Phỏng vấn tiếng Nhật - Những câu hỏi thường gặp
- 页数
- 4
- 格式
- 大小
- 633 KB
- 语言
- VI · Tiếng Việt
- 浏览量
- 1,615
- 评论
- 0
- 下载次数
- 1
正在生成预览...
- 文档名称
- Phỏng vấn tiếng Nhật - Những câu hỏi thường gặp
- 目录
- 此文档没有清晰的目录。
- 页数
- 4 页
- 上传者
- ThiNganHang
正在生成详细摘要。请几分钟后回来查看。
描述
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 Phỏng vấn tiếng Nhật – những câu hỏi thường gặp Phỏng vấn tiếng Nhật là việc hầu như các bạn học tiếng Nhật khi ứng tuyển vào các công ty Nhật đều phải trải qua. Đi phỏng vấn bằng tiếng việt đã làm chúng ta gặp nhiều bối rối, phỏng vấn tiếng Nhật còn làm chúng ta bối rối hơn. Bởi vậy, trong bài viết này, tự học online xin giới thiệu tới các bạn những câu hỏi thường gặp khi tham dự phỏng vấn tiếng Nhật tại các công ty Nhật. 1. Hãy giới thiệu bản thân Câu hỏi đầu tiên mà bạn sẽ luôn luôn được hỏi khi tham dự phỏng vấn tiếng Nhật vào công ty Nhật đó là : hãy giới thiệu bản thân : “Jikoshoukai wo onegai shimasu” (自己紹介をお願いします/じこしょうかいをおねがいします) Từ khoá của câu hỏi này là 自己紹介 jikoshoukai. Đôi khi bạn không nghe hết được câu hỏi, nhưng khi bạn bắt được từ khoá này, thì thường câu yêu cầu của nhà tuyển dụng đối với bạn là : hãy giới thiệu cho chúng tôi đôi chút về bản thân bạn. Để không bối rối khi tham dự phỏng vấn tiếng Nhật, bạn hãy chuẩn bị cho mình trước 1 đoạn giới thiệu ngắn, và luyện nói cho thật trôi chảy trước ở nhà. Nội dung thường là những thông tin về bản thân bạn liên quan tới công việc như : tên (giới thiệu lại), tuổi, học vấn (thường quan trọng với những ứng viên phỏng vấn lần đầu), kinh nghiệm làm việc… Hãy nhớ sử dụng thể lịch sự, ít nhất là thể Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 masu khi giới thiệu. 2. Bạn biết gì về công ty chúng tôi ? Đây cũng là một câu hỏi thường gặp, nhất là đối với những vị trí cao trong công ty, hay đối với những ứng viên có nhiều kinh nghiệm. Bạn có thể được hỏi : (tên công ty) ni tsuite nani wo shitte imasu ka?” (tên công ty について何を知っていますか/についてなにをしっていますか). Bạn đã biết những gì về công ty (tên công ty )? Hoặc sâu hơn là những câu hỏi về sản phẩm mà công ty sản xuất : tên công ty ga dono youna seihin wo tsukutteiru ka, donna seihin ni tsukawareteiru ka gozonji desu ka?” tên công ty がどの様な製品を作っているか、どんな製品に使われているかご存知ですか/tên công ty がどのようなせいひんをつくっているか、どんなせいひんにつかわれているか ごぞんじですか). Để chuẩn bị cho câu hỏi này, bạn nên tập thói quen tìm hiểu trước về doanh nghiệp qua website… Nếu không có thông tin, bạn cũng nên trả lời thành thật là không tiếp cận được thông tin, nhưng ít nhất bạn nên tìm hiểu trước, điều này thể hiện sự quan tâm của bạn tới công việc và công ty. 3. Tại sao bạn ứng tuyển vào vị trí này ? Đây là 1 câu hỏi rất hay gặp khi phỏng vấn vào các công ty Nhật, câu hỏi phỏng vấn có thể là : “oubodouki wo oshiete kudasai” (応募動機を教えて下さい/おうぼどうきをおしえてください). Thay vì dùng 応募動機, người phỏng vấn có thể hỏi : “shiboudouki, oubo shita riyuu,” (志望動機、応募した理由 / しぼうどうき、おうぼしたりゆう), “ouboshita kikkake” (応募したきっかけ / おうぼしたきっかけ) Hoặc “shibouriyuu” (志望理由 / しぼうりゆう) Hãy chuẩn bị trước câu trả lời cho câu hỏi này nếu bạn không muốn bị động. Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 Hãy hướng tới những lý do tới từ sự phù hợp của bản thân với công ty, hoặc đôi khi đơn thuần là: Vì muốn làm trong công ty Nhật, vì thích sản phẩm của công ty và muốn được sản xuất sản phẩm đó… Tất nhiên bạn nên chuẩn bị cả những câu hỏi mà nhà tuyển dụng có thể hỏi khi nghe câu trả lời của bạn! 4. Những câu hỏi thường gặp khác: Ngoài ra khi tham dự phỏng vấn tiếng Nhật, bạn có thể gặp 1 số câu hỏi khác như: Tại sao bạn muốn thay đổi công việc/ tại sao bạn nghỉ làm tại công ty cũ? “ima no shigoto wo kaetai riyuu ha nan desu ka” (今の仕事を替えたい理由は何ですか/いまのしごとをかえたいりゆうはなんです か). Hãy nói cho chúng tôi biết nội dung công việc hiện tại của bạn “genzai no shigoto naiyou wo oshiete kudasai” (現在の仕事内容を教えて下さい/げんざいのしごとないようをおしえてください) . Đây là cơ hội để bạn nói lên những kinh nghiệm và kiến thức bạn có được khi làm công việc này. Hãy cho chúng tôi biết kinh nghiệm của bạn về bán hàng ? “ima made okonatta seerusu katsudou ni tsuite oshiete kudasai" (今まで行ったセールス活動について教えて下さい/いままでおこなった せーるすかつどうについておしえてください). Cách bạn đối phó với áp lực ? “puresshaa ni dou taiou shimasu ka, puresshaa ni taisho suru houhou wo oshiete ku
常见问题
此文档免费吗?
是的。“Phỏng vấn tiếng Nhật - Những câu hỏi thường gặp”是免费的 — 只需登录并点击“下载”即可获取原始文件。
这份文档有多少页?
该文档共有 4 页。您可以在下载前进行在线预览。
我可以在下载前预览吗?
是的。您可以通过在线阅读器直接在本页面预览此文档,然后再决定是否下载。
Phỏng vấn tiếng Nhật - Những câu hỏi thường gặp
正在生成预览...
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 Phỏng vấn tiếng Nhật – những câu hỏi thường gặp Phỏng vấn tiếng Nhật là việc hầu như các bạn học tiếng Nhật khi ứng tuyển vào các công ty Nhật đều phải trải qua. Đi phỏng vấn bằng tiếng việt đã làm chúng ta gặp nhiều bối rối, phỏng vấn tiếng Nhật còn làm chúng ta bối rối hơn. Bởi vậy, trong bài viết này, tự học online xin giới thiệu tới các bạn những câu hỏi thường gặp khi tham dự phỏng vấn tiếng Nhật tại các công ty Nhật. 1. Hãy giới thiệu bản thân Câu hỏi đầu tiên mà bạn sẽ luôn luôn được hỏi khi tham dự phỏng vấn tiếng Nhật vào công ty Nhật đó là : hãy giới thiệu bản thân : “Jikoshoukai wo onegai shimasu” (自己紹介をお願いします/じこしょうかいをおねがいします) Từ khoá của câu hỏi này là 自己紹介 jikoshoukai. Đôi khi bạn không nghe hết được câu hỏi, nhưng khi bạn bắt được từ khoá này, thì thường câu yêu cầu của nhà tuyển dụng đối với bạn là : hãy giới thiệu cho chúng tôi đôi chút về bản thân bạn. Để không bối rối khi tham dự phỏng vấn tiếng Nhật, bạn hãy chuẩn bị cho mình trước 1 đoạn giới thiệu ngắn, và luyện nói cho thật trôi chảy trước ở nhà. Nội dung thường là những thông tin về bản thân bạn liên quan tới công việc như : tên (giới thiệu lại), tuổi, học vấn (thường quan trọng với những ứng viên phỏng vấn lần đầu), kinh nghiệm làm việc… Hãy nhớ sử dụng thể lịch sự, ít nhất là thể Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 masu khi giới thiệu. 2. Bạn biết gì về công ty chúng tôi ? Đây cũng là một câu hỏi thường gặp, nhất là đối với những vị trí cao trong công ty, hay đối với những ứng viên có nhiều kinh nghiệm. Bạn có thể được hỏi : (tên công ty) ni tsuite nani wo shitte imasu ka?” (tên công ty について何を知っていますか/についてなにをしっていますか). Bạn đã biết những gì về công ty (tên công ty )? Hoặc sâu hơn là những câu hỏi về sản phẩm mà công ty sản xuất : tên công ty ga dono youna seihin wo tsukutteiru ka, donna seihin ni tsukawareteiru ka gozonji desu ka?” tên công ty がどの様な製品を作っているか、どんな製品に使われているかご存知ですか/tên công ty がどのようなせいひんをつくっているか、どんなせいひんにつかわれているか ごぞんじですか). Để chuẩn bị cho câu hỏi này, bạn nên tập thói quen tìm hiểu trước về doanh nghiệp qua website… Nếu không có thông tin, bạn cũng nên trả lời thành thật là không tiếp cận được thông tin, nhưng ít nhất bạn nên tìm hiểu trước, điều này thể hiện sự quan tâm của bạn tới công việc và công ty. 3. Tại sao bạn ứng tuyển vào vị trí này ? Đây là 1 câu hỏi rất hay gặp khi phỏng vấn vào các công ty Nhật, câu hỏi phỏng vấn có thể là : “oubodouki wo oshiete kudasai” (応募動機を教えて下さい/おうぼどうきをおしえてください). Thay vì dùng 応募動機, người phỏng vấn có thể hỏi : “shiboudouki, oubo shita riyuu,” (志望動機、応募した理由 / しぼうどうき、おうぼしたりゆう), “ouboshita kikkake” (応募したきっかけ / おうぼしたきっかけ) Hoặc “shibouriyuu” (志望理由 / しぼうりゆう) Hãy chuẩn bị trước câu trả lời cho câu hỏi này nếu bạn không muốn bị động. Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 Hãy hướng tới những lý do tới từ sự phù hợp của bản thân với công ty, hoặc đôi khi đơn thuần là: Vì muốn làm trong công ty Nhật, vì thích sản phẩm của công ty và muốn được sản xuất sản phẩm đó… Tất nhiên bạn nên chuẩn bị cả những câu hỏi mà nhà tuyển dụng có thể hỏi khi nghe câu trả lời của bạn! 4. Những câu hỏi thường gặp khác: Ngoài ra khi tham dự phỏng vấn tiếng Nhật, bạn có thể gặp 1 số câu hỏi khác như: Tại sao bạn muốn thay đổi công việc/ tại sao bạn nghỉ làm tại công ty cũ? “ima no shigoto wo kaetai riyuu ha nan desu ka” (今の仕事を替えたい理由は何ですか/いまのしごとをかえたいりゆうはなんです か). Hãy nói cho chúng tôi biết nội dung công việc hiện tại của bạn “genzai no shigoto naiyou wo oshiete kudasai” (現在の仕事内容を教えて下さい/げんざいのしごとないようをおしえてください) . Đây là cơ hội để bạn nói lên những kinh nghiệm và kiến thức bạn có được khi làm công việc này. Hãy cho chúng tôi biết kinh nghiệm của bạn về bán hàng ? “ima made okonatta seerusu katsudou ni tsuite oshiete kudasai" (今まで行ったセールス活動について教えて下さい/いままでおこなった せーるすかつどうについておしえてください). Cách bạn đối phó với áp lực ? “puresshaa ni dou taiou shimasu ka, puresshaa ni taisho suru houhou wo oshiete ku
- 文档名称
- Phỏng vấn tiếng Nhật - Những câu hỏi thường gặp
- 目录
- 此文档没有清晰的目录。
- 页数
- 4 页
- 上传者
- ThiNganHang
正在生成详细摘要。请几分钟后回来查看。
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!
30 câu trắc nghiệm Quản trị nguồn nhân lực (Có Đáp án)
Đề thi BIDV 2017 (Ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam)
4 Đề thi Anh văn vào Vietcombank (VCB)
Đề thi mẫu BIDV năm 2016
Đề thi chuyên viên khách hàng LienVietPostBank
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!