第 1 页
Facebook: @ThiNganHang www.facebook.com/ThiNganHang ÔN TIN HỌC - WORD - THI KHO BẠC NHÀ NƢỚC PHẦN 1. HỆ ĐIỀU HÀNH MS WINDOWS XP 1. GIỚI THIỆU CHUNG Hệ điều hành Windows là hệ điều hành đa nhiệm do hãng Microsoft sản xuất dùng cho các máy vi tính. Hiện nay Windows đƣợc dùng rộng rãi trên khắp thế giới do tính dễ học, dễ sử dụng hơn DOS nhờ giao diện đồ hoạ thông qua hệ thống thực đơn, hộp thoại và các biểu tƣợng. Windows đƣợc hãng Microsoft công bố lần đầu vào năm 1985, tới nay nó đã đƣợc phát triển qua nhiều phiên bản: Windows 3.x, Windows 95, Windows 98, Windows 2000, Windows XP, WindowsVista, Windows 7. Trong tài liệu này chúng tôi giới thiệu hệ điều hành Windows trên nền của Windows XP. Ra đời năm 2001, hệ điều hành Windows XP là sự kết hợp xuất sắc giữa độ an toàn, độ tin cậy của hệ điều hành Windows 2000 và khả năng tƣơng thích của hệ điều hành Windows 98. Trong số những tính năng mới của hệ điều hành Windows XP, các công cụ bảo mật cho phép ngƣời dùng giữ cho máy tính an toàn hơn và các công nghệ mới hoạt động ở chế độ nền cho phép máy tính hoạt động hiệu quả và tin cậy hơn. Windows XP có các phiên bản: Windows XP Home Edition dành cho ngƣời dùng gia đình, Windows XP Profesional thêm các tính năng quản lý, bảo mật dành cho quản trị hệ thống..., còn Windows XP Media Center Edition thêm các tính năng media hỗ trợ ngƣời dùng có thể nghe nhạc và xem DVD. 2. CÁC THAO TÁC CƠ BẢN CỦA WINDOWS XP 2.1. Khởi động Windows XP Trong hầu hết các hệ thống Windows XP tự khởi động khi ngƣời sử dụng bật máy. Trƣờng hợp cài đặt Windows XP cho nhiều cấu hình thì một câu hỏi lựa chọn cấu hình sẽ xuất hiện trƣớc khi Windows XP khởi động. Nếu thiết lập cấu hình Windows cho nhiều ngƣời sử dụng hoặc có kết nối với mạng máy tính thì sẽ thấy hộp thoại đăng nhập mạng xuất hiện. Ngƣời dùng có thể sẽ phải chọn tên ngƣời sử dụng và gõ vào mật khẩu (password) để vào màn hình làm việc. 2.2. Thao tác với biểu tƣợng và cửa sổ 2.2.1. Biểu tượng Biểu tƣợng (icon) là một hình ảnh đồ hoạ thu nhỏ (picture) biểu diễn cho một chƣơng trình, thiết bị, thƣ mục hoặc tệp trong Windows. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1
第 2 页
Facebook: @ThiNganHang www.facebook.com/ThiNganHang 2.2.2. Cửa sổ Cửa sổ là một vùng trên màn hình để hiển thị thông tin của một chƣơng trình đang thực hiện hoặc nội dung của một thƣ mục. Trong Windows XP, ngƣời dùng có thể mở cùng lúc nhiều cửa sổ. Hinh 1. 1: Giao diện của cửa sổ 2.2.2.1. Các thành phần chính của một cửa sổ Nút menu hệ thống: gồm các lệnh có thể sử dụng để di chuyển, thay đổi kích thƣớc và đóng cửa sổ. Kích hoạt menu hệ thống bằng cách kích chuột vào nút menu hệ thống hoặc nhấn tổ hợp phím Alt+SpaceBar. Thanh tiêu đề: Trên thanh tiêu đề có thể là tên của cửa sổ, đƣờng dẫn tới thƣ mục (nếu cửa sổ chứa thông tin về thƣ mục) hoặc tên của chƣơng trình (nếu là cửa sổ chƣơng trình). Thanh menu: Gồm các lệnh của hệ điều hành (hoặc chƣơng trình) ở dạng menu (thực đơn, hay trình đơn - theo nhƣ cách gọi của một số tài liệu khác). Gọi đến các lệnh này bằng cách chọn các mục trong các mức (hay cấp) menu cho tới khi đến cấp cuối cùng. Menu mức cao hơn đƣợc gọi là menu ở mức cha (có dấu bên cạnh). Menu mức thấp hơn đƣợc gọi là menu ở mức con (hay menu con). Lệnh bị mờ là lệnh không thể chọn tại thời điểm hiện tại. Lệnh có dấu ... sẽ mở tiếp một hộp thoại. Kí tự gạch chân trong lệnh: là phím nóng có thể chọn bằng bàn phím. Thanh công cụ: Gồm một số biểu tƣợng lệnh thông dụng. Gọi đến các lệnh này bằng cách kích chuột trên nút lệnh tƣơng ứng. TaskPane: Chứa các lệnh thƣờng sử dụng. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2
第 3 页
Facebook: @ThiNganHang www.facebook.com/ThiNganHang Nút Minimize: Thu nhỏ cửa sổ về một biểu tƣợng nằm trên thanh tác vụ (Taskbar - xem trong phần Màn hình giao tiếp của Windows XP). Nút Maximize/Restore: Phóng to kích thƣớc cửa sổ hiện thời lên toàn bộ màn hình (maximize) hoặc đƣa cửa sổ về trạng thái ban đầu (restore) Nút Close: Đóng cửa sổ hiện thời. Với cửa sổ chƣơng trình, nút Close có tác dụng kết thúc chƣơng trình. Vùng làm việc: Là vùng chứa nội dung của cửa sổ. Với cửa sổ chƣơng trình, các thông tin và thao tác với chƣơng trình đƣợc diễn ra trong vùng làm việc. Thanh cuộn: Đƣợc dùng dịch chuyển để xem các phần còn khuất trên màn hình. Có thể có thanh cuộn đứng và thanh cuộn ngang. Thanh trạng thái: Hiển thị thông tin về thƣ mục hoặc chƣơng trình. 2.2.2.2. Các thao tác với cửa sổ Di chuyển cửa sổ: Thực hiện bằng cách đƣa con trỏ chuột đến thanh tiêu đề và rê chuột để di chuyển cả cửa sổ. Hoặc kích chuột tại menu hệ thống, chọn mục Move sau đó dùng các phím mũi tên trên bàn phím để di chuyển của sổ. Thay đổi kích thước cửa sổ: Thực hiện bằng cách đƣa con trỏ chuột đến một trong các cạnh hoặc góc của cửa sổ và rê chuột để thay đổi kích thƣớc. Hoặc kích chuột tại menu hệ thống, chọn mục Size sau đó dùng các phím mũi tên trên bàn phím để thay đổi, kết thúc ấn phím Enter. Phóng to/Thu nhỏ/Khôi phục kích thước cửa sổ: Thực hiện bằng cách kích chuột trên các nút chức năng tƣơng ứng ở góc trên phải của cửa sổ, hoặc chọn các lệnh trong menu hệ thống. Chuyển cửa sổ làm việc hiện thời: Kích chuột trên vùng cửa sổ định chuyển tới trong trƣờng hợp nhìn thấy một phần của cửa sổ này. Hoặc kích chuột vào tên của cửa sổ trên thanh tác vụ của màn hình. Hoặc gõ tổ hợp phím Alt+Tab để duyệt lần lƣợt qua các cửa sổ đang mở và dừng lại ở cửa sổ cần làm việc. Sắp xếp các cửa sổ đang mở: Để sắp xếp các cửa sổ ta kích chuột phải trên vùng trống còn lại của thanh tác vụ và chọn các mục menu tƣơng ứng với các kiểu sắp xếp sau: Cascade Windows: một phần các cửa sổ chồng lên nhau theo kiểu nhƣ ngói lợp, cửa sổ đầu tiên nằm ở góc trên trái màn hình. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3
第 4 页
Facebook: @ThiNganHang www.facebook.com/ThiNganHang Tile Windows Horizontally: các cửa sổ không chồng lên nhau mà nằm cạnh nhau theo chiều ngang của màn hình. Tile Windows Vertically: các cửa sổ không chồng lên nhau mà nằm cạnh nhau theo chiều dọc của màn hình. Đóng cửa sổ hiện thời: Thực hiện theo một trong các cách sau: Kích chuột tại nút Close cửa sổ trên thanh tiêu đề. Hoặc kích chuột tại nút menu hệ thống và chọn mục Close. Hoặc gõ tổ hợp phím Alt+F4. 2.3. Màn hình giao tiếp của Windows XP Màn hình giao tiếp (desktop) của Windows XP là vùng làm việc lớn nhất trên màn hình máy tính. Tuỳ thuộc vào từng máy tính và từng cách cài đặt, màn hình giao tiếp của Windows XP có thể khác nhau. Dƣới đây là màn hình thƣờng gặp nhất sau khi cài đặt Windows XP theo chế độ chuẩn. Hinh 1. 2 Màn hình Desktop Các thành phần chủ yếu của màn hình giao tiếp bao gồm: - Các biểu tƣợng chƣơng trình hoặc thƣ mục. Các biểu tƣợng chủ yếu trong màn hình giao tiếp của Windows XP là : My computer: biểu tƣợng của tài nguyên có trên máy tính. My Network places: biểu tƣợng của tài nguyên mạng. Recycle bin: là nơi chứa tạm thời các tệp bị xoá trong Windows trƣớc khi bị xoá vĩnh viễn khỏi máy tính. - Thanh tác vụ (taskbar): nằm ở đáy của màn hình. Thanh tác vụ đƣợc chia thành 3 vùng : www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 4
第 5 页
Facebook: @ThiNganHang www.facebook.com/ThiNganHang Hinh 1. 3 Thanh tác vụ Vùng chứa các chƣơng trình thƣờng sử dụng: nằm phía bên trái, ngay sau nút Start. Vùng chứa các biểu tƣợng cửa sổ đang mở. Vùng chứa một số biểu tƣợng chƣơng trình mang tính phục vụ đang chạy (System tray) - Nút Start: là thành phần quan trọng nhất của màn hình giao tiếp, nằm ở bên trái thanh tác vụ. 2.4. Nút Start Khi kích chuột vào nút Start, một menu xuất hiện cho phép ngƣời dùng tiến hành mọi thao tác với Windows XP, nhƣ khởi động các chƣơng trình, thực hiện lệnh, thiết lập các thông số cho Windows, thay đổi thành phần tài nguyên trên máy tính, mở văn bản, tìm kiếm, trợ giúp,.... tắt máy cũng bắt đầu từ menu Start. 2.4.1. All Programs Trong mục All Programs của menu Start là danh sách các nhóm chƣơng trình và chƣơng trình đƣợc cài đặt trên Windows. Để khởi động chƣơng trình, hãy kích chuột vào nút Start, chọn mục All Programs và chọn chƣơng trình định khởi động. Nếu chƣơng trình này thuộc vào một nhóm chƣơng trình, hãy chọn dần các nhóm chƣơng trình chứa nó để đi đến vị trí đặt chƣơng trình. Lƣu ý: Vị trí của chƣơng trình trong menu Start khác với vị trí của chƣơng trình trong ổ đĩa. Chƣơng trình trong menu Start chỉ là biểu tƣợng trỏ đến tệp chƣơng trình nằm trong ổ đĩa. Sau khi chƣơng trình đƣợc khởi động, Windows sẽ mở một cửa sổ mới dành cho chƣơng trình và biểu tƣợng của chƣơng trình sẽ nằm trên thanh tác vụ. Ngƣời dùng có thể nhanh chóng chuyển sang chƣơng trình khác bằng cách kích chuột trên biểu tƣợng này, hoặc duyệt qua các cửa sổ chƣơng trình và thƣ mục đang mở bằng cách gõ Alt+Tab. Kết thúc chƣơng trình bằng cách đóng cửa sổ chứa chƣơng trình (xem trong phần khái niệm về cửa sổ). 2.4.2. My Documents Khi kích chuột tại mục My Documents của menu Start thì cửa sổ thƣ mục My Documents sẽ đƣợc mở ra. Trong thƣ mục này thƣờng có các thƣ mục con: Thƣ mục My Music chứa các tệp âm nhạc, tệp video. Thƣ mục My Pictues chứa các tệp hình ảnh của Windows quản lý. 2.4.3. My Recent Documents My Recent Documents gồm danh sách các tệp đƣợc truy cập gần nhất. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 5
第 6 页
Facebook: @ThiNganHang www.facebook.com/ThiNganHang Ngƣời sử dụng có thể mở lại các tệp này bằng cách kích chuột vào nút Start, chọn My Recent Documents và kích chuột lên tên tệp định mở. Windows XP sẽ khởi động chƣơng trình liên kết (associated) với tệp (thƣờng là qua phần mở rộng của tên tệp) và mở tệp đã chọn. 2.4.4. Control Panel Trong mục Control Panel của menu Start là các thành phần hệ thống của máy tính và của Windows. Ngƣời dùng có thể thiết lập và thay đổi các thông số cho Windows thông qua mục này. Để mở cửa sổ Control Panel, ta chọn mục Control Panel từ menu Start Hinh 1. 4 Cửa sổ Control Panel Sau đây là một số mục cơ bản: Appearance and Themes: Thay đổi các tham số hiển thị của màn hình (Themes, Desktop, Screen Saver…) + Themes: Thay đổi chế độ hiển thị của cửa sổ. + Desktop: Thay đổi hình ảnh nền của màn hình. + Screen Saver: Thay đổi chế độ nghỉ của màn hình (hình ảnh, thời gian…). + Appearance: Thay đổi màu, font chữ, kích cỡ chữ của hệ giao tiếp ngƣời dùng Hinh 1. 5 Hộp thoại Display Properties Windows, chọn mẫu trong ô Scheme. + Settings: Thay đổi độ phân giải của màn hình. Kích chuột vào thanh trƣợt Screen Resolution để tay đổi độ phân giải từ 800x600 đến 128x800 pixels (tuỳ loại màn hình). www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 6
第 7 页
Facebook: @ThiNganHang www.facebook.com/ThiNganHang Chọn vào mục Color quality để chọn chế độ màu 32 bit hoặc 16 bit. Add or remove Program: Cài đặt và gỡ bỏ các chƣơng trình ứng dụng. Hinh 1. 6: hộp thoại Add or Remove Programs Change or remove Programs: Thay đổi hoặc gỡ bỏ chƣơng trình ứng dụng, muốn gỡ bỏ chƣơng trình nào ta có thể chọn tên chƣơng trình đó rồi chọn nút Remove. Add new program: Cài đặt một chƣơng trình ứng dụng mới. Add/Remove: Cài đặt mới hoặc gỡ bỏ chƣơng trình. Date, Time, Language, and Regional Options: Tuỳ biến về thời gian, ngôn ngữ và định dạng cách hiển thị số, ngày, giờ. Windows ngầm định dấu chấm để ngăn cách phần thập phân, dấu phẩy để ngăn cách phần nghìn, dấu $ để biểu diễn tiền tệ, dạng tháng/ngày/năm để biểu diễn ngày tháng. Để thay đổi cách dùng dấu chấm ngăn cách phần nghìn, dấu phẩy ngăn cách phần thập phân hoặc biểu diễn ngày, giờ, tiền tệ theo kiểu tiếng Việt trong hộp thoại Regional and Language Options ta chọn vào nút Customize và mô tả nhƣ sau: www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 7
第 8 页
Facebook: @ThiNganHang www.facebook.com/ThiNganHang Hinh 1. 7: hộp thoại căn chỉnh định dạng trong hệ điều hành Network and Internet Cài đặt, thay đổi các thông số về truy Connections cập mạng. Sounds, Speech, and Audio Cài đặt, thay đổi các thông số về các Devices thiết bị âm thanh. Cài đặt và thay đổi thông số về máy in Printers and Other Hardware và các thiết bị ngoại vi khác. Tạo mới và thay đổi tên, mật khẩu của User Accounts ngƣời đƣợc phép truy cập máy. 2.4.5. Help and Support Trong mục này là các thông tin trợ giúp của Microsoft dành cho ngƣời sử dụng. Các thông tin trợ giúp đƣợc cung cấp ở nhiều dạng khác nhau (văn bản, danh mục, âm thanh, hình ảnh, video hƣớng dẫn,...), cho phép ngƣời dùng tìm kiếm nhanh nhất các thông tin cần thiết. Đặc biệt, phần trợ giúp giải quyết sự cố (Troubleshooting) sẽ hƣớng dẫn ngƣời dùng qua từng bƣớc để giải quyết phần lớn các trục trặc đối với cả phần cứng và phần mềm gặp phải trong quá trình làm việc. 2.4.6. Search Mục Search trong menu Start cho phép ngƣời dùng tìm kiếm các thƣ mục, tệp, các máy tính hiện đang đăng nhập trong mạng, thậm chí cả các thƣ điện tử có trên máy. Việc tìm kiếm www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 8
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!