第 1 页
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG -----***------ LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ TUẦN HOÀN VÀ PHÁT THẢI RÒNG BẰNG "0" Ở MỘT SỐ NƯỚC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM NGÀNH: KINH TẾ QUỐC TẾ NGUYỄN THUỲ LINH HÀ NỘI - 2023
第 2 页
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG -----***------ LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ TUẦN HOÀN VÀ PHÁT THẢI RÒNG BẰNG "0" Ở MỘT SỐ NƯỚC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM Ngành: Kinh tế Quốc tế Mã số: 8310106 Họ và tên học viên: Nguyễn Thuỳ Linh Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Hương Giang HÀ NỘI - 2023
第 3 页
i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài luận văn: “Phân tích chiến lược phát triển kinh tế tuần hoàn và phát thải ròng bằng "0" ở một số nước và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam” là trung thực và hoàn toàn không sao chép hoặc sử dụng kết quả của đề tài nghiên cứu nào tương tự. Tất cả những sự giúp đỡ cho việc xây dựng cơ sở lý luận cho bài luận văn đều được trính dẫn đầy đủ và ghi nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố. Học viên Nguyễn Thuỳ Linh
第 4 页
ii LỜI CẢM ƠN Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Ngoại Thương cùng tập thể các thầy cô giáo, những người đã tạo điều kiện, trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường. Đặc biệt, với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn TS Phạm Hương Giang đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài. Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, luận văn được hoàn thiện không thể tránh khỏi những sơ suất thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến của các thầy cô giáo cùng các bạn. Xin chân thành cảm ơn! Tác giả luận văn Nguyễn Thuỳ Linh
第 5 页
iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ...........................................................................................................i LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii MỤC LỤC.................................................................................................................... iii DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ .......................................................v TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN.............................................. viii PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ TUẦN HOÀN VÀ PHÁT THẢI CARBON ................................................................6 1.1. Lý thuyết chung về kinh tế tuần hoàn...............................................................6 1.1.1. Khái niệm kinh tế tuần hoàn.........................................................................6 1.1.2. Các nguyên tắc cơ bản của kinh tế tuần hoàn.............................................7 1.1.3. Sự cần thiết của việc phát triển kinh tế tuần hoàn ......................................8 1.1.4. Lịch sử và xu hướng phát triển kinh tế tuần hoàn trên thế giới và ở Việt Nam ........................................................................................................................12 1.2. Khái quát về Carbon thấp và phát thải ròng bằng “0”................................16 1.2.1. Khái niệm về Phát thải ròng bằng “0” (Net-Zero).....................................16 1.2.2. Ý nghĩa của lượng phát thải ròng bằng “0” (Net - Zero)..........................19 1.2.3. Các biện pháp được sử dụng để giảm phát thải carbon ............................20 1.3. Lý thuyết chung về chiến lược phát triển kinh tế tuần hoàn và hướng tới mục tiêu phát thải ròng bằng “0”...........................................................................24 1.3.1. Khái niệm, đặc điểm, các nội dung chính trong chiến lược......................24 1.3.2. Chiến lược phát triển kinh tế tuần hoàn và hướng tới mục tiêu phát thải ròng bằng “0” ........................................................................................................27 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ TUẦN HOÀN VÀ HƯỚNG TỚI PHÁT THẢI RÒNG BẰNG “0” TẠI MỘT SỐ QUỐC GIA................................................................................................................................28 2.1. Chiến lược phát triển kinh tế tuần hoàn và phát thải carbon ở Nhật Bản..28 2.1.1. Chiến lược phát triển kinh tế tuần hoàn ở Nhật Bản................................28 2.1.2. Triển khai mục tiêu phát thải ròng bằng “0” ở Nhật Bản ........................34 2.2. Chiến lược phát triển kinh tế tuần hoàn và phát thải carbon ở Hàn Quốc 38 2.2.1. Chiến lược phát triển kinh tế tuần hoàn ở Hàn Quốc...............................39 2.2.2. Triển khai mục tiêu phát thải ròng bằng “0” ở Hàn Quốc .......................43 2.3. Chiến lược phát triển kinh tế tuần hoàn và phát thải carbon ở Trung Quốc ....................................................................................................................................49
第 6 页
iv 2.3.1. Chiến lược phát triển kinh tế tuần hoàn ở Trung Quốc............................49 2.3.2. Triển khai mục tiêu phát thải ròng bằng “0” ở Trung Quốc....................56 2.4. Đánh giá chung về chiến lược phát triển kinh tế tuần hoàn và phát thải carbon của ba quốc gia............................................................................................64 2.4.1. Các thành công đạt được sau khi triển khai kinh tế tuần hoàn hướng tới mục tiêu phát thải ròng bằng “0” tại ba quốc gia................................................64 2.4.2. So sánh chiến lược của ba quốc gia ...........................................................79 2.4.3. Một số kinh nghiệm rút ra từ chiến lược của ba quốc gia ........................86 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ TUẦN HOÀN NHẰM HƯỚNG TỚI MỤC TIÊU PHÁT THẢI RÒNG BẰNG “0” Ở VIỆT NAM DỰA TRÊN BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ CÁC NƯỚC...........................................................................................................................89 3.1. Định hướng phát triển kinh tế tuần hoàn và mục tiêu phát thải ròng bằng “0” ở Việt Nam .........................................................................................................89 3.1.1. Định hướng phát triển kinh tế tuần hoàn tại Việt Nam ............................89 3.1.2. Định hướng phát triển hướng tới phát thải ròng bằng “0” của Việt Nam ................................................................................................................................91 3.2. Một số giải pháp phát triển kinh tế tuần hoàn nhằm đạt mục tiêu phát thải ròng bằng “0” ở Việt Nam.......................................................................................93 3.2.1. Các giải pháp đề xuất đối với các cơ quan Nhà nước ...............................93 3.2.2. Các kiến nghị đối với tổ chức, doanh nghiệp.............................................96 3.2.3. Các khuyến nghị đối với người dân............................................................98 KẾT LUẬN ................................................................................................................101 TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................102
第 7 页
v DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ Danh mục hình ảnh Hình 1.1. Sơ đồ mô hình kinh tế tuyến tính và kinh tế tuần hoàn bởi EMF ...................7 Hình 1.2. Mô hình kinh tế tuần hoàn sơ khai bởi Pearce và Turner..............................13 Hình 1.3. Lộ trình tiến đến mục tiêu "net-zero” trên toàn cầu......................................23 Hình 2.1. Bảy trụ cột chính của SMCS.........................................................................31 Hình 2.2. Tầm nhìn Kinh tế tuần hoàn đến năm 2020 ..................................................31 Hình 2.3. Khung pháp lý và các công cụ chính sách của Chiến lược tăng trưởng xanh .......................................................................................................................................36 Hình 2.4. Các quy định về xây dựng xã hội tuần hoàn tài nguyên trong FARC...........41 Hình 2.5. Mô hình kinh tế tuần hoàn tại Nhật Bản .......................................................79 Hình 2.6. Mô hình kinh tế tuần hoàn tại Trung Quốc ...................................................80 Danh mục biểu đồ Biểu đồ 2.1. Tỷ trọng các nguồn năng lượng để sản xuất điện ở Nhật Bản..................67 Biểu đồ 2.2. Tỷ trọng các nguồn năng lượng để sản xuất điện ở Hàn Quốc.................67 Biểu đồ 2.3. Lượng phát thải khí nhà kính giữa các ngành qua các năm tại Nhật Bản 69 Biểu đồ 2.4. Tỷ trọng phát thải CO2 theo ngành tại Nhật Bản .....................................70 Biểu đồ 2.5. Tỷ trọng phát thải CO2 theo nguồn năng lượng tại Nhật Bản..................71 Biểu đồ 2.6. Lượng phát thải CO2 theo ngành liên quan đến năng lượng tại Hàn Quốc…………………………………..………………………………………………73 Biểu đồ 2.7. Cường độ phát thải CO2 qua các năm của Hàn Quốc …………..……...73 Biểu đồ 2.8. Cường độ phát thải CO2 qua các năm của Trung Quốc và trung bình G20.……………………………..…………………………………………………….75 Biểu đồ 2.9. Tỷ trọng tiêu thụ than của các ngành công nghiệp ở Trung Quốc giai đoạn 2007-2015………………..……………………………………………………………76 Biểu đồ 2.10. Diện tích rừng ở Trung Quốc qua các năm ............................................77 Danh mục bảng Bảng 2.1. Tóm tắt các chính sách trong Chiến lược Tăng trưởng xanh ở Hàn Quốc...44 Bảng 2.2. Thống kê lượng giảm phát thải ở của 7 ngành năm 2020 tại Hàn Quốc…...48 Bảng 2.3. So sánh chung về kinh tế tuần hoàn giữa ba quốc gia…………..…….…...86
第 8 页
vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Từ nguyên Nghĩa tiếng Việt BVMT Bảo vệ môi trường CDM Clean development mechanism Cơ chế phát triển sạch EIP Eco-industrial Parks Khu công nghiệp sinh thái EMF Ellen Macarthur Foundation Quỹ Ellen Macarthur ETS Emission Trading Scheme Hệ thống giao dịch phát thải EU European Union Liên minh châu Âu FARC Framework Act on Resource Luật tuần hoàn tài nguyên Circulation FIT Feed-in Tariff Biểu giá điện GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội GEF Global Environment Facility Quỹ môi trường toàn cầu GHG Greenhouse gas Khí nhà kính HDI Human Development Index Chỉ số Phát triển Con người IEA International Energy Agency Cơ quan năng lượng quốc tế IPCC Intergovernmental Panel on Ủy ban Quốc tế về Biến đổi Khí Climate Change hậu KTTH Kinh tế tuần hoàn LCS Low-carbon Strategy Trung tâm Chiến lược Xã hội Carbon thấp METI Ministry of Economy, Trade Bộ Kinh tế, thương mại và Công and Industry nghiệp MIIT Ministry of Industry and Bộ Công nghiệp và Công nghệ Information Technology thông tin MST Ministry of Science and Bộ Khoa học và Công nghệ technology NDC Nationally determined Đóng góp do quốc gia tự quyết contribution định NDEIPs National Demonstration Eco- Khu công nghiệp sinh thái trình industrial Parks diễn quốc gia
第 9 页
vii NDRC National Development and Ủy ban Cải cách và Phát triển Reform Commission Quốc gia OECD Organization for Economic Tổ chức Hợp tác và Kinh tế phát Cooperation and Development triển RPPP Relative purchasing power Chương trình Công nhận Tài parity nguyên Có thể Tái chế RPS Renewable Portfolio Standard Tiêu chuẩn tỉ lệ năng lượng tái tạo SMCS Sound Material-Cycle Society Chu trình vật liệu TMS Target Management System Hệ thống quản lý mục tiêu TTX Tăng trưởng xanh UNEP Unitd Nations Environment Chương trình Môi trường Liên Programme hợp quốc UNIDO United Nations Industrial Tổ chức Phát triển Công nghiệp Development Organization Liên hợp quốc WEF World Economic Forum Diễn đàn kinh tế thế giới 3R Reduction, Reuse, Recycle Giảm sử dụng, tái sử dụng, tái chế
第 10 页
viii TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN Mô hình kinh tế tuần hoàn đã và đang là con đường đúng đắn cho các quốc gia trên toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng nhằm khắc phục các khó khăn từ việc khan hiếm tài nguyên ngày càng gia tăng cũng như việc xử lí các chất thải trong sản xuất và sinh hoạt ra môi trường. Bên cạnh đó, phát thải ròng bằng “0” cũng đang là một trong những cam kết hàng đầu của các nước trong việc ứng phó với các tác động tiêu cực từ môi trường, hướng tới mục tiêu tăng trưởng xanh – tăng trưởng bền vững. Để thực hiện được tất cả những điều này, mỗi quốc gia cần xây dựng các chính sách, chiến lược phù hợp với trình độ phát triển của mình để triển khai lộ trình chuyển đổi sang nền kinh tế tuần hoàn và thực hiện các chương trình hành động giảm phát thải carbon. Luận văn “Phân tích chiến lược phát triển kinh tế tuần hoàn và phát thải ròng bằng "0" ở một số nước và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam” đã được thực hiện để nghiên cứu các vấn đề trên. Trong luận văn, tác giả đã dựa vào các cơ sở lý luận của các công trình nghiên cứu trước đó để tổng hợp các khái niệm, lịch sử phát triển, nguyên tắc và ý nghĩa của phát triển kinh tế tuần hoàn và phát thải carbon. Sau đó, tác giả lựa chọn ba quốc gia Nhật Bản, Trung Quốc và Hàn Quốc làm ba nước châu Á điển hình đã có những thành công nhất định để phân tích thực trạng các chiến lược mà các nước này đưa ra, nhằm chỉ ra được những điểm nổi bật trong các chính sách, cũng như các kết quả tích cực mà chính sách này mang lại. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy được mỗi quốc gia đều có những chiến lược mang tính đặc trưng của mình, điển hình như Nhật Bản với các chiến lược gắn liền với tái chế và năng lượng tái tạo, Hàn Quốc với các quy định xử lí chất thải và tuần hoàn tài nguyên, hay Trung Quốc với các dự án thí điểm khu công nghiệp sinh thái từ cấp địa phương tới cấp quốc gia. Còn đối với các hành động giảm phát thải khí nhà kính của các nước này tuy chưa thực sự đóng góp nhiều vào mục tiêu chung là giữ mức tăng nhiệt độ ở 1,5 độ C trên toàn cầu nhưng cũng đã thể hiện tham vọng của họ trong thực hiện cam kết hướng tới mục tiêu net-zero. Thông qua phân tích thực trạng và dựa trên kinh nghiệm triển khai tại ba quốc gia, tác giả đã đề xuất các giải pháp, khuyến nghị đối với cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và người dân nhằm góp phần phát triển kinh tế tuần hoàn và triển khai mục tiêu phát thải ròng bằng “0” tại Việt Nam.
第 11 页
1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Những năm gần đây, mô hình kinh tế tuần hoàn đang trở thành xu hướng tất yếu để các quốc gia quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên, ứng phó với các tác nhân tiêu cực gây ảnh hưởng đến môi trường, qua đó hướng tới mục tiêu phát triển bền vững. Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP) ước tính vào năm 2015 rằng, đến năm 2030 nếu tiếp tục phát triển với mô hình kinh tế tuyến tính thì nhu cầu sử dụng tài nguyên của thế giới sẽ tăng gấp 3 lần so với hiện nay, vượt ngoài khả năng cung ứng của Trái đất, lượng chất thải sẽ vượt giới hạn chịu đựng của môi trường. Vì thế, việc chuyển đổi từ kinh tế tuyến tính truyền thống sang kính tế tuần hoàn trở thành xu thế tất yếu, mở ra cơ hội phát triển mới cho kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, mang lại lợi ích cho các quốc gia và doanh nghiệp trong và ngoài nước. Tại Việt Nam, Nghị quyết Đại hội lần thứ 13 của Đảng đã xác định việc nghiên cứu xây dựng kinh tế tuần hoàn là một trong những định hướng phát triển đất nước giai đoạn 2021 - 2030 để đạt được các mục tiêu phát triển bền vững. Ngày 7/6/2022, Thủ tướng Chính phủ cũng đã ban hành quyết đinh phê duyệt Đề án “Phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam, trong đó nêu rõ quan điểm mục tiêu cũng như đưa ra các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể. Trong số các biện pháp được đưa ra, thì việc giảm phát thải khí nhà kính theo mục tiêu phát thải ròng bằng "0" vào năm 2050 đang là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu. TS. Trương An Hà, chuyên gia nghiên cứu Tổ chức Sáng kiến về Chuyển dịch Năng lượng Việt Nam (VIETSE) nhận định: “Với việc xây dựng và vận hành thị trường carbon trong nước, Việt Nam sẽ nắm bắt được những cơ hội trong việc giảm phát thải carbon một cách hiệu quả. Hơn nữa, thị trường carbon còn là một cơ chế tạo nguồn lực để thúc đẩy phát triển và ứng dụng công nghệ phát thải thấp, hướng đến nền kinh tế trung hòa carbon.” Tuy nhiên, việc triển khai mô hình kinh tế tuần hoàn cũng như nghiên cứu giảm phát thải ròng trên thực tế hiện bước đầu đang gặp khó khăn do thiếu các cơ chế chính sách đồng bộ, thống nhất và công nghệ tái chế, tái sử dụng còn hạn chế. Hơn nữa, nhiều nhà sản xuất và người tiêu dùng vẫn chưa có tư duy hành động thân thiện với môi trường. Vì vậy, cần có sự cải thiện từ nhiều phía, trong đó việc học hỏi các mô hình đã phát triển
第 12 页
2 thành công ở nước ngoài là điều hoàn toàn cần thiết. Trên thtưế giới đã có nhiều quốc gia đạt được thành công hất định với mô hình này như Hà Lan, Thuỵ Điển, Italia, Pháp, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản,…Trong số các nước này, Bài nghiên cứu đã quyết định chọn Hàn Quốc, Trung Quốc và Nhật Bản là ba quốc gia châu Á làm đối tượng nghiên cứu về mô hình kinh tế tuần hoàn, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm cũng như giải pháp để kế thừa, triển khai, áp dụng tại Việt Nam. 2. Tổng quan nghiên cứu Khái niệm Kinh tế tuần hoàn (KTTH) được sử dụng chính thức đầu tiên bởi Peace và Turner trong cuốn sách “Kinh tế, tài nguyên và môi trường” xuất bản năm 1990. Nó được dùng để chỉ mô hình kinh tế mới dựa trên nguyên lý cơ bản “mọi thứ đều là đầu vào đối với thứ khác”, hoàn toàn không giống với cách nhìn của nền kinh tế tuyến tính truyền thống. Tính đến thời điểm hiện tại, trên thế giới đã xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu về mô hình kinh tế tuần hoàn cũng như các chiến lược phát thải ròng bằng “0”, trong đó có thể kể tới: - Rào cản và động lực đối với nền Kinh tế tuần hoàn - Tổng quan tài liệu nghiên cứu, bởi Freek van Eijk (2015) - Nghiên cứu về chính sách phát triển Kinh tế tuần hoàn trên thế giới, bởi Kris Hartley, Ralf van Santen và Julian Kirchherr (2020) - Dự án Kinh nghiệm thực hiện Kinh tế tuần hoàn bên ngoài Châu Âu thuộc Chương trình nghiên cứu và đổi mới tầm nhìn 2020 của Liên minh Châu Âu, bởi Renault và cộng sự (2019) - Chiến lược Kinh tế tuần hoàn và phát thải carbon bằng “0”: nghiên cứu so sánh giữa Nhật Bản và Hàn Quốc, bởi Manuel Herrador, Wil de Jong, Kiyokazu Nasu, Lorenz Granrath (2022) Ở Việt Nam, khái niệm liên quan đến mô hình Kinh tế tuần hoàn đã xuất hiện từ cách đây 20 năm với những định danh khác. Đó là mô hình VAC (Vườn – Ao – Chuồng), một mô hình chúng ta áp dụng khá thành công. Ngoài ra, các khái niệm “khu công
第 13 页
3 nghiệp sinh thái – ecological industrial zone”, “sản xuất sạch hơn – Cleaner production”, “Không phát thải – zero emission”, tái chế, tái sử dụng, tái sản xuất – một phần của Kinh tế tuần hoàn – cũng được đề cập nhiều trong thời gian qua. Thời gian gần đây, các khái niệm này bắt đầu được thể hiện qua các chính sách của Đảng và nhà nước liên quan đến công tác bảo vệ môi trường. Đặc biệt, nội dung về nghiên cứu xây dựng kinh tế tuần hoàn được Đại hội XIII của Đảng xác định là một trong những định hướng phát triển đất nước giai đoạn 2021 - 2030 để đạt được các mục tiêu phát triển bền vững. Mô hình đang được các Trường/Viện nghiên cứu triển khai nghiên cứu, áp dụng như Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường), Viện Môi trường và Tài nguyên (Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh). Bên cạnh đó, Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu giai đoạn đến năm 2050 tại Quyết định số 896/QĐ-TTg ngày 26/7/2022 do Phó Thủ tướng Lê Văn Thành ký cũng đã vừa được ban hành. Mục tiêu tổng quát của Chiến lược là chủ động thích ứng hiệu quả, giảm mức độ dễ bị tổn thương, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu; giảm phát thải khí nhà kính theo mục tiêu phát thải ròng bằng "0" vào năm 2050, đóng góp tích cực và trách nhiệm với cộng đồng quốc tế trong bảo vệ hệ thống khí hậu trái đất; tận dụng cơ hội từ ứng phó biến đổi khí hậu để chuyển dịch mô hình tăng trưởng, nâng cao sức chống chịu và cạnh tranh của nền kinh tế. 3. Mục tiêu nghiên cứu * Mục tiêu chung của đề tài: Phân tích chiến lược phát triển kinh tế tuần hoàn và phát thải ròng bằng “0” tại 3 nước Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc; tìm ra điểm nổi bật và phù hợp với Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị để áp dụng phát triển kinh tế tuần hoàn tại Việt Nam * Nhiệm vụ nghiên cứu: - Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh tế tuần hoàn và phát thải carbon - Thứ hai, phân tích thực trạng chiến lược phát triển kinh tế tuần hoàn và các hành động hướng tới mục tiêu phát thải ròng bằng “0” ở ba quốc gia Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc.
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!