第 1 页
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------------------------------------------------- NGUYỄN VĂN THỊNH BÁO IN VỚI VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN VĂN THẠC SĨ BÁO CHÍ HỌC Vĩnh Long - 2020
第 2 页
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------------------------------------------------- NGUYỄN VĂN THỊNH BÁO IN VỚI VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Chuyên ngành: Báo chí học định hƣớng ứng dụng Mã số: 8320101.01 (UD) LUẬN VĂN THẠC SĨ BÁO CHÍ Chủ tịch Hội đồng chấm luận văn Ngƣời hƣớng dẫn khoa học thạc sĩ khoa học PGS.TS Vũ Quang Hào PGS.TS Nguyễn Linh Khiếu Vĩnh Long - 2020
第 3 页
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của tôi, theo sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Linh Khiếu. Các số liệu thống kê, kết quả nghiên cứu đảm bảo trung thực, khách quan và chưa được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu khoa học nào trước đây. Luận văn có sử dụng, kế thừa và phát triển một số tư liệu, số liệu, kết quả nghiên cứu từ sách, giáo trình, tài liệu,… liên quan đến đề tài. Tác giả luận văn Nguyễn Văn Thịnh
第 4 页
LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được luận văn “Báo in với vấn đề biến đổi khí hậu ở Đồng bằng Sông Cửu Long”, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến các Thầy, Cô là giảng viên Viện Đào tạo Báo chí và Truyền thông (Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội), đặc biệt là PGS.TS Nguyễn Linh Khiếu đã tận tình hình dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu. Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo, đồng nghiệp đang công tác tại Báo Vĩnh Long, Báo Cần Thơ và Báo Đồng Khởi, cùng các chuyên gia, nhà khoa học đã hỗ trợ tôi hoàn thành luận văn này. Luận văn là sản phẩm nghiên cứu khoa học đầu tiên của tác giả. Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do trình độ chuyên môn và điều kiện về thời gian hạn hẹp nên luận văn không tránh khỏi những hạn chế, sai sót. Tác giả chân thành cảm ơn và hy vọng nhận được ý kiến đóng góp để luận văn hoàn chỉnh hơn. Tác giả luận văn Nguyễn Văn Thịnh
第 5 页
MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU............................................................................................ 1 1. Lý do lựa chọn đề tài………………………………………………….. 1 2.Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài .............................................. 3 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.......................................................... 6 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................... 8 5. Cơ sở lý luận và Phương pháp nghiên cứu ............................................. 8 6. Đóng góp về lý luận và thực tiễn của luận văn .................................... 9 PHẦN NỘI DUNG........................................................................................ 11 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA BÁO IN ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ...................................................................11 1.1. Khái niệm, thuật ngữ liên quan đến báo in và vấn đề biến đổi khí hậu ................................................................................................................... 11 1.2. Chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về biến đổi khí hậu ................................................................................. 25 1.3. Sự cần thiết phát huy vai trò của báo in đối với vấn đề biến đổi khí hậu ................................................................................................................... 32 Tiểu kết chương I........................................................................................ 41 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA BÁO VĨNH LONG, CẦN THƠ, ĐỒNG KHỞI VỚI VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU............. 43 2.1. Giới thiệu về báo in Vĩnh Long, Cần Thơ, Đồng Khởi ....................... 43 2.2. Đánh giá chung và vấn đề đặt ra về vai trò của báo in với vấn đề biến đổi khi hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long ............................................... 47 2.3. Thực trạng vai trò của báo in đối với vấn đề BĐKH trên các báo Vĩnh Long, Cần Thơ, Đồng Khởi ................................................................... 59
第 6 页
2.4. Phản hồi của công chúng và các chuyên gia về vai trò của báo in với vấn đề biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long ................................... 69 2.5. Một số nhận xét và vấn đề đặt ra về vai trò của báo in với vấn đề biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long............................................... 79 Tiểu kết chương 2 .......................................................................................76 CHƢƠNG 3: BÀI HỌC KINH NGHIỆM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA BÁO IN VỚI VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.............................................................82 3.1. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn báo in với vấn đề biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long..........................................................................82 3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của báo in đối với vấn đề biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long...............................................86 Tiểu kết chương 3 .......................................................................................99 KẾT LUẬN.................................................................................................... 100 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
第 7 页
CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN BĐKH: Biến đổi khí hậu ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long TN&MT: Tài nguyên và môi trường KHCN: Khoa học công nghệ NN: Nhà nước TX: Thị xã TP: Thành phố UBND: Ủy ban nhân dân TT&TT: Thông tin và truyền thông TN&MT: Tài nguyên và môi trường NN&PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn UNFCCC, FCCC: Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu QĐ: Quyết định NQ: Nghị quyết UNDP: Chương trình phát triển của Liên hiệp quốc tại Việt Nam
第 8 页
MỤC LỤC BẢNG BIỂU Bảng 1: Tần số xuất hiện tin, bài về vấn đề về BĐKH trên 3 báo khảo sát. Bảng 2:Thống kê về thể loại được sử dụng trên 3 báo được khảo sát Biểu đồ khảo sát, đánh giá của công chúng về thực trạng thông tin về biến đổi khí hậu trên báo in hiện nay.
第 9 页
PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) được Chính phủ xác định là vùng kinh tế trọng điểm, vùng sản xuất hàng hóa lớn. Dân số ĐBSCL trên 18 triệu người, đóng góp khoảng 18% GDP với 90% tổng lượng gạo xuất khẩu, gần 60% kim ngạch xuất khẩu thủy sản và 70% lượng trái cây của cả nước. ĐBSCL là một trong những vùng đồng bằng màu mỡ, có sản lượng nông sản lớn nhất khu vực Đông Nam Á và đứng đầu Việt Nam. Tuy nhiên, những lợi thế tự nhiên sẵn có của ĐBSCL đang phải đối mặt với thách thức bất lợi của biến đổi khí hậu (BĐKH), đe dọa đến đời sống sản xuất, sinh kế của người dân, ảnh hưởng nghiêm trọng đến phát triển ổn định, bền vững về kinh tế- xã hội và môi trường. Về hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, vào các tháng mùa khô, ĐBSCL chịu tác động mạnh bởi xâm nhập mặn, đây là đặc tính của vùng, mức độ xâm nhập những năm trước đây có tính quy luật tương đối rõ rệt. Tuy nhiên trong những năm gần đây, do BĐKH và nguồn nước thượng lưu sông MeKong về ĐBSCL đã thay đổi quy luật tự nhiên bởi việc xây dựng, vận hành các hồ chứa thủy điện thượng lưu, dẫn đến xâm nhập mặn có những thay đổi lớn, gây khó khăn trong việc cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt. Cụ thể, thời gian xâm nhập mặn có xu hướng xuất hiện sớm hơn trước đây từ 1 đến 1,5 tháng. Giai đoạn trước năm 2012, mặn thường xâm nhập đáng kể từ tháng 2 đến tháng 4, đỉnh mặn xuất hiện vào cuối tháng 3 hoặc tháng 4 (là tháng có dòng chảy kiệt nhất). Những năm gần đây thường xuyên xuất hiện dòng chảy thượng nguồn đầu mùa khô về thấp, xâm nhập mặn bắt đầu từ cuối tháng 12 năm trước, đỉnh mặn xuất hiện vào tháng 2 hoặc đầu tháng 3 năm sau. 1
第 10 页
Về sạt lở đất, năm 2017, người dân vùng Đất Mũi (Cà Mau)- nơi được gọi là “đất biết đi” mỗi năm bồi đắp ra biển hàng chục mét thì nay, theo thống kê của Sở Nông nghiệp- PTNT Cà Mau, hiện có khoảng 150km bờ biển bị sạt lở nghiêm trọng. Khoảng 450ha đất, rừng phòng hộ bị cuốn ra biển mỗi năm. Còn tại Kiên Giang, bờ biển dài khoảng 200km từ TX Hà Tiên đến huyện An Minh cũng đang sạt lở. Tại các tỉnh Bến Tre, Tiền Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng, TP Cần Thơ... sạt lở mỗi ngày thêm nghiêm trọng. Ở 2 xã ven biển của TX Duyên Hải (Trà Vinh) là Hiệp Thạnh và Trường Long Hòa, hàng chục hécta rừng dương phòng hộ 20 năm tuổi đã bị sóng biển đánh bật gốc, đe dọa đất sản xuất của người dân. Cuối tháng 8/2017, UBND tỉnh Vĩnh Long đã công bố thiên tai cấp độ 1 do sạt lở bờ sông Hậu tại Khóm 3 (phường Thành Phước- TX Bình Minh). Con số của Viện Khoa học thủy lợi Miền Nam công bố cho thấy, mỗi năm ĐBSCL đang mất khoảng 500ha rừng phòng hộ. Đáng lo ngại, diện tích rừng mất đi này không thể phục hồi. Theo dự báo của các Bộ, Ngành, chuyên gia tại Hội nghị đánh giá kết quả hai năm triển khai thực hiện Nghị quyết 120/NQ-CP của Chính phủ về phát triển bền vững ĐBSCL thích ứng với biến đổi khí hậu, diễn ra trong 2 ngày 17 và 18/6/2019 tại TP Hồ Chí Minh, tình hình BĐKH, thiên tai sẽ diễn biến nhanh trong thời gian tới, tác hại khó lường, khó dự báo do tính chất thất thường, cực đoan. Trong bối cảnh đó, báo chí khu vực ĐBSCL, trong đó có các cơ quan báo in đã thể hiện vai trò vô cùng quan trọng, là kênh thông tin thiết thực, hiệu quả trong việc phổ biến các quan điểm Đảng và Nhà nước về BĐKH. Đồng thời, là nhịp cầu nối kết thông tin giữa người dân và các nhà khoa học, nhà quản lý, các doanh nghiệp trong việc hoạch định chính sách, đề ra 2
第 11 页
giải pháp căn cơ, bền vững phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội,… vùng ĐBSCL trong bối cảnh tác động của tình trạng BĐKH. Tuy nhiên, thực trạng, vai trò và tác động của báo in trong việc truyền thông về vấn đề BĐKH ở khu vực ĐBSCL ra sao và như thế nào vẫn chưa được đánh giá, phân tích bằng một công trình nghiên cứu cụ thể. Do đó, đây cũng là lý do người viết chọn đề tài “Báo in với vấn đề biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long” (Khảo sát báo Vĩnh Long, Cần Thơ, Đồng Khởi- Bến Tre). Thông qua việc nghiên cứu đề tài này, bằng các phương pháp thống kê, đánh giá, phân tích, phân loại, định lượng, định tính,… người viết mong muốn sẽ phát thảo được cái nhìn bao quát về vấn đề BĐKH ở ĐBSCL hiện nay. Đồng thời, chỉ ra được vai trò của báo in cũng như những ưu điểm và hạn chế của phương tiện truyền thông này với đề tài BĐKH. Qua đây, đề xuất, kiến nghị những giải pháp nâng cao hiệu quả của báo in với vấn đề BĐKH. Với đề tài nghiên cứu này, người viết cũng mong muốn sẽ khơi gợi, cung cấp thông tin hữu ích cho các công trình nghiên cứu tiếp theo. 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Trong quá trình nghiên cứu vấn đề này, chúng tôi được tiếp cận luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Bích Hạnh về “Vấn đề tuyên truyền biến đổi khí hậu trên báo in Việt Nam” [8]. Luận văn khảo sát và đánh giá thực trạng tuyên truyền về vấn đề BĐKH, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tuyên truyền về BĐKH thông qua phương tiện báo in. Nghiên cứu vấn đề BĐKH trên phương tiện truyền thông là truyền hình, có đề tài “Truyền hình các tỉnh Tây Nam Bộ truyền thông về vấn đề biến đổi khí hậu hiện nay” của Nguyễn Thị Thanh Thảo [23]. Luận văn trình bày được cơ sở lý luận và thực tiễn truyền thông về vấn đề BĐKH trên truyền hình các tỉnh Tây Nam Bộ, làm rõ thực trạng truyền thông về 3
第 12 页
vấn đề BĐKH trên truyền hình các tỉnh Tây Nam Bộ hiện nay. Đồng thời, đánh giá những kết quả, hạn chế và đề xuất một số giải pháp đổi mới nội dung, hình thức truyền thông ứng phó với BĐKH. Đề tài “Đổi mới nội dung và hình thức truyền thông về biến đổi khí hậu trên kênh VTC16 hiện nay” của Trần Thị Thùy Dương [3]. Qua tìm hiểu nội dung, hình thức truyền thông về BĐKH trong chương trình thời sự 18h, chương trình “Nông thôn chuyển động” và chương trình chuyên đề “Nông thôn với biến đổi khí hậu” trên kênh VTC16, tác giả đưa giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thông tin truyền thông về BĐKH trên kênh VTC16. Đề tài “Vấn đề về chất lượng thông tin về biến đổi khí hậu của VTV1- Đài Truyền hình Việt Nam hiện nay” của Nguyễn Lê Vân [28]. Thông qua đề tài, người nghiên cứu đã khảo sát, đánh giá chất lượng thông tin thông qua việc phân tích nội dung, hình thức thông tin về BĐKH trong chương trình thời sự 19h và chương trình chuyên đề trên kênh VTV1, trên cơ sở so sánh với kết quả của các cuộc nghiên cứu về BĐKH khác, đề tài đưa ra các khuyến nghị, giải pháp nâng cao chất lượng thông tin về BĐKH trên truyền hình. Nghiên cứu vấn đề BĐKH trên phương tiện truyền thông là phát thanh, có đề tài “Thông tin, tuyên truyền về biến đổi khí hậu trên sóng phát thanh của Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Giang” của tác giả Lê Thế Biên [1]. Với đề tài này, người nghiên cứu đã tập trung phân tích, đánh giá về tần suất, mức độ xuất hiện; nội dung thông tin, tuyên truyền về BĐKH cũng như hình thức, phương thức thông tin, tuyên truyền về BĐKH trên sóng phát thanh của Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Giang. Từ đó đi đến đánh giá về hoạt động thông tin, tuyên truyền về BĐKH trên sóng phát thanh của Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Giang ở các mặt thành công, 4
第 13 页
hạn chế, nguyên nhân của những thành công và hạn chế. Từ những kết quả khảo sát đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng thông tin, tuyên truyền về BĐKH trên sóng phát thanh của Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Giang. Đề tài “Tuyên truyền về biến đổi khí hậu của các đài truyền thanh cấp huyện ở Cà Mau hiện nay” của Lê Kim Hậu [10]. Luận văn nghiên cứu về lý luận báo chí phát thanh, truyền thanh; đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước, các văn bản báo cáo khoa học về BĐKH ở thế giới và Việt Nam, đặc biệt là ở Cà Mau. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tuyên truyền về BĐKH (thành công, hạn chế) của các đài truyền thanh cấp huyện ở tỉnh Cà Mau trong năm 2014 (tháng 1/2014 – tháng 12/2014). Nghiên cứu ý kiến công chúng nghe đài truyền thanh cấp huyện về hiệu quả truyên truyền BĐKH của các đài truyền thanh cấp huyện ở Cà Mau. Đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả tuyên truyền về BĐKH của các đài truyền thanh cấp huyện ở tỉnh Cà Mau. Nghiên cứu vấn đề BĐKH trên phương tiện truyền thông là báo điện tử, có đề tài “Báo mạng điện tử với vấn đề biến đổi khí hậu tại Việt Nam hiện nay” của Nguyễn Thị Huyền Trang [27]. Luận văn này đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề thông tin về BĐKH trên mạng điện tử. Trong đó, tập trung phân tích, đánh giá về tần suất, mức độ quan tâm của độc giả; nội dung thông tin về BĐKH cũng như hình thức, phương thức thông tin về BĐKH trên những tờ báo trên. Từ đó đi đến đánh giá về hoạt động thông tin về BĐKH trên báo mạng điện tử chỉ ra các mặt thành công, hạn chế; nguyên nhân của những thành công và hạn chế đó. Từ những kết quả khảo sát đúc kết lại một số vấn đề đặt ra, trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả thông tin về BĐKH trên báo mạng điện tử. 5
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!