第 1 页
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH PHAN MINH TIẾN HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ CÔNG CHỨNG ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ Ngành: Luật kinh tế Mã ngành: 8 38 01 07 Thành phố Hồ Chí Minh - 2025
第 2 页
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAMii TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH PHAN MINH TIẾN HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ CÔNG CHỨNG ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Luật kinh tế Mã ngành: 8 38 01 07 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ TÂM Thành phố Hồ Chí Minh - 2025
第 3 页
i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận văn đề tài: “Hoàn thiện pháp luật về công chứng điện tử tại Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Tâm. Toàn bộ nội dung, kết quả được đề cập đến trong luận văn này là do tôi tự tìm hiểu, phân tích, luận giải một cách khách quan và trung thực. Các tài liệu tham khảo (có trong danh mục tài liệu tham khảo) được trích dẫn một cách hoàn chỉnh, không làm sai lệch ý kiến của tác giả và được liệt kê theo đúng quy định hiện hành. Kết quả của luận văn này chưa từng được đề cập hay công bố ở bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu có bất kỳ sự vi phạm nào về liêm chính học thuật được sử dụng trong nội dung của công trình này. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2025 Người thực hiện luận văn Phan Minh Tiến
第 4 页
ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và nghiên cứu, để thực hiện và hoàn thành đề tài luận văn này, người viết đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ nhiệt tình và tạo điều kiện từ các quý thầy cô, gia đình và bạn bè. Với lòng kính trọng và sự biết ơn sâu sắc từ tận đáy lòng, người viết xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến người thân và gia đình đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho người viết trong suốt quá trình theo học, luôn ủng hộ, lo lắng cho người viết có điều kiện học tập và hoàn thành tốt luận văn. Đặc biệt, người viết xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến TS. Nguyễn Thị Tâm – người hướng dẫn khoa học đã trực tiếp dành nhiều thời gian, công sức, tận tình hướng dẫn và góp ý cho người viết trong quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Người viết cũng xin trân trọng cảm ơn quý thầy, cô Khoa Luật kinh tế, khoa Sau Đại học – Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu, giúp đỡ người viết trong quá trình học tập và nghiên cứu. Ngoài ra, người viết xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã luôn chia sẻ, động viên tinh thần và giúp đỡ người viết trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn. Tuy có nhiều cố gắng, nhưng trong luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Người viết kính mong quý thầy cô, những người quan tâm đến đề tài và bạn bè tiếp tục có những ý kiến đóng góp, giúp đỡ để đề tài được hoàn thiện hơn. Một lần nữa xin chân thành cảm ơn và kính chúc gia đình, người thân, quý thầy cô và bạn bè có thật nhiều sức khỏe và đạt nhiều thành công trong công việc cũng như cuộc sống. Xin chân thành biết ơn. Trân trọng./. Người viết Phan Minh Tiến
第 5 页
iii TÓM TẮT Luận văn thạc sĩ với đề tài “Hoàn thiện pháp luật về công chứng điện tử tại Việt Nam” tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận, thực tiễn và giải pháp liên quan đến việc xây dựng và hoàn thiện pháp luật cho hoạt động CCĐT trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập quốc tế. Trong chương 1, luận văn trình bày cơ sở lý luận về công chứng và CCĐT, bao gồm khái niệm, đặc điểm, vai trò và giá trị pháp lý của VBCCĐT. CCĐT được xác định là một công cụ hỗ trợ các giao dịch dân sự thuận tiện và nhanh chóng mà còn là yếu tố quan trọng để đảm bảo an toàn pháp lý, minh bạch và phòng ngừa các tranh chấp. Chương 2 tập trung phân tích thực trạng pháp luật về CCĐT tại Việt Nam. Nội dung này đã chỉ ra các quy định hiện hành liên quan đến CSDLCC điện tử, chữ ký số, trình tự thủ tục CCĐT, giá trị pháp lý của VBCC, cũng như trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, và đội ngũ CCV. Qua đó, luận văn đã nhận diện các bất cập như thiếu tính đồng bộ, chưa rõ ràng trong quy định pháp lý và hạn chế về cơ sở hạ tầng kỹ thuật hỗ trợ. Chương 3 đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về CCĐT tại Việt Nam. Các giải pháp bao gồm: - Xây dựng khung pháp lý hoàn chỉnh với các quy định rõ ràng về khái niệm, giá trị pháp lý và trình tự thủ tục CCĐT. - Tăng cường vai trò quản lý Nhà nước, bao gồm việc xây dựng cơ chế giám sát, thiết lập hạ tầng công nghệ và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật. - Nâng cao năng lực đội ngũ CCV thông qua đào tạo chuyên sâu về công nghệ và pháp luật. - Thúc đẩy vai trò của tổ chức xã hội – nghề nghiệp trong việc hỗ trợ và giám sát hoạt động CCĐT. - Học hỏi kinh nghiệm quốc tế và áp dụng các mô hình quản lý tiên tiến từ các quốc gia có hệ thống pháp luật về CCĐT phát triển.
第 6 页
iv Luận văn đã khẳng định rằng việc hoàn thiện pháp luật về CCĐT không chỉ đáp ứng yêu cầu thực tiễn trong bối cảnh kinh tế số mà còn góp phần thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam. Những phân tích và đề xuất trong luận văn hy vọng sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho các cơ quan quản lý, nhà hoạch định chính sách và các bên liên quan trong việc phát triển lĩnh vực này.
第 7 页
v ABSTRACT In the context of digital transformation and global integration, the master's thesis on the subject of “Improving the law on electronic notarization in Viet Nam” focuses on investigating theories and practical problems and solutions pertaining to the development and enhancement of the legal framework for electronic notarization operations. The theoretical underpinnings of notarization and electronic notarization, including the notion, traits, function, and legal significance of electronically notarized documents, are presented in chapter 1 of the thesis. Electronic notarization is recognized as a crucial component in guaranteeing legal safety, transparency, and conflict avoidance, in addition to being a tool to facilitate quick and easy civil transactions. The analysis of the present legal standing of electronic notarization in Vietnam is the main objective of Chapter 2. Current rules pertaining to digital signatures, electronic notarization databases, electronic notarization methods, the legal worth of notarized documents, and the duties of notary teams, social-professional organizations, and state management agencies are highlighted in this article. As a result, the thesis has pointed out flaws such as inconsistent practices, ambiguous regulatory requirements, and restrictions on supporting technical infrastructure. A number of improvements to Vietnam's electronic notarization law are suggested in Chapter 3: - Creating a comprehensive legal framework with precise rules about the idea, legal significance, and protocols for electronic notarization is one of the alternatives - Developing a monitoring system, setting up technology infrastructure, and enhancing law enforcement's efficacy are all ways to strengthen the function of state management. - Enhancing notaries abilities by providing them with extensive legal and technological training.
第 8 页
vi - Encouraging the assistance and oversight of electronic notarization operations by social-professional organizations. - Applying sophisticated management approaches from nations with developed legal systems on electronic notarization and learning from global experience. The completion of the law on electronic notarization, according to the thesis, not only satisfies practical needs in the context of the digital economy but also advances Viet Nam's process of international integration. It is anticipated that management organizations, legislators, and other stakeholders in the advancement of this field will find the thesis' analysis and suggestions to be helpful resources.
第 9 页
vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Cụm từ tiếng Việt CCĐT Công chứng điện tử CCV Công chứng viên CSDLCC Cơ sở dữ liệu công chứng CSDLQG Cơ sở dữ liệu quốc gia HĐCC Hoạt động công chứng NYCCC Người yêu cầu công chứng TCHNCC Tổ chức hành nghề công chứng VBCC Văn bản công chứng VBCCĐT Văn bản công chứng điện tử YCCC Yêu cầu công chứng
第 10 页
viii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN......................................................................................................i LỜI CẢM ƠN ..........................................................................................................ii TÓM TẮT................................................................................................................iii ABSTRACT..............................................................................................................v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT...................................................................vii MỤC LỤC .............................................................................................................viii MỞ ĐẦU...................................................................................................................1 1. GIỚI THIỆU........................................................................................................1 1.1. Đặt vấn đề..........................................................................................................1 1.2. Tính cấp thiết của đề tài...................................................................................1 2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI...................................................................................2 2.1. Mục tiêu tổng quát............................................................................................2 2.2. Mục tiêu cụ thể..................................................................................................3 3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU...................................................................................3 4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU...................................................3 4.1. Đối tượng nghiên cứu.......................................................................................3 4.2. Phạm vi nghiên cứu ..........................................................................................4 5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................................4 6. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU................................................................................5 7. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI .................................................................................5 8. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU................................................6 9. BỐ CỤC DỰ KIẾN CỦA LUẬN VĂN............................................................13 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG CHỨNG ĐIỆN TỬ............................14
第 11 页
ix 1.1. Khái quát về công chứng điện tử...................................................................14 1.1.1. Khái niệm công chứng điện tử....................................................................14 1.1.2. Đặc điểm công chứng điện tử......................................................................17 1.1.3. Ý nghĩa của hoạt động công chứng điện tử...............................................19 1.1.4. Trình tự thủ tục thực hiện công chứng điện tử.........................................20 1.1.4.1. Công chứng điện tử trực tiếp...................................................................20 1.1.4.2. Công chứng điện tử trực tuyến................................................................21 1.2. Pháp luật về công chứng điện tử của một số quốc gia trên thế giới...........22 1.2.1.1. Pháp luật về công chứng điện tử tại Pháp..............................................23 1.2.1.2. Pháp luật về công chứng điện tử tại Mông Cổ.......................................25 1.2.1.3. Pháp luật về công chứng điện tử tại Hoa Kỳ..........................................27 1.2.1.4. Một số kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam trong quá trình xây dựng và hoàn thiện pháp luật về công chứng điện tử .......................................................29 1.3. Mối quan hệ của người yêu cầu công chứng và tổ chức hành nghề công chứng trong hoạt động công chứng điện tử.........................................................31 Tiểu kết chương 1 ..................................................................................................33 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ CÔNG CHỨNG ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM.............................................................................................................34 2.1. Quy định về công chứng điện tử tại Việt Nam.............................................34 2.1.1. Quy định về cơ sở dữ liệu công chứng điện tử..........................................34 2.1.2. Quy định về điều kiện thực hiện công chứng điện tử...............................39 2.1.3. Quy định về hình thức công chứng điện tử ...............................................45 2.1.4. Quy địnhvề nội dung công chứng điện tử..................................................47 2.1.5. Quy địnhvề chủ thể và thẩm quyền thực hiện công chứng điện tử.........48
第 12 页
x 2.1.6. Quy định về văn bản công chứng điện tử..................................................50 2.2. Quy định về quản lý nhà nước trong hoạt động công chứng điện tử.........56 Tiểu kết chương 2 ..................................................................................................61 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ CÔNG CHỨNG ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM...................................................................63 3.1. Định hướng hoàn thiện pháp luật về công chứng điện tử...........................63 3.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật về công chứng điện tử....................67 3.2.1. Hoàn thiện pháp luật về khái niệm công chứng điện tử...........................68 3.2.2. Hoàn thiện pháp luật về chữ ký số trong công chứng điện tử.................70 3.2.3. Hoàn thiện pháp luật về trình tự thủ tục công chứng điện tử.................72 3.2.4. Hoàn thiện pháp luật về giá trị pháp lý văn bản công chứng điện tử.....73 3.2.5. Hoàn thiện pháp luật về cơ sở dữ liệu công chứng điện tử......................75 3.3. Nhóm giải pháp nâng cao pháp luật về quản lý Nhà nước trong hoạt động công chứng điện tử.................................................................................................78 3.3.1. Giải pháp nâng cao vai trò của cơ quan quản lý Nhà nước trong hoạt động công chứng điện tử.................................................................................................78 3.3.2. Giải pháp nâng cao vai trò của tổ chức xã hội – nghề nghiệp của nhân trong hoạt động công chứng điện tử ....................................................................80 3.3.3. Giải pháp nâng cao năng lực của đội ngũ công chứng viên trong hoạt động công chứng điện tử.................................................................................................82 Tiểu kết chương 3 ..................................................................................................85 KẾT LUẬN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
第 13 页
1 MỞ ĐẦU 1. GIỚI THIỆU 1.1. Đặt vấn đề Ra đời và phát triển cùng với sự phát triển của hoạt động chuyển đổi số, công chứng đã trở thành một lĩnh vực bổ trợ tư pháp không thể nào thiếu trong việc bảo đảm an toàn pháp lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể trong các giao dịch dân sự. Từ đó, nghề công chứng đã trở một loại hình dịch vụ công không thể thiếu trong đời sống xã hội. Hiện nay, cùng với sự phát triển của cuộc Cách mạng công nghệ 4.0 tác động mạnh mẽ đến hầu hết các lĩnh vực của đời sống, việc áp dụng công nghệ thông tin vào các lĩnh vực của xã hội, trong đó có HĐCC ngày càng được đẩy mạnh và trở thành một xu thế tất yếu. Hoạt động CCĐT ở nước ta đã được hình thành nhưng vẫn còn nhiều rủi ro trong việc áp dụng. Do đó cần có những giải pháp hoàn thiện pháp luật góp phần làm lành mạnh các giao dịch dân sự. Việc hoàn thiện pháp luật về CCĐT là một nhu cầu cần thiết và cấp bách tại Việt Nam hiện nay. Trong nội dung đề tài này, người viết đề cập đến việc hoàn thiện quy định pháp luật cho hoạt động CCĐT. Trên cơ sở đánh giá lý luận và thực tiễn người viết sẽ đề xuất một số giải pháp mang tính khoa học nhằm hoàn thiện pháp luật trong thời gian tới. 1.2. Tính cấp thiết của đề tài HĐCC ở Việt Nam hình thành từ thời kỳ Pháp thuộc, ban đầu phục vụ chủ yếu cho mục đích quản lý và khai thác thuộc địa. Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từng bước tiếp quản và xây dựng cơ sở pháp lý cho HĐCC. Sau năm 1975, công chứng được tổ chức thống nhất và từng bước phát triển theo hướng chuyên nghiệp hóa, xã hội hóa với các mốc pháp lý quan trọng như Luật Công chứng năm 2006; Luật Công chứng năm 2014 và Luật Công chứng năm 2024. Trong bối cảnh hoạt động chuyển đổi số đang được đẩy mạnh trong toàn bộ hệ thống chính trị và nền kinh tế, HĐCC truyền thống tại Việt Nam đã bộc lộ nhiều
第 14 页
2 hạn chế về thủ tục, thời gian và hiệu quả. CCĐT được xác định là hướng đi tất yếu nhằm hiện đại hóa dịch vụ công, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính, nhưng đến nay hệ thống pháp luật điều chỉnh vẫn còn thiếu đồng bộ, chưa theo kịp thực tiễn. Hiện nay, các văn bản pháp luật chưa có quy định đầy đủ, cụ thể về điều kiện triển khai, giá trị pháp lý, quy trình kỹ thuật và trách nhiệm pháp lý trong CCĐT. Thực tiễn áp dụng còn lúng túng, đặc biệt trong việc đảm bảo tính xác thực, an toàn pháp lý và bảo vệ quyền lợi các bên trong giao dịch điện tử. Đội ngũ CCV còn hạn chế về năng lực công nghệ và chưa được đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật số. Bên cạnh đó, việc thiếu liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan cũng cản trở việc triển khai CCĐT một cách hiệu quả và minh bạch. Trong bối cảnh đó, việc nghiên cứu, đánh giá toàn diện thực trạng pháp luật hiện hành và đề xuất các giải pháp hoàn thiện các quy định pháp luật về CCĐT là yêu cầu cấp thiết. Không chỉ để đáp ứng yêu cầu thực tiễn đang đặt ra, mà còn nhằm định hướng xây dựng một nền công chứng hiện đại, minh bạch, thuận lợi, đồng thời góp phần nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và đảm bảo an toàn pháp lý trong các giao dịch dân sự. Với các nội dung đã trình bày trên, người viết nhận thấy rằng, việc hoàn thiện pháp luật về CCĐT là một nhu cầu cần thiết và cấp bách. Do đó, người viết đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện pháp luật về công chứng điện tử tại Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình. 2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2.1. Mục tiêu tổng quát Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận chung về CCĐT, thông qua đó tiến hành phân tích, đánh giá các quy định của pháp luật trong hoạt động CCĐT và thực trạng áp dụng đối với các chủ thể thực hiện. Trên cơ sở những kết quả nghiên cứu, đưa ra những hạn chế và bất cập của pháp luật về CCĐT. Từ đó, đề xuất những kiến nghị và giải pháp cụ thể góp phần hoàn thiện các
第 15 页
3 quy định của pháp luật về công chứng nói chung và CCĐT nói riêng nhằm khắc phục những khó khăn trong quá trình tổ chức, quản lý và thực thi pháp luật về CCĐT tại nước ta. 2.2. Mục tiêu cụ thể Đề tài tập trung nghiên cứu các mục tiêu cụ thể như sau: - Phân tích, làm rõ các vấn đề lý luận về CCĐT như: khái niệm, đặc điểm, vai trò và phương thức thực hiện. - Phân tích, đánh giá các quy định pháp luật Việt Nam hiện hành về CCĐT và thực trạng áp dụng trên thực tế. - Xác định các vướng mắc, bất cập trong quy định pháp luật và nguyên nhân của những hạn chế đó. - Đề xuất phương hướng và giải pháp pháp lý cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật về CCĐT tại Việt Nam. 3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Câu hỏi 1: Tại sao cần hoàn thiện pháp luật về hoạt động CCĐT tại Việt Nam? Pháp luật Việt Nam và pháp luật của các quốc gia trên thế giới quy định như thế nào về CCĐT? Câu hỏi 2: Thực trạng thực hiện pháp luật về hoạt động CCĐT ở Việt Nam hiện nay như thế nào? Có những bất cập, hạn chế gì? Nguyên nhân của những bất cập đó là gì? Câu hỏi 3: Cần có những giải pháp nào để để khắc phục những hạn chế, bất cập và hoàn thiện pháp luật về hoạt động CCĐT tại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay? 4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4.1. Đối tượng nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu hệ thống pháp luật Việt Nam hiện nay và quy định pháp luật tại một số quốc gia trong hoạt động CCĐT. Nghiên cứu những vấn đề lý luận
第 16 页
4 và thực tiễn về hoạt động CCĐT thông qua tìm hiểu, đánh giá các nội dung được quy định tại Luật Công chứng, các văn bản hướng dẫn. Hơn hết, là việc đi sâu vào việc nghiên cứu phương thức tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong giao dịch. 4.2. Phạm vi nghiên cứu Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề: lịch sử phát triển, hệ thống những lý thuyết, luận điểm, khái niệm, đặc điểm, vai trò của CCĐT và pháp luật về CCĐT tại Việt Nam và một số quốc gia trên thế giới; lịch sử phát triển các quy định pháp luật thế giới và ở Việt Nam về CCĐT. Những quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về CCĐT, tình hình thực hiện, những vướng mắc, bất cập trong các quy định pháp luật, thực tiễn hoạt động CCĐT và quản lý nhà nước trong lĩnh vực này. Nghiên cứu những quy định liên quan đến hoạt động CCĐT của một số quốc gia trên thế giới. Từ đó, đưa ra những quan điểm khoa học, rút ra những bài học kinh nghiệm nhằm xây dựng và hoàn thiện chính sách pháp luật tại Việt Nam. - Về không gian: trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam. - Về thời gian: Từ năm 2014 đến nay, có đặt trong sự so sánh với các năm trước đó. Do tính chất đa dạng của hoạt động CCĐT và pháp luật về CCĐT điều chỉnh, việc xác định giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ mang tính tương đối. Một số vấn đề tuy không đề cập trong phạm vi này nhưng vẫn được người viết nghiên cứu đánh giá làm cơ sở và tiền đề lý luận cho việc xây dựng và hoàn thiện các quy định trong pháp luật tại Việt Nam. 5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Để hoàn thành đề tài này, người viết tập trung sử dụng một số phương pháp phương pháp phân tích luật viết để làm rõ các nội dung nghiên cứu: Phương pháp phân tích: Đây là phương pháp chủ đạo, được sử dụng để làm sáng tỏ và đánh giá tính hiệu quả cũng như chỉ rõ những bất cập còn tồn tại trong quy định của pháp luật hiện hành về CCĐT.
第 17 页
5 Phương pháp tổng hợp: Từ những vấn đề được phân tích, phương pháp tổng hợp được người viết dùng trong tất cả các chương của đề tài để tổng hợp các quan điểm khác nhau về nhận thức khoa học xung quanh các khái niệm, quy phạm pháp luật liên quan đến pháp luật về CCĐT ở Việt Nam. Phương pháp so sánh: Người viết đã so sánh các yếu tố đặc thù của pháp luật CCĐT với các lĩnh vực pháp luật về bổ trợ tư pháp khác, so sánh các quy định hiện hành của pháp luật CCĐT nước ta với một số nước trên thế giới, từ đó rút ra những nhận xét khách quan cho việc xây dựng, áp dụng pháp luật CCĐT tại Việt Nam. Phương pháp đánh giá: Phương pháp này được sử dụng chủ yếu ở chương 2 và 3 của đề tài. Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích thực trạng của pháp luật Việt Nam về CCĐT, người viết đưa ra nhận xét, đánh giá về những ưu điểm, hạn chế, những bất cập trong các quy định cũng như quá trình áp dụng pháp luật tại Việt Nam hiện nay. Từ đó làm có sở khoa học cho người viết đề xuất một số giải pháp hoàn thiện pháp luật ở chương 3 của đề tài. 6. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Các nội dung nghiên cứu nhằm đạt được mục đích nghiên cứu của đề tài cụ thể như sau: - Nghiên cứu cơ sở lý luận của CCĐT - Nghiên cứu làm sáng tỏ thực trạng pháp luật về CCĐT tại Việt Nam. Từ đó rút ra một số bất cập, vướng mắc trong quá trình thực hiện pháp luật. - Nghiên cứu nhằm đưa ra một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về CCĐT tại Việt Nam. 7. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI Những đóng góp về mặt khoa học, đề tài góp phần làm sáng tỏ thêm các vấn đề lý luận của pháp luật về CCĐT tại Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh Luật Công chứng năm 2024 vừa mới đi vào thực tiễn. Những nghiên cứu, đề xuất của đề tài góp phần vào việc hoàn thiện các quy định của pháp luật cũng như nâng cao hiệu quả quá trình áp dụng pháp luật về CCĐT tại Việt Nam hiện nay như:
第 18 页
6 - Về lý luận, toàn thể nội dung của đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện pháp luật về công chứng điện tử tại Việt Nam” đã làm rõ và hệ thống hóa một cách khoa học các vấn đề lý luận liên quan đến CCĐT, từ đó góp phần bổ sung vào kho tàng lý luận pháp lý về dịch vụ công trong bối cảnh chuyển đổi số hiện nay; Phân tích đặc trưng pháp lý của CCĐT với tư cách là một dịch vụ công mang tính chất bổ trợ tư pháp, làm rõ sự khác biệt và mối quan hệ giữa CCĐT và công chứng truyền thống, từ đó định vị vai trò của CCĐT trong hệ thống pháp luật Việt Nam; Đề xuất khái niệm và cấu trúc pháp lý nền tảng cho hoạt động CCĐT phù hợp với đặc trưng của hệ thống pháp luật Việt Nam, làm cơ sở cho việc xây dựng các chế định mới hoặc điều chỉnh các quy định hiện hành. - Về thực tiễn, đề tài đã phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật Việt Nam điều chỉnh hoạt động CCĐT trên các phương diện: nội dung pháp luật, cơ chế tổ chức thực hiện và khả năng bảo đảm thực thi. Qua đó, làm rõ những điểm bất cập, chồng chéo hoặc chưa đồng bộ giữa các quy định liên quan; Chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến sự thiếu hụt trong pháp luật hiện hành như khoảng trống về quy định định danh điện tử, lưu trữ hồ sơ công chứng số, giá trị pháp lý của VBCCĐT, trách nhiệm pháp lý của CCV trong môi trường số; Kiến nghị các giải pháp lập pháp cụ thể như: bổ sung quy định về hình thức, trình tự, kỹ thuật thực hiện CCĐT; xác lập giá trị pháp lý của VBCCĐT; xây dựng CSDLCC dùng chung; và bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin trong quá trình giao dịch. - Về đóng góp xây dựng pháp luật, đề tài đã đề xuất các định hướng chính sách có tính dài hạn cho việc phát triển hoạt động CCĐT, phù hợp với chủ trương xây dựng Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số ở Việt Nam; Cung cấp luận cứ khoa học cho cơ quan lập pháp và cơ quan quản lý nhà nước trong quá trình sửa đổi, hoàn thiện Luật Công chứng và các văn bản hướng dẫn liên quan nhằm bảo đảm tính khả thi, thống nhất và hiệu quả khi triển khai CCĐT trên thực tế. 8. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU Là một vấn đề mới trong pháp luật về công chứng tại Việt Nam, CCĐT là một lĩnh vực nghiên cứu mà các nhà nghiên cứu tại Việt Nam vẫn đang nghiên cứu. Hiện nay, vẫn chưa có một công trình nghiên cứu nào ở cấp độ luận văn trở lên đề cập đến
第 19 页
7 vấn đề này. Các công trình nghiên cứu chỉ dừng lại ở các bài viết được công bố trên các tạp chí khoa học, hội thảo khoa học ở nhiều cấp độ khác nhau như: - Phan Thị Bích Thuận (2020), “Công chứng điện tử tại Việt Nam trong bối cảnh Cách mạng Công nghiệp 4.0”, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số 20, tr. 41-48. Tại bài viết tác giả đã phân tích những tác động của cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 đến hầu hết tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội và HĐCC cũng không nằm ngoài xu thế tất yếu đó. Tác giả đã nêu ra một số mô hình CCĐT tại một số quốc gia trên thế giới như: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Pháp… và nhận định việc các quốc gia có cách tiếp cận khác nhau ở lĩnh vực này. Một số quốc gia lựa chọn sử dụng công cụ điện tử cho toàn bộ quy trình công chứng từ những khâu ban đầu là tiếp nhận hồ sơ đến việc CCV chứng nhận VBCC. Một số khác thì sử dụng CCĐT trong một công đoạn của toàn bộ quy trình tiếp nhận hồ sơ công chứng. Tác giả khẳng định mặc dù cách tiếp cận khác nhau như xu thế là các giai đoạn trong quy trình công chứng sẽ được thao tác trên môi trường điện tử. Tác giả cũng đã chỉ ra một số khó khăn trong việc triển khai CCĐT và đã nêu ra một số kiến nghị hướng đến việc xây dựng và hoàn thiện pháp luật về CCĐT tại Việt Nam. - Nguyễn Thanh Đình (2022), “Cơ sở pháp lý cho sự hình thành và phát triển công chứng số ở Việt Nam”, Tạp chí Nghề luật, số 6, tr. 46-53. Trong bài viết này, tác giả đã nêu ra một số khái niệm về “công chứng số”, “số hoá công chứng” hay “chuyển đổi số” trong HĐCC. Đây là những khái niệm còn rất mới mẻ đối với các nhà nghiên cứu và đội ngũ CCV. Đồng thời, tác giả đã phân tích Luật Công chứng của một số nước là thành viên của Ủy ban các vấn đề Châu Á (CAAs) thuộc Liên minh Công chứng Quốc tế (UINL) - NOTARIZATION LAWS of CAAs Member Countries như: Hàn Quốc, Nhật Bản, Mông Cổ, Trung Quốc… Từ đó, đề xuất một số giải pháp xây dựng pháp luật về công chứng số ở Việt Nam như: Xây dựng pháp luật về quản lý dữ liệu công chứng số, xây dựng khung pháp luật về phương thức tạo lập văn bản công chứng số, quy chế pháp lý cho chữ ký số. - Đào Duy An (2022), “Chuyển đổi số hoạt động công chứng - Những vấn đề pháp lý đặt ra cho việc xây dựng, hoàn thiện pháp luật về công chứng”, Tạp chí Dân
第 20 页
8 chủ và Pháp luật, https://danchuphapluat.vn/chuyen-doi-so-hoat-dong-cong-chung- nhung-van-de-phap-ly-dt-ra-cho-viec-xay-dung-hoan-thien-phap-luat-ve-cong-chung [ngày truy cập 06/11/2023]. Trong nội dung bài viết, tác giả đã phân tích và chỉ ra một số khái niệm liên quan đến CCĐT. Đồng thời, tác giả đã nêu lên tính tất yếu của chuyển đổi số HĐCC tại Việt Nam. Bài viết chỉ ra những mục tiêu cơ bản khi chuyển đổi số HĐCC và nêu lên một số kiến nghị sửa đổi, bổ sung Luật Công chứng để thực hiện chuyển đổi số HĐCC trong thời gian tới. - Nguyễn Thị Long, Phạm Huy Hùng (2023), “Sự cần thiết xây dựng khung pháp lý về công chứng điện tử”, Tạp chí Kiểm sát, số 12, tr. 46-51. Trong bài viết này, tác giả đã khái quát về CCĐT thông qua việc phân tích so sánh những đặc điểm chung và riêng của CCĐT và công chứng truyền thống. Tác giả đã tập trung làm rõ sự khác biệt của CCĐT thông qua một số khía cạnh như: Môi trường công chứng, phương thức công chứng, thời gian địa điểm thực hiện việc công chứng, sản phẩm của hoạt động CCĐT. Từ đó, tác giả đã chỉ ra một số bất cập của HĐCC truyền thống quan gần 10 năm thi hành Luật Công chứng năm 2014 như: Quy trình công chứng chưa nhanh gọn, NYCCC còn mất nhiều thời gian cho việc công chứng; CCV hạn chế trong việc tiếp cận các thông tin, tài liệu phục vụ cho việc công chứng;CSDLCC vẫn chưa được hoàn thiện; việc lưu trữ hồ sơ tại các TCHNCC vẫn còn thủ công tiềm ẩn nhiều nguy cơ. Tác giả cũng đã đề xuất một số giải pháp nhằm xây dựng một khung pháp lý về CCĐT tại Việt Nam như: Sự cần thiết của việc công nhận giá trị pháp lý của CCĐT; Quy định cụ thể trình tự thực hiện CCĐT; Bổ sung tiêu chuẩn CCV thực hiện việc CCĐT; Quy định cơ sở dữ liệu và hệ thống lưu trữ công chứng thống nhất trên toàn quốc; Quy định về quyền, nghĩa vụ của chủ thể tạo lập, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu. - Nguyễn Thị Vinh Hương (2023), “Một số vấn đề pháp lý về công chứng điện tử”, Tạp chí Công thương, số 11, tr. 14-19. Trong nội dung bài viết, tác giả đã khái quát về CCĐT, bản chất của CCĐT. Đồng thời tác giả đã phân tích những trở ngại khi thực hiện CCĐT tại Việt Nam hiện nay. Từ những phân tích đó, tác giả đã đề xuất một số gợi mở nhằm hoàn thiện và nâng
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!