sẽ bị chìm. - Con người là sinh vật thị giác nên sẽ sd màu sắc để làm nổi bật, những cái gì quan trọng thì cho nổi bật đầu tiên, chi tiết phụ làm nổi bật bị trái với nguyên tắc thứ nhất, đây là cách vẽ sai vì nhân vật chính bị chìm vào nền xám 3) Sự rõ ràng TM2004
第 5 页
- Biểu đồ quá nhiều điểm, thì sử dụng xu hướng (mức độ tập trung) và điểm bất thường (biến ngoại lai) - Cần tiết giảm chi tiết để thông tin rõ ràng hơn 4) Mối quan hệ 5) Các quy ước - Tiêu đề bị ngược, phải ở trên hoặc dưới, ghi chú không được đặt ở trên. Không được vẽ sai thứ tự đặc biệt thời gian V) Các nguyên tắc vẽ biểu đồ - Đơn giản: + Tránh sử dụng quá nhiều màu sắc, hiệu ứng 3D hoặc chi tiết rườm rà. + Tập trung vào dữ liệu chính, loại bỏ các yếu tố không cần thiết để biểu đồ dễ đọc và dễ hiểu hơn. - Chính xác: + Thể hiện dữ liệu một cách trung thực, không làm sai lệch thông tin. + Sử dụng tỷ lệ phù hợp trên trục để người xem không bị hiểu lầm về sự khác biệt giữa các giá trị. - Dễ hiểu (rõ ràng): + Sắp xếp dữ liệu theo cách trực quan, dễ dàng nhận ra xu hướng và so sánh. + Sử dụng nhãn (labels), chú thích (legends), và tiêu đề rõ ràng để người xem nhanh chóng nắm bắt nội dung biểu đồ. VI) 8 nguyên tắc Gestalt (tương đồng, liên tục, đóng kín, gần nhau, đóng khung, liên kết, hình và nền, đối xứng và trật tự) 1) Tương đồng - Dựa vào màu sắc, hình dáng, kết cấu, kích thước để chia thành nhóm tương đồng - Chúng ta có xu hướng nhận thức các yếu tố tương đồng như là một phần của một nhóm hoặc một đơn vị, ngay cả khi chúng không gần nhau về mặt không gian. - Ví dụ: TM2004
第 6 页
+ Trong biểu đồ cột so sánh doanh thu theo quý, sử dụng cùng màu xanh nhưng sắc độ khác nhau cho từng quý của cùng một năm giúp người xem dễ liên kết dữ liệu theo năm. + Trên biểu đồ đường (line chart) thể hiện doanh thu của các chi nhánh, sử dụng cùng kiểu đường nét đứt hoặc nét liền cho cùng một loại chi nhánh (ví dụ: đường nét liền cho chi nhánh nội địa, nét đứt cho chi nhánh quốc tế). 2) Tính liên tục - Con người có xu hướng nhìn nhận các đường hoặc mẫu liên tục thay vì đứt đoạn. Nhìn cùng một chiều, vòng cung đi lên, nhìn thành hình vòng cung bị cắt bởi đường ngang - Ví dụ: + Trong biểu đồ đường (line chart) hiển thị tăng trưởng doanh thu hàng tháng, các điểm dữ liệu được nối liền mạch theo thứ tự thời gian, giúp người xem dễ theo dõi xu hướng tăng giảm. + Trên biểu đồ Gantt theo dõi tiến độ dự án, các thanh thời gian được xếp liên tục theo trình tự công việc giúp hình dung quá trình và các mốc thời gian rõ ràng. 3) Đóng kín - Não bộ có xu hướng tự động hoàn thiện các hình dạng chưa hoàn chỉnh để tạo ra một hình ảnh hoàn chỉnh. - Ví dụ: + Trong biểu đồ bánh (pie chart), nếu một phần nhỏ bị thiếu nhưng các phần còn lại tạo thành một vòng tròn gần khép kín, người xem vẫn nhận thức được tổng thể 100%. + Trên biểu đồ thanh chồng (stacked bar chart), nếu không có đường viền nhưng các thanh liền nhau sẽ giúp người xem tự động kết nối để nhận ra tổng số liệu của từng nhóm. 4) Gần nhau - Các yếu tố nằm gần nhau về mặt không gian sẽ được nhận thức là một nhóm hoặc một đơn vị. - Ví dụ: + Trên biểu đồ thanh (bar chart) so sánh doanh thu các sản phẩm, các thanh của cùng một nhóm sản phẩm được đặt gần nhau để thể hiện mối liên hệ và dễ so sánh. + Trong dashboard báo cáo, các chỉ số liên quan (như doanh thu và lợi nhuận gộp) được đặt cạnh nhau để người xem dễ dàng phân tích mối liên hệ. TM2004
第 7 页
5) Đóng khung = bao vây - Các yếu tố nằm trong cùng một vùng khung bao quanh sẽ được nhận thức là một nhóm. - Ví dụ: + Trên dashboard, sử dụng khung viền để nhóm các biểu đồ liên quan (ví dụ: doanh thu và chi phí vận hành) giúp người xem dễ phân biệt với các nhóm dữ liệu khác. + Trong báo cáo tổng hợp, các số liệu của từng quý được đóng khung riêng biệt để người xem dễ so sánh theo từng giai đoạn. 6) Liên kết = kết nối - Các yếu tố được kết nối trực tiếp với nhau (bằng đường thẳng, mũi tên) sẽ được nhận thức là cùng nhóm hoặc có liên quan. - Ví dụ: + Trong sơ đồ luồng công việc (workflow diagram), các bước được nối với nhau bằng mũi tên chỉ hướng, giúp người xem dễ theo dõi quy trình. + Trên biểu đồ phân tán (scatter plot), nếu có mối quan hệ rõ ràng giữa các điểm dữ liệu, có thể thêm đường xu hướng để người xem dễ nhận ra xu hướng chung. 7) Hình và nền - Con người phân biệt đối tượng chính (hình - figure) với phần nền phía sau (ground). Não bộ có xu hướng tập trung vào phần hình nổi bật hơn nền. - Ví dụ: + Trên biểu đồ cột, cột của tháng hiện tại có thể được tô đậm hơn để nhấn mạnh so với các tháng trước. + Trên báo cáo KPI, chỉ số hiệu suất quan trọng nhất có nền màu sáng hơn trong khi các chỉ số khác có nền nhạt hơn, giúp người xem tập trung vào thông tin chính. 8) Đối xứng và trật tự - Con người có xu hướng nhận thức các yếu tố theo cách đối xứng và trật tự nhất có thể vì sự đối xứng tạo ra cảm giác cân bằng và dễ chịu. - Ví dụ: + Trên biểu đồ cột nhóm (grouped bar chart), các nhóm cột được sắp xếp thẳng hàng và đối xứng, giúp người xem dễ so sánh giữa các nhóm dữ liệu. TM2004
第 8 页
+ Trong dashboard quản lý, các chỉ số chính (KPI) được sắp xếp đối xứng theo hàng và cột, tạo cảm giác gọn gàng và chuyên nghiệp. TM2004
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!