Nhân học khoa học nghiên cứu về con người
- 页数
- 26
- 格式
- 大小
- 1.7 MB
- 语言
- VI · Tiếng Việt
- 年份
- 1995
- Trường
- Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG-HCM
- 浏览量
- 0
- 评论
- 0
- 下载次数
- 0
正在生成预览...
Tài liệu này cung cấp các định nghĩa và khái niệm cơ bản về nhân học, bao gồm các khía cạnh như văn hóa, tộc người, ngôn ngữ, tôn giáo, và các phương pháp nghiên cứu trong ngành nhân học.
- 文档名称
- Nhân học khoa học nghiên cứu về con người
- 学校 / 课程
- Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG-HCM · Nhân học đại cương
- 内容
- Tài liệu cung cấp kiến thức nền tảng về Nhân học khoa học, bao gồm các khái niệm cốt lõi, các trường phái nghiên cứu và phương pháp luận. Nó giải thích về con người, văn hóa, dân tộc, ngôn ngữ, tôn giáo và các khía cạnh xã hội khác.
- 目录
- 此文档没有清晰的目录。
- 页数
- 26 页
- 上传者
- Uni24h
描述
Trích nội dung tài liệu
1. Nhân học là ngành khoa học nghiên cứu tổng hợp về bản chất của con người. 2. Nền văn hóa sơ kỳ đồ đá cũ Núi Đọ, Thanh Hóa, Việt Nam được xếp vào giống người đứng thẳng. 3. Định nghĩa “dân tộc thiểu số” trong Bách khoa từ điển Mỹ (1962) nhấn mạnh nhóm người có đặc điểm riêng về nhân chủng, tôn giáo so với nhóm chủ yếu trong xã hội. 4. Các tiêu chí xác định thành phần tộc người ngôn ngữ, văn hóa, ý thức tộc người. 5. Theo Herbert Spicer, ý thức và bản sắc tộc người được xây dựng trên những hiểu biết chung về ý nghĩa của một hệ thống văn hóa. 6. Văn hóa có nhiều cách hiểu khác nhau. 7. Theo quan điểm nhân học, tôn giáo mang tính văn hóa, tính xã hội và tính cộng đồng. 8. Đa số các nhà nhân học hiện nay cho giả thuyết Sapir – Whorf về ngôn ngữ là quá nhấn mạnh tầm quan trọng của ngôn ngữ trong việc quyết định cái mà con người sẽ nhìn về thế giới của họ. 9. Khác với các loài động vật khác, trong quá trình thích nghi với môi trường sống con người chủ yếu thông qua văn hóa. 10. Có 3 loại thuật ngữ thân tộc. 11. Cấm kỵ loạn luân là cấm quan hệ tính giao giữa những người có chung quan hệ huyết thống. 12. Phương pháp nghiên cứu chủ đạo của các nhà nhân học là quan sát tham dự kết hợp phỏng vấn sâu. 13. Hành động không có trong tín ngưỡng thờ cúng người Việt đọc tên người đã mất trong gia đình trước khi ngủ. 14. Phương pháp chuẩn bị bảng hỏi gợi ý với nhiều chủ đề khác nhau để hỏi thông tin viên và dựa trên câu trả lời nhận được, liên tục mở rộng thêm các câu hỏi để thu thập được chiều sâu (not “chiều rộng”) của thông tin gọi là phỏng vấn sâu. 15. Bronislaw Malinowski thuộc trường phái chức năng – tâm lý. 16. Quan điểm nghiên cứu của Nhân học toàn diện, so sánh – đối chiếu. 17. Màu da của chủng tộc Australoid da sẫm màu. 18. Chủ nghĩa Apartheid phân biệt chủng tộc đã từng tồn tại ở Nam Phi. 19. Người đầu tiên giải thích sự thích nghi của cơ thể với môi trường sống và khả năng di truyền những tập tính đó, đưa ra nguyên lý về sự biến đổi các loài từ loài này thành loài khác t
常见问题
此文档免费吗?
是的。“Nhân học khoa học nghiên cứu về con người”是免费的 — 只需登录并点击“下载”即可获取原始文件。
这份文档有多少页?
该文档共有 26 页,适用于课程 Nhân học đại cương。您可以在下载前进行在线预览。
我可以在下载前预览吗?
是的。您可以通过在线阅读器直接在本页面预览此文档,然后再决定是否下载。
Nhân học khoa học nghiên cứu về con người
正在生成预览...
Trích nội dung tài liệu
1. Nhân học là ngành khoa học nghiên cứu tổng hợp về bản chất của con người. 2. Nền văn hóa sơ kỳ đồ đá cũ Núi Đọ, Thanh Hóa, Việt Nam được xếp vào giống người đứng thẳng. 3. Định nghĩa “dân tộc thiểu số” trong Bách khoa từ điển Mỹ (1962) nhấn mạnh nhóm người có đặc điểm riêng về nhân chủng, tôn giáo so với nhóm chủ yếu trong xã hội. 4. Các tiêu chí xác định thành phần tộc người ngôn ngữ, văn hóa, ý thức tộc người. 5. Theo Herbert Spicer, ý thức và bản sắc tộc người được xây dựng trên những hiểu biết chung về ý nghĩa của một hệ thống văn hóa. 6. Văn hóa có nhiều cách hiểu khác nhau. 7. Theo quan điểm nhân học, tôn giáo mang tính văn hóa, tính xã hội và tính cộng đồng. 8. Đa số các nhà nhân học hiện nay cho giả thuyết Sapir – Whorf về ngôn ngữ là quá nhấn mạnh tầm quan trọng của ngôn ngữ trong việc quyết định cái mà con người sẽ nhìn về thế giới của họ. 9. Khác với các loài động vật khác, trong quá trình thích nghi với môi trường sống con người chủ yếu thông qua văn hóa. 10. Có 3 loại thuật ngữ thân tộc. 11. Cấm kỵ loạn luân là cấm quan hệ tính giao giữa những người có chung quan hệ huyết thống. 12. Phương pháp nghiên cứu chủ đạo của các nhà nhân học là quan sát tham dự kết hợp phỏng vấn sâu. 13. Hành động không có trong tín ngưỡng thờ cúng người Việt đọc tên người đã mất trong gia đình trước khi ngủ. 14. Phương pháp chuẩn bị bảng hỏi gợi ý với nhiều chủ đề khác nhau để hỏi thông tin viên và dựa trên câu trả lời nhận được, liên tục mở rộng thêm các câu hỏi để thu thập được chiều sâu (not “chiều rộng”) của thông tin gọi là phỏng vấn sâu. 15. Bronislaw Malinowski thuộc trường phái chức năng – tâm lý. 16. Quan điểm nghiên cứu của Nhân học toàn diện, so sánh – đối chiếu. 17. Màu da của chủng tộc Australoid da sẫm màu. 18. Chủ nghĩa Apartheid phân biệt chủng tộc đã từng tồn tại ở Nam Phi. 19. Người đầu tiên giải thích sự thích nghi của cơ thể với môi trường sống và khả năng di truyền những tập tính đó, đưa ra nguyên lý về sự biến đổi các loài từ loài này thành loài khác t
- 文档名称
- Nhân học khoa học nghiên cứu về con người
- 学校 / 课程
- Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG-HCM · Nhân học đại cương
- 内容
- Tài liệu cung cấp kiến thức nền tảng về Nhân học khoa học, bao gồm các khái niệm cốt lõi, các trường phái nghiên cứu và phương pháp luận. Nó giải thích về con người, văn hóa, dân tộc, ngôn ngữ, tôn giáo và các khía cạnh xã hội khác.
- 目录
- 此文档没有清晰的目录。
- 页数
- 26 页
- 上传者
- Uni24h
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!

评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!