MÔ HÌNH ĐỔI MỚI ĐỘNG
正在生成预览...
描述
MỤC LỤC CHUYÊN ĐỀ ............................................................................................................. 1 MÔ HÌNH ĐỔI MỚI ĐỘNG ...................................................................................... 1 1. Khái niệm về đổi mới ..................................................................................... 1 2. Các đối tượng đổi mới.................................................................................... 1 3. Các mô hình đổi mới ...................................................................................... 2 3.1. Các mô hình đổi mới tĩnh ........................................................................ 2 3.2. Các mô hình đổi mới động....................................................................... 2 3.2.1. Mô hình đổi mới động của Utterback-Abernathy.................................... 2 3.2.2. Mô hình vòng đời công nghệ của Tushman – Rosenkopf......................... 3 3.2.3. Mô hình đường cong chữ S của Foster .................................................... 4 4. Điểm khác và giống nhau của mô hình đổi mới tĩnh và mô hình đổi mới động 5 5. Tổng kết ......................................................................................................... 9 1 CHUYÊN ĐỀ : MÔ HÌNH ĐỔI MỚI ĐỘNG 1. Khái niệm về đổi mới Đổi mới là việc sử dụng các kiến thức mới nhằm cung cấp các sản phẩm và dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu của khách hàng 2. Các đối tượng đổi mới Tranh luận về việc đối tượng nào có khả năng tiến hành đổi mới nhất bắt nguồn, muộn nhất, từ Schumpeter, đầu tiên, ông cho rằng các công ty mới có quy mô nhỏ là nguồn gốc của hầu hết các đổi mới. Sau đó, ông thay đổi quan điểm của mình và cho rằng, vì một số lý do, các công ty lớn có độc quyền nhất định trên thị trường có nhiều khả năng là nguồn gốc của đổi mới công nghệ. Ông cho rằng các công ty lớn có cơ sở sản xuất và các tài sản bổ sung khác cần thiết để thương mại hóa một đổi mới; có quy mô để khai thác lợi thế nhờ quy mô đang phổ biến trong R&D; đa ngành nghề hơn và do đó sẵn sàng chấp nhận loại rủ ro tồn tại cố hữu trong các dự án R&D; có khả năng tiếp cận nguồn vốn tốt hơn các công ty nhỏ; và, vì là những công ty độc quyền, không có đối thủ cạnh tranh nào sẵn sàng sao chép những đổi mới của họ và do đó họ có nhiều khả năng đầu tư vào các đổi mới hơn. Những nghiên cứu thực nghiệm nhằm tìm kiếm sự ủng hộ cho một trong hai nhận định trên vẫn chưa thể thiết lập được mối quan hệ rõ ràng giữa quy mô và quyền lực thị trường của một công ty với hoạt động đổi mới của công ty đó. Tuy nhiên, bằng cách chuyển trọng tâm nghiên cứu sang hình thức của đổi mới, một số nghiên cứu chỉ ra rằng khả năng nhận ra và khai thác đổi mới của các công ty lớn trong ngành (incumbent) hoặc các công ty mới gia nhập ngành (new entrant) phụ thuộc vào việc đổi mới đó mang tính tuần tự hay đột phá, có nghĩa là phụ thuộc vào mức độ mới lạ của tri thức mới và sản phẩm mới (theo định nghĩa của chúng ta về đổi mới). 2 3. Các mô hình đổi mới 3.1. Các mô hình đổi mới tĩnh 3.2. Các mô hình đổi mới động 3.2.1. Mô hình đổi mới động của Utterback-Abernathy Định nghĩa Utterback và Abernathy phân tích chi tiết các quy trình động, những quy trình này diễn ra trong phạm vi một ngành và trong các công ty thuộc ngành đó trong quá trình phát triển của một công nghệ từ giai đoạn động sang giai đoạn quá độ đến giai đoạn cụ thể. Trong giai đoạn động, có rất nhiều yếu tố bất ổn về công nghệ và thị trường. Giai đoạn Giai đoạn dễ thay đổi đổi: có nhiều yếu tố bất ổn về công nghệ và thị trường. Tổ chức cũng chưa chắn có đầu tư vào nghiên cứu và phát triển không, khi nào và đầu tư vào đâu. Những thiết kế cho khách hàng thì phổ biến, thông dụng, công nghệ sản xuất sản phẩm mới thường ở dạng chưa phát triển, rất đắt đỏ và chưa đáng tin cậy nhưng có khả năng đáp ứng nhu cầu của một số khoảng trống thị trường nhất định. Trong giai đoạn này, đổi mới quá trình chiếm một tỷ lệ rất nhỏ. Cạnh tranh chủ yếu dựa trên các đặc tính sản phẩm. Giai đoạn quá độ: các nh
AI 摘要
- 文档名称
- MÔ HÌNH ĐỔI MỚI ĐỘNG
- 目录
- 此文档没有清晰的目录。
- 页数
- 11 页
- 上传者
- ThiNganHang
正在生成详细摘要。请几分钟后回来查看。
常见问题
我该如何下载此文档?
文档“MÔ HÌNH ĐỔI MỚI ĐỘNG”的价格为 20,000đ。请通过 PayOS 充值您的钱包,然后点击“下载”以购买并保存原始文件。
这份文档有多少页?
该文档共有 11 页。您可以在下载前进行在线预览。
我可以在下载前预览吗?
是的。您可以通过在线阅读器直接在本页面预览此文档(前几页),然后再决定是否下载。
MÔ HÌNH ĐỔI MỚI ĐỘNG
正在生成预览...
MỤC LỤC CHUYÊN ĐỀ ............................................................................................................. 1 MÔ HÌNH ĐỔI MỚI ĐỘNG ...................................................................................... 1 1. Khái niệm về đổi mới ..................................................................................... 1 2. Các đối tượng đổi mới.................................................................................... 1 3. Các mô hình đổi mới ...................................................................................... 2 3.1. Các mô hình đổi mới tĩnh ........................................................................ 2 3.2. Các mô hình đổi mới động....................................................................... 2 3.2.1. Mô hình đổi mới động của Utterback-Abernathy.................................... 2 3.2.2. Mô hình vòng đời công nghệ của Tushman – Rosenkopf......................... 3 3.2.3. Mô hình đường cong chữ S của Foster .................................................... 4 4. Điểm khác và giống nhau của mô hình đổi mới tĩnh và mô hình đổi mới động 5 5. Tổng kết ......................................................................................................... 9 1 CHUYÊN ĐỀ : MÔ HÌNH ĐỔI MỚI ĐỘNG 1. Khái niệm về đổi mới Đổi mới là việc sử dụng các kiến thức mới nhằm cung cấp các sản phẩm và dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu của khách hàng 2. Các đối tượng đổi mới Tranh luận về việc đối tượng nào có khả năng tiến hành đổi mới nhất bắt nguồn, muộn nhất, từ Schumpeter, đầu tiên, ông cho rằng các công ty mới có quy mô nhỏ là nguồn gốc của hầu hết các đổi mới. Sau đó, ông thay đổi quan điểm của mình và cho rằng, vì một số lý do, các công ty lớn có độc quyền nhất định trên thị trường có nhiều khả năng là nguồn gốc của đổi mới công nghệ. Ông cho rằng các công ty lớn có cơ sở sản xuất và các tài sản bổ sung khác cần thiết để thương mại hóa một đổi mới; có quy mô để khai thác lợi thế nhờ quy mô đang phổ biến trong R&D; đa ngành nghề hơn và do đó sẵn sàng chấp nhận loại rủ ro tồn tại cố hữu trong các dự án R&D; có khả năng tiếp cận nguồn vốn tốt hơn các công ty nhỏ; và, vì là những công ty độc quyền, không có đối thủ cạnh tranh nào sẵn sàng sao chép những đổi mới của họ và do đó họ có nhiều khả năng đầu tư vào các đổi mới hơn. Những nghiên cứu thực nghiệm nhằm tìm kiếm sự ủng hộ cho một trong hai nhận định trên vẫn chưa thể thiết lập được mối quan hệ rõ ràng giữa quy mô và quyền lực thị trường của một công ty với hoạt động đổi mới của công ty đó. Tuy nhiên, bằng cách chuyển trọng tâm nghiên cứu sang hình thức của đổi mới, một số nghiên cứu chỉ ra rằng khả năng nhận ra và khai thác đổi mới của các công ty lớn trong ngành (incumbent) hoặc các công ty mới gia nhập ngành (new entrant) phụ thuộc vào việc đổi mới đó mang tính tuần tự hay đột phá, có nghĩa là phụ thuộc vào mức độ mới lạ của tri thức mới và sản phẩm mới (theo định nghĩa của chúng ta về đổi mới). 2 3. Các mô hình đổi mới 3.1. Các mô hình đổi mới tĩnh 3.2. Các mô hình đổi mới động 3.2.1. Mô hình đổi mới động của Utterback-Abernathy Định nghĩa Utterback và Abernathy phân tích chi tiết các quy trình động, những quy trình này diễn ra trong phạm vi một ngành và trong các công ty thuộc ngành đó trong quá trình phát triển của một công nghệ từ giai đoạn động sang giai đoạn quá độ đến giai đoạn cụ thể. Trong giai đoạn động, có rất nhiều yếu tố bất ổn về công nghệ và thị trường. Giai đoạn Giai đoạn dễ thay đổi đổi: có nhiều yếu tố bất ổn về công nghệ và thị trường. Tổ chức cũng chưa chắn có đầu tư vào nghiên cứu và phát triển không, khi nào và đầu tư vào đâu. Những thiết kế cho khách hàng thì phổ biến, thông dụng, công nghệ sản xuất sản phẩm mới thường ở dạng chưa phát triển, rất đắt đỏ và chưa đáng tin cậy nhưng có khả năng đáp ứng nhu cầu của một số khoảng trống thị trường nhất định. Trong giai đoạn này, đổi mới quá trình chiếm một tỷ lệ rất nhỏ. Cạnh tranh chủ yếu dựa trên các đặc tính sản phẩm. Giai đoạn quá độ: các nh
阅读全文
- 文档名称
- MÔ HÌNH ĐỔI MỚI ĐỘNG
- 目录
- 此文档没有清晰的目录。
- 页数
- 11 页
- 上传者
- ThiNganHang
正在生成详细摘要。请几分钟后回来查看。
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!
240 câu hỏi Kinh tế học kèm Đáp án và Giải thích
Trắc nghiệm Kinh tế môi trường (Có Đáp án)
Trắc nghiệm Đúng Sai - Kinh tế phát triển (Có Đáp án)
Mẫu hợp đồng chuyên chở tàu chuyến GENCON 1994
Công thức lý thuyết thặng dư- Kinh tế chính trị Mác-Lenin
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Đề cương - Luật vận tải
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!