(Ôn thi CPA) Chuyên đề 2. Tài chính & Quản lý tài chính nâng cao
- 页数
- 92
- 格式
- 大小
- 1.1 MB
- 语言
- VI · Tiếng Việt
- Trường
- Kiểm toán Deloitte
- 浏览量
- 2,303
- 评论
- 0
- 下载次数
- 0
正在生成预览...
- 文档名称
- (Ôn thi CPA) Chuyên đề 2. Tài chính & Quản lý tài chính nâng cao
- 学校 / 课程
- Kiểm toán Deloitte
- 目录
- 此文档没有清晰的目录。
- 页数
- 92 页
- 上传者
- ThiNganHang
正在生成详细摘要。请几分钟后回来查看。
描述
Trích nội dung tài liệu
1 Chuyªn ®Ò 2 tµi chÝnh vµ qu¶n lý tµi chÝnh n©ng cao I. GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN TỆ Thực tiễn hoạt động tài chính chỉ rõ: Một đồng ngày hôm nay có giá trị hơn một đồng trong tương lai, bởi 3 lý do sau: + Thứ nhất: Do lạm phát làm cho đồng tiền bị mất giá + Thứ hai: Do rủi ro trong đời sống kinh tế xã hội hàng ngày + Thứ ba: Do cơ hội đầu tư làm cho một đồng ngày hôm nay nếu để tới ngày mai, ngoài tiền gốc còn có tiền lãi do chính nó sinh ra, còn một đồng ở tương lai vẫn chỉ là một đồng mà thôi. => Thực tế này cho thấy tiền tệ có giá trị thời gian (time value). Lãi suất chính là sự đo lường giá trị thời gian của tiền tệ. Để hiểu rõ cơ chế vận hành giá trị thời gian của tiền tệ, cần nắm được kĩ thuật tính toán giá trị hiện tại và giá trị tương lai của tiền tệ. 1. Giá trị tương lai của tiền tệ: Giá trị tương lai của tiền tệ là giá trị tổng số tiền sẽ thu được do đầu tư với một tỷ lệ lãi nào đó trong một khoảng thời gian nhất định. 1.1. Giá trị tương lai của một khoản tiền Gọi PV : Giá trị hiện tại của một khoản vốn đầu tư FVn : Giá trị tương lai sau n kỳ hạn r : Tỷ lệ lãi (lãi suất) (1+r)n : Thừa số lãi. Ta có: FVn = PV (1+r)n (1) 1.2. Giá trị tương lai của một chuỗi tiền tệ a) Giá trị tương lai của một chuỗi tiền tệ bất kỳ FVn = n t 1 PVt(1+r)t Trong đó: PVt là khoản tiền phát sinh tại thời điểm t. b) Giá trị tương lai của một chuỗi tiền tệ đồng nhất (niên kim cố định). Chuỗi tiền tệ đồng nhất là những khoản tiền bằng nhau phát sinh ở từng thời kỳ. Gọi FVAn: Giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ đồng nhất. a: Số tiền phát sinh mỗi kỳ - Khi số tiền (a) phát sinh cuối mỗi kỳ: FVAn = a r r n (1 ) 1 - Khi số tiền (a) phát sinh đầu mỗi kỳ: JB.com.vn 2 FVAn = a r r n (1 ) 1 (1+r) Trong đó: r r n (1 ) 1 là thừa số lãi. 2. Giá trị hiện tại của tiền tệ Giá trị hiện tại của tiền tệ là giá trị của tiền tệ được tính đổi về thời điểm hiện tại (gọi là thời điểm gốc) theo một tỷ lệ chiết khấu nhất định. 2.1. Giá trị hiện tại của một khoản tiền Từ công thức (1) ta có: PV = FVn(1+r)-n Trong đó: r : :Tỷ lệ chiết khấu (1+r)-n :Thừa số chiết khấu PV: :Giá trị hiện tại 2.2. Giá trị hiện tại của một chuỗi tiền tệ a) Giá trị hiện tại của một chuỗi tiền tệ bất kỳ: PVn = n t 1 CFt(1+r)-t Trong đó: PVn : Giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ bất kỳ CFt : Khoản tiền phát sinh ở thời điểm t. b) Giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ đồng nhất (niên kim cố định): Gọi PVAn : Giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ đồng nhất. a : Khoản tiền phát sinh cố định mỗi kỳ. - Khi số tiền (a) phát sinh cuối mỗi kỳ: PVAn = a r r n 1(1 ) - Khi số tiền (a) phát sinh đầu mỗi kỳ: PVAn = a r r n 1(1 ) (1+r) Trong đó: r r n 1(1 ) Là thừa số chiết khấu. 3. Một số trường hợp đặc biệt 3.1. Trả lãi nhiều lần trong 1 kỳ Gọi r: Lãi suất 1 kỳ n: Số kỳ tính lãi m: Số lần trả lãi trong 1 kỳ: JB.com.vn 3 Ta có: FVn = PV m r mxn 1 Khi đó r gọi là lãi suất danh nghĩa. 3.2. Lãi suất thực a) Trả lãi nhiều lần trong 1 kỳ. Gọi p là lãi suất thực. Ta có : p = m r m 1 - 1 b) Trả lãi trước. Ví dụ phát hành trái phiếu có lãi suất danh nghĩa r một kỳ, nhưng trả lãi vào đầu mỗi kỳ. Khi đó lãi suất thực là: p = r r 1 3.3. Lãi suất tương đương: r và rk được gọi là lãi suất tương đương nếu cùng với một lượng vốn đầu tư, trong cùng một thời hạn chúng cho cùng một giá trị thu được. Ta có: FV(1+r)n = FV(1+rk) k.n - Tính đổi rk theo r: rk = (1 ) 1 r k - 1 - Tính đổi r theo rk: r = (1 + rk) k – 1 II. TỶ SUẤT SINH LỜI VÀ RỦI RO 2.1. Tỷ suất sinh lời: là quan hệ tỷ lệ (thường tính theo %) giữa số lợi nhuận thu được và số vốn bỏ vào đầu tư trong 1 kỳ hạn nhất định (năm, quý, tháng, v.v). Nếu gọi : G là giá bán chứng khoán ở thời điểm cuối năm t. Gt-1 là giá bán chứng khoán ở thời điểm cuối năm t -1 dt là lợi tức chứng khoán nhận được ở năm t. tỷ suất sinh lời kỳ vọng của chứng khoán là 1 1 ( ) t t t t e G d G G r 2.2. Rủi ro: là sự sai lệch của lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận kỳ vọng. Những khoản đầu tư nào có khả năng có sự sai lệch càng lớn được x
常见问题
我该如何下载此文档?
文档“(Ôn thi CPA) Chuyên đề 2. Tài chính & Quản lý tài chính nâng cao”的价格为 5,000đ。请通过 PayOS 充值您的钱包,然后点击“下载”以购买并保存原始文件。
这份文档有多少页?
该文档共有 92 页。您可以在下载前进行在线预览。
我可以在下载前预览吗?
是的。您可以通过在线阅读器直接在本页面预览此文档(前几页),然后再决定是否下载。
(Ôn thi CPA) Chuyên đề 2. Tài chính & Quản lý tài chính nâng cao
正在生成预览...
Trích nội dung tài liệu
1 Chuyªn ®Ò 2 tµi chÝnh vµ qu¶n lý tµi chÝnh n©ng cao I. GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN TỆ Thực tiễn hoạt động tài chính chỉ rõ: Một đồng ngày hôm nay có giá trị hơn một đồng trong tương lai, bởi 3 lý do sau: + Thứ nhất: Do lạm phát làm cho đồng tiền bị mất giá + Thứ hai: Do rủi ro trong đời sống kinh tế xã hội hàng ngày + Thứ ba: Do cơ hội đầu tư làm cho một đồng ngày hôm nay nếu để tới ngày mai, ngoài tiền gốc còn có tiền lãi do chính nó sinh ra, còn một đồng ở tương lai vẫn chỉ là một đồng mà thôi. => Thực tế này cho thấy tiền tệ có giá trị thời gian (time value). Lãi suất chính là sự đo lường giá trị thời gian của tiền tệ. Để hiểu rõ cơ chế vận hành giá trị thời gian của tiền tệ, cần nắm được kĩ thuật tính toán giá trị hiện tại và giá trị tương lai của tiền tệ. 1. Giá trị tương lai của tiền tệ: Giá trị tương lai của tiền tệ là giá trị tổng số tiền sẽ thu được do đầu tư với một tỷ lệ lãi nào đó trong một khoảng thời gian nhất định. 1.1. Giá trị tương lai của một khoản tiền Gọi PV : Giá trị hiện tại của một khoản vốn đầu tư FVn : Giá trị tương lai sau n kỳ hạn r : Tỷ lệ lãi (lãi suất) (1+r)n : Thừa số lãi. Ta có: FVn = PV (1+r)n (1) 1.2. Giá trị tương lai của một chuỗi tiền tệ a) Giá trị tương lai của một chuỗi tiền tệ bất kỳ FVn = n t 1 PVt(1+r)t Trong đó: PVt là khoản tiền phát sinh tại thời điểm t. b) Giá trị tương lai của một chuỗi tiền tệ đồng nhất (niên kim cố định). Chuỗi tiền tệ đồng nhất là những khoản tiền bằng nhau phát sinh ở từng thời kỳ. Gọi FVAn: Giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ đồng nhất. a: Số tiền phát sinh mỗi kỳ - Khi số tiền (a) phát sinh cuối mỗi kỳ: FVAn = a r r n (1 ) 1 - Khi số tiền (a) phát sinh đầu mỗi kỳ: JB.com.vn 2 FVAn = a r r n (1 ) 1 (1+r) Trong đó: r r n (1 ) 1 là thừa số lãi. 2. Giá trị hiện tại của tiền tệ Giá trị hiện tại của tiền tệ là giá trị của tiền tệ được tính đổi về thời điểm hiện tại (gọi là thời điểm gốc) theo một tỷ lệ chiết khấu nhất định. 2.1. Giá trị hiện tại của một khoản tiền Từ công thức (1) ta có: PV = FVn(1+r)-n Trong đó: r : :Tỷ lệ chiết khấu (1+r)-n :Thừa số chiết khấu PV: :Giá trị hiện tại 2.2. Giá trị hiện tại của một chuỗi tiền tệ a) Giá trị hiện tại của một chuỗi tiền tệ bất kỳ: PVn = n t 1 CFt(1+r)-t Trong đó: PVn : Giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ bất kỳ CFt : Khoản tiền phát sinh ở thời điểm t. b) Giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ đồng nhất (niên kim cố định): Gọi PVAn : Giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ đồng nhất. a : Khoản tiền phát sinh cố định mỗi kỳ. - Khi số tiền (a) phát sinh cuối mỗi kỳ: PVAn = a r r n 1(1 ) - Khi số tiền (a) phát sinh đầu mỗi kỳ: PVAn = a r r n 1(1 ) (1+r) Trong đó: r r n 1(1 ) Là thừa số chiết khấu. 3. Một số trường hợp đặc biệt 3.1. Trả lãi nhiều lần trong 1 kỳ Gọi r: Lãi suất 1 kỳ n: Số kỳ tính lãi m: Số lần trả lãi trong 1 kỳ: JB.com.vn 3 Ta có: FVn = PV m r mxn 1 Khi đó r gọi là lãi suất danh nghĩa. 3.2. Lãi suất thực a) Trả lãi nhiều lần trong 1 kỳ. Gọi p là lãi suất thực. Ta có : p = m r m 1 - 1 b) Trả lãi trước. Ví dụ phát hành trái phiếu có lãi suất danh nghĩa r một kỳ, nhưng trả lãi vào đầu mỗi kỳ. Khi đó lãi suất thực là: p = r r 1 3.3. Lãi suất tương đương: r và rk được gọi là lãi suất tương đương nếu cùng với một lượng vốn đầu tư, trong cùng một thời hạn chúng cho cùng một giá trị thu được. Ta có: FV(1+r)n = FV(1+rk) k.n - Tính đổi rk theo r: rk = (1 ) 1 r k - 1 - Tính đổi r theo rk: r = (1 + rk) k – 1 II. TỶ SUẤT SINH LỜI VÀ RỦI RO 2.1. Tỷ suất sinh lời: là quan hệ tỷ lệ (thường tính theo %) giữa số lợi nhuận thu được và số vốn bỏ vào đầu tư trong 1 kỳ hạn nhất định (năm, quý, tháng, v.v). Nếu gọi : G là giá bán chứng khoán ở thời điểm cuối năm t. Gt-1 là giá bán chứng khoán ở thời điểm cuối năm t -1 dt là lợi tức chứng khoán nhận được ở năm t. tỷ suất sinh lời kỳ vọng của chứng khoán là 1 1 ( ) t t t t e G d G G r 2.2. Rủi ro: là sự sai lệch của lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận kỳ vọng. Những khoản đầu tư nào có khả năng có sự sai lệch càng lớn được x
- 文档名称
- (Ôn thi CPA) Chuyên đề 2. Tài chính & Quản lý tài chính nâng cao
- 学校 / 课程
- Kiểm toán Deloitte
- 目录
- 此文档没有清晰的目录。
- 页数
- 92 页
- 上传者
- ThiNganHang
正在生成详细摘要。请几分钟后回来查看。
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!
02 Đề thi môn Kiểm toán (kèm Đáp án)
Tổng hợp câu hỏi Trắc nghiệm Thuế
Mẫu CV Thực tập sinh Kiểm toán Deloitte (Internship ApplicationForm)
Full test for Big4 (Đề 2) - Kiểm toán Deloitte, KPMG, EY, PwC
Kinh nghiệm thi - phỏng vấn Kiểm toán Ernst & Young (EY) từ Ms Yến FTU
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!