第 1 页
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------------------------------------------ PHAN THỊ HẢI ĐĂNG VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NỘI DUNG SỐ CỦA ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH VĨNH LONG (Khảo sát tháng 6/2018 đến tháng 6/2019) LUẬN VĂN THẠC SĨ BÁO CHÍ HỌC Vĩnh Long - 2020
第 2 页
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------------------------------------------------- PHAN THỊ HẢI ĐĂNG VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NỘI DUNG SỐ CỦA ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH VĨNH LONG (Khảo sát tháng 6/2018 đến tháng 6/2019) Chuyên ngành Báo chí học Định hướng ứng dụng Mã số: 8320101.01(UD) LUẬN VĂN THẠC SĨ BÁO CHÍ Chủ tịch Hội đồng chấm luận văn Người hướng dẫn khoa học thạc sĩ khoa học PGS.TS ĐINH VĂN HƢỜNG TS. TRẦN BẢO KHÁNH Vĩnh Long - 2020
第 3 页
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của TS TRẦN BẢO KHÁNH. Các số liệu, những kết luận nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận văn này trung thực và chƣa từng đƣợc công bố dƣới bất kỳ hình thức nào. Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình. Học viên Phan Thị Hải Đăng
第 4 页
LỜI CẢM ƠN "Để hoàn thành đƣợc bài luận văn thạc sĩ này, tôi xin bày tỏ sự cảm kích đặc biệt tới cố vấn của tôi, Tiến sĩ TRẦN BẢO KHÁNH - ngƣời đã định hƣớng, trực tiếp dẫn dắt và cố vấn cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học. Đồng thời, thầy cũng là ngƣời luôn cho tôi những lời khuyên vô cùng quý giá về cả kiến thức chuyên môn cũng nhƣ định hƣớng phát triển sự nghiệp. Một lần nữa, tôi xin gửi lời cảm ơn đến thầy bằng tất cả tấm lòng và sự biết ơn của mình. Tôi cũng xin cảm ơn các thầy cô trong Viện đào tạo Báo chí và Truyền thông, Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn - Đại học quốc gia Hà Nội đã truyền đạt cho tôi những kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành trong suốt thời gian học tập để tôi có đƣợc nền tảng kiến thức hỗ trợ rất lớn cho tôi trong quá trình làm luận văn thạc sĩ. Cảm ơn bạn bè và đồng nghiệp công tác tại Đài PTTH Vĩnh Long vì đã luôn sẵn sàng hỗ trợ và tạo điều kiện cho tôi tham gia và hoàn thành chƣơng trình đào tạo sau đại học, đồng thời cung cấp tƣ liệu cho tôi trong suốt quá trình làm luận văn. Trong quá trình thực hiện, đề tài luận văn chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế nhất định. Tôi rất mong nhận đƣợc sự đóng góp chân thành và quý báu của Hội đồng Khoa học để luận văn hoàn thiện tốt hơn và có ý nghĩa thiết thực áp dụng trong thực tiễn cuộc sống. Chân thành cảm ơn." Học viên Phan Thị Hải Đăng
第 5 页
MỤC LỤC MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 5 1. Lý do lựa chọn đề tài .....................................................................................................5 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.....................................................................8 3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................................12 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................13 5. Cơ sở lý luận vàphương pháp nghiên cứu ...................................................................13 6. Ý nghĩa lý luận và giá trị thực tiễn của đề tài..............................................................14 7. Kết cấu của luận văn...................................................................................................15 CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NỘI DUNG SỐ TRONG LĨNH VỰC TRUYỀN HÌNH....................... 16 1.1. Các khái niệm liên quan đến đề tài...........................................................................16 1.1.1. Nội dung số........................................................................................................ 16 1.1.2. Công nghiệp nội dung số ................................................................................... 17 1.1.3. Phát thanh và nội dung số về phát thanh ........................................................... 17 1.1.4. Truyền hình và nội dung số về truyền hình ....................................................... 20 1.2. Quan điểm phát triển nội dung số tại Việt Nam .......................................................24 1.2.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về phát triển nội dung số ........................... 24 1.2.2. Phát triển nội dung số dưới góc nhìn từ đài PTTH Vĩnh Long ......................... 26 1.3. Tiêu chuẩn một chương trình để chuyển đổi thành nội dung số...............................29 1.3.1.Tiêu chí nội dung................................................................................................ 29 1.3.2. Tiêu chí hình thức thể hiện ................................................................................ 30 1.3.3. Tiêu chí về công nghệ........................................................................................ 31 1.4.Vai trò của việc phát triển nội dung số......................................................................32 1.4.1. Thực hiện nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền...................................................... 32 1.4.2. Khả năng đáp ứng nhu cầu khán giả trên mạng internet.................................... 32 1.4.3 Khả năng đáp ứng hiệu quả kinh tế .................................................................... 34 Tiểu kết Chƣơng 1 ..................................................................................................... 36 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NỘI DUNG SỐ TRUYỀN HÌNH CỦA ĐÀI PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH VĨNH LONG............................... 37 2.1.Khái quát chung về vấn đề phát triển nội dung số của Đài Phát thanh và Truyền hình Vĩnh Long........................................................................................................................37 2.1.1. Bối cảnh ra đời................................................................................................... 37 2.1.2. Mục tiêu và ý nghĩa của việc xây dựng hệ thống nội dung số........................... 40 2.1.3. Công tác lựa chọn, biên tập chương trình trên hệ thống nội dung số................43 2.1.4. Các nền tảng kĩ thuật số mà Đài PTTH Vĩnh Long tham gia phân phối nội dung48 2.2. Khảo sát việc phát triển nội dung số của Đài PTTH Vĩnh Long..............................61 2.2.1.Thực trạng nội dung............................................................................................ 61 2.2.2. Thực trạng hình thức.......................................................................................... 62 2.2.3. Thực trạng về kết cấu......................................................................................... 64 2.3. Đánh giá thành công và hạn chế...............................................................................70 2.3.1.Thành công ......................................................................................................... 70 2.3.2.Hạn chế và những nguyên nhân của hạn chế...................................................... 79 1
第 6 页
Tiểu kết Chƣơng 2 ..................................................................................................... 83 CHƢƠNG 3: VẤN ĐỀ ĐẶT RA VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂNHIỆU QUẢ NỘI DUNG SỐ Ở ĐÀI PTTH VĨNH LONG .............................................................................................................. 84 3.1. Những yêu cầu đặt ra từ thực tiễn.............................................................................84 3.1.1. Những yêu cầu trong công tác tuyên truyền...................................................... 84 3.1.2. Những đòi hỏi từ các đối tượng công chúng chuyên biệt.................................. 85 3.1.3. Thách thức trong sự phát triển của truyền thông mới........................................ 86 3.2. Đề xuất các giải pháp................................................................................................87 3.2.1. Những thuận lợi, khó khăn của việc khai thác các kênh Youtube hiện nay...... 87 3.2.2.Giải pháp chính sách........................................................................................... 88 3.2.3. Giải pháp nội dung............................................................................................. 89 3.2.4.Giải pháp về con người....................................................................................... 94 3.2.5.Giải pháp công nghệ ........................................................................................... 95 3.3. Một số khuyến nghị ..................................................................................................96 3.3.1. Đối với Bộ Thông tin và Truyền thông .............................................................96 3.3.2. Đối với Đài Truyền hình Vĩnh Long .................................................................96 Tiểu kết Chƣơng 3 ..................................................................................................... 99 KẾT LUẬN .................................................................................................... 100 TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 101 2
第 7 页
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CNTT : Công nghệ thông tin CNNDS : Công nghiệp nội dung số HTV : Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh OTT : Over the top PTTH : Phát thanh - Truyền hình THVL : Đài Truyền hình Vĩnh Long VTV : Đài Truyền hình Việt Nam IPTV : Internet Protocol Television 3
第 8 页
DANH MỤC CÁC ẢNH, BẢNG, BIỂU ĐỒ Bảng 1.1: Bảng tổng hợp các văn bản pháp luật có liên quan trong lĩnh vực nội dung số. Nguồn: Bộ Thông tin và truyền thông........................................................26 Ảnh 2.1: Hình vẽ khái quát các kênh phân phối của THVL trên các hạ tầng truyền dẫn. Nguồn: THVL....................................................................................................39 Ảnh 2.2: Sơ đồ quy trình lựa chọn, biên tập của Đài PT&TH Vĩnh Long. Nguồn: Đài PT&TH Vĩnh Long, năm 2019...........................................................................44 Ảnh 2.3: Giao diện trang Thông tin điện tử của Đài Phát thanh và truyền hình Vĩnh Long..................................................................................................................49 Ảnh 2.4: Giao diện Youtube Việt Nam với một số gợi ý cho ngƣời dùng.................53 Ảnh 2.5: Giao diện kênh Youtube VinhlongTV.........................................................55 Bảng 2.1: Bảng thống kê thứ hạng của các kênh youtube THVL tính theo lƣợt theo dõi. Nguồn: Youtube..................................................................................................55 Bảng 2.2: Bảng thống kê thứ hạng các kênh youtube THVLtính theo lƣợt xem. Nguồn: Youtube.........................................................................................................56 Bảng 2.3: Bảng tổng hợp số lƣợt xem trên các kênh dailymotion. Nguồn: Dailymotion...............................................................................................................58 Ảnh 2.6: Giao diện Fanpage Facebook THVL, có hiển thị lƣợt like và follow. Nguồn: Facebook......................................................................................................59 Ảnh 2.7: Giao diện youtube Phim hiển thị các clip liên quan đến phim Lời nguyền lúc 0 giờ. Nguồn: Youtube.........................................................................................64 Bảng 2.4: Bảng thống kê các chỉ số của các kênh youtube HTV. Nguồn: Youtube .66 Ảnh 2.8: Giao diện youtube giải trí của THVL.........................................................67 Ảnh 2.9: Giao diện youtube giải trí của HTV. Nguồn Youtube ...............................68 Biểu đồ 2.1: Biểu đồ so sánh từ Socialblade.com đối với HTV và THVL đối với 2 kênh tiêu biểu là phim và giải trí ..............................................................................70 Ảnh 2.10: Thống kê số lƣợng chọn thích và không thích các video trên kênh THVL Giải trí. Nguồn Youtube............................................................................................72 Ảnh 2.11: Tỷ lệ độ tuổi và giới tính của ngƣời xem youtube THVL. Nguồn Youtube75 Ảnh 2.12: Top các quốc gia có tỷ lệ ngƣời xem nhiều nhất trên youtube THVL. Nguồn Youtube..........................................................................................................76 Bảng 2.5: Doanh thu tổng hợp của 6 kênh youtube THVL. Nguồn: Từ hệ thống CMS của các kênh Youtube THVL............................................................................77 4
第 9 页
MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Chúng ta đang ở thời điểm mà cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã và đang diễn ra sâu, rộng trong tất cả các lĩnh vực và mọi mặt của đời sống xã hội, mọi quốc gia trên thế giới. Một trong ba xu hướng chính thay đổi cách thức tổ chức và hoạt động của các địa phương, ngành, đơn vị …trong cuộc cách mạng công nghiệp này là ―Số hóa‖. Riêng với ngành phát thanh truyền hình, việc ―số hoá‖ được thực hiện đồng bộ cả về hạ tầng kỹ thuật và nội dung và là xu thế phát triển tất yếu. Theo thống kê của Công ty We Are Social, Việt Nam có 96,96 triệu người thì có đến 64 triệu người sử dụng Internet (chiếm 66% dân số). Mỗi ngày, người dân Việt Nam dành 6 giờ 42 phút cho internet; trong đó, có 2 giờ 31 phút dành cho việc xem các nội dung chương trình truyền hình qua internet. Đây là một minh chứng rõ ràng rằng, Việt Nam là một thị trường đầy tiềm năng cho các dịch vụ truyền hình trên internet và số hóa là xu hướng tất yếu của các đài truyền hình. Thêm vào đó, Internet bùng nổ và có tốc độ tăng trưởng người dùng chóng mặt qua từng năm. Số liệu tổng kết vào tháng 1/2020 được thực hiện bởi Hootsuite và We Are Social cho thấy, người dùng kết nối internet tiếp tục phát triển với tốc độ ấn tượng trên toàn thế giới. Hiện có 4.54 tỷ người dùng internet, chiếm tỷ lệ 59% dân số trên toàn thế giới[33]. Những con số trên cho thấy, đời sống con người hiện nay ngày càng gắn chặt vào các thiết bị và ứng dụng công nghệ. Con người hiện đại, đặc biệt tại các đô thị lớn, giới trí thức, nghệ sĩ, giới trẻ, viên chức nhà nước hầu như không thể tách rời các hoạt động của đời sống cá nhân và công việc khỏi các thiết bị công nghệ và nền tảng số hoá. Chỉ cần ngồi trước màn hình máy tính, hoặc mở máy tính bảng, smartphone, người dùng có thể thoả mãn mọi nhu 5
第 10 页
cầu của mình, từ tiếp nhận thông tin, giao tiếp xã hội, giải trí và thực thi các nhu cầu cá nhân. Với các điều kiện trên, khán giả không có nhu cầu bắt buộc phải tìm đến các nhà cung cấp truyền thống về mặt thông tin như phát thanh qua radio, truyền hình xem qua tivi hay đọc báo quan báo giấy. Thách thức đặt ra với phát thanh, truyền hình, báo chí truyền thống trong thời đại số là phải làm thế nào để giữ chân khán giả trong xu thế cạnh tranh khốc liệt như hiện tại? Truyền hình Vĩnh Long (sau này gọi là THVL) từng là ―ngôi sao‖ trong hệ thống các cơ quan báo chí và truyền thông, đặc biệt là trong lĩnh vực cả nước. Đây là một trong số ít đài luôn nằm trong top ―nghìn tỷ‖ về nguồn thu quảng cáo. Tuy nhiên, khi phạm vi phủ sóng analog không còn là một lợi thế vì các hạ tầng truyền hình đã phát triển vượt bậc thì một câu hỏi lớn đặt ra là làm thế nào để đài THVL tiếp tục duy trì vị thế củ mình trong làng truyền hình. Thay đổi hay là ―chết‖ đó là quyết tâm đối với nhiều cơ quan báo chí hiện nay, trong đó có THVL.Vậy nên, tháng 11/2014, đài Vĩnh Long tập trung phát triển kênh Youtube của mình với nội dung là tổng hợp tất cả các chương trình lên môi trường Internet. Với bước đi này, Đài Vĩnh Long trở thành đài truyền hình địa phương đầu tiên gia nhập lĩnh vực giải trí kỹ thuật số.Trên kênh này, truyền hình Vĩnh Long đăng tải những clip quay lại, được qua biên tập kỹ càng của các chương trình đã chiếu trên Tivi. Nhờ sức hút sẵn có của nội dung các chương trình, các clip này thu hút tới hàng triệu - chục triệu lượt xem, một con số tương tự như những clip của các vlogger nổi tiếng ở Việt Nam. Cho đến thời điểm hiện tại, THVL dựa trên phân loại nội dung chương trình, đã quyết định thành lập thêm 5 kênh youtube chuyên biệt dành cho từng đối tượng cụ thể gồm: Kênh Youtube THVLGiaiTri, Kênh Youtube THVLPhim, Kênh Youtube THVLTongHop, Kênh Youtube THVLCaNhac 6
第 11 页
và Kênh Youtube THVLThieuNhi song song với 1 kênh youtube phát thanh, nâng tổng số kênh hiện tại trên youtube lên con số 7. Không chỉ dừng lại ở việc phân phối nội dung lên các hạ tầng xuyên biên giới, vào đầu năm 2018, đài PTTH Vĩnh Long còn cho ra mắt hệ sinh thái số của riêng mình mang tên THVLi chạy cả trên nền tảng hệ điều hành web, iOS, Android và smartTV.Bình quân có gần 2 triệu lượt xem/ngày. Ngoài ra, trang thông tin điện tử của Đài (www.thvl.vn) là nơi cập nhật hầu hết tất cả các chương trình thời sự, chuyên đề, lịch phát sóng, chương trình phát thanh. Lượt xem trung bình đạt trên 17 ngàn lượt xem/ngày. Luôn nằm trong top 3 website của các đài truyền hình trong cả nước (Theo Alexa), trong đó lượng bạn đọc trong nước chiếm khoảng 95%, ngoài nước là khoảng 5%. Gần đây, đơn vị cũng đưa vào hoạt động của trang fanpage facebook (https://www.facebook.com/VinhLongTV/) như một công cụ hỗ trợ, quảng bá cho các chương trình của Đài. Đến nay, fanpage có trên 2 triệu người theo dõi Những thành công bước đầu nêu trên chứng tỏ hướng đi và chiến lược dài hơi đúng đắn của Đài PTTH Vĩnh Long trong việc giữ chân khán giả và tạo nguồn thu cho đơn vị trong bối cảnh hiện nay. Nhưng trên thực tế, hoạt động nội dung số tại Đài THVL chưa bao giờ bao hàm cả lĩnh vực sản xuất, mà hầu như tất cả đều tập trung vào phân phối. Cách hiểu về kinh doanh nội dung đơn thuần là phân phối nội dung truyền hình truyền thống lên các nền tảng số vẫn còn tồn tại. Trong bối cảnh đó, đề tài ―Vấn đề phát triển nội dung số của đài Phát thanh Truyền hình Vĩnh Long‖ có tính thời sự, rất cần thiết để nghiên cứu.Từ việc nghiên cứu thực tiễn hoạt động phát triển nội dung số của Đài PT&TH Vĩnh Long, tác giả hy vọng sẽ đúc kết được những nội dung cơ bản về vấn đề nội dung số, nhằm đề xuất những giải pháp để góp một tiếng nói tâm huyết và trách nhiệm cho sự phát triển của Đài cho xứng với tiềm 7
第 12 页
năng, thế mạnh của một đài truyền hình mạnh về nội dung nhưng cũng gặt hái được những kết quả kinh doanh trên thị trường nội dung số. 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Liên quan tới đề tài ―Vấn đề phát triển nội dung số của Đài Phát thanh và truyền hình Vĩnh Long‖ trong thời gian gần đây đã có một số công trình có liên quan như sau: 2.1. Sách tham khảo, giáo trình có nội dung liên quan đến vấn đề nội dung số. Cuốn sách Truyền hình Hiện đại - Những lát cắt 2015 - 2016 của nhóm tác giả Bùi Chí Trung - Đinh Thị Xuân Hòa . Trong cuốn sách này các tác giả cho thấy thế kỷ XX có nhiều thứ mới mẻ, ý nghĩa và hấp dẫn, trong đó có truyền hình. Người ta xếp truyền hình là một phát minh đã làm thay đổi căn bản phương thức tư duy và phương thức sống của con người, góp phần làm thay đổi thế giới rất nhiều. Sang thế kỷ XXI, với sự ra đời của những phương thức truyền thông mới mẻ đã làm thay đổi dần cách tiếp nhận thông tin của công chúng, của khán giả truyền hình. Công chúng ngày càng thông minh và họ cũng muốn được tiếp cận với những sản phẩm truyền hình thông minh, hiện đại hơn. Cuốn sách nêu lên những góc nhìn đa chiều về truyền hình hiện tại, truyền hình truyền thống và đặc biệt chú tâm vào nội dung truyền hình hiện đại, truyền hình trong tương lai. Cuốn sách "Một số xu hướng mới của báo chí truyền thông hiện đại" của nhóm tác giả Phan Văn Kiền, Phan Quốc Hải, Phạm Chiến Thắng, Nguyễn Đình Hậu xuất bản năm 2016. Nội dung cuốn sách đề cập đến một số xu hướng mới của báo chí truyền thông hiện nay, với mong muốn đem đến một cái nhìn xuyên suốt và đa diện về những xu hướng chủ đạo của báo chí truyền thông hiện đại cả trên thế giới và ở Việt Nam, cả trên lĩnh vực báo chí và 8
第 13 页
truyền thông. Đặc biệt là ở chương 2 và chương 3, cuốn sách làm rõ đặc tính và xu hướng của truyền hình và phát thanh hiện đại trên nền tảng internet. Về đề tài liên quan tới lý luận về truyền hình, tác giảthấy có khá nhiều sách, giáo trình, luận văn và cả các bài viết khoa học. Các cuốn giáo trình khá quen thuộc về truyền hình như Cơ sở lý luận báo chí truyền thông, Giáo trình báo chí truyền hình của PGS.TS. Dương Xuân Sơn, cuốn sách Báo chí và Truyền thông đa phương tiện của PGS.TS Nguyễn Thị Trường Giang. Nội dung của cuốn sách tập trung vào các vấn đề liên quan tới luận văn như: Đặc trưng của báo chí đa phương tiện, truyền thông đa phương tiện và ảnh hưởng xã hội của chúng; xu hướng phát triển của báo chí thế giới trong kỷ nguyên kỹ thuật số … Đây đều là những thông tin hữu ích với tác giả trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu đề tài của mình. 2.2. Luận văn, bài viết, tham luận có liên quan đến đề tài như: - Luận văn thạc sỹ nghiên cứu về lĩnh vực nội dung số ―Chiến lược phát triển dịch vụ nội dung số tại các doanh nghiệp kinh doanh truyền thông trực tuyến‖ của tác giả Nguyễn Mạnh Hà năm 2011 tại Trường Đại học Ngoại thương. Tuy nhiên, đề tài này chỉ đề cập đến doanh nghiệp kinh doanh phát hành game trong và ngoài nước và dịch vụ trên điện thoại di động. - Luận văn thạc sĩ Báo chí học của Trần Lê Trúc Hà (bảo vệ năm 2014, Học viện Báo chí và Tuyên truyền) có tiêu đề: ―Vấn đề ứng dụng đa phương tiện trong sản xuất chương trình thời sự truyền hình ở các đài phát thanh và truyền hình miền Đông Nam Bộ‖. Luận văn nêu lên những ưu điểm, hạn chế của việc ứng dụng các phương thức đa phương tiện trong việc sản xuất chương trình Thời sự truyền hình ở một số Đài PTTH Miền đông Nam bộ; đồng thời đề xuất các giải pháp và khuyến nghị khoa học nhằm cải thiện chất lượng chương trình thời sự truyền hình đáp ứng nhu cầu ngày càng khắt khe và đa dạng của công chúng hiện đại. 9
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!