[LV thạc sĩ] Báo in đồng bằng sông cửu long với vấn đề xây dựng thương hiệu sản phẩm nông nghiệp địa phương - TG.Trần Thảo Nguyên

UN
Uni24h
0 次下载
128
0

资料内容

第 1 页

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN --------------------------------------------- TRẦN THẢO NGUYÊN BÁO IN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VỚI VẤN ĐỀ XÂY DỰNG THƢƠNG HIỆU SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP ĐỊA PHƢƠNG (Khảo sát Báo Cà Mau, Báo Bạc Liêu, Báo Kiên Giang năm 2017 - 2019) LUẬN VĂN THẠC SĨ BÁO CHÍ HỌC Cà Mau - 2020

第 2 页

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN --------------------------------------------- TRẦN THẢO NGUYÊN BÁO IN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VỚI VẤN ĐỀ XÂY DỰNG THƢƠNG HIỆU SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP ĐỊA PHƢƠNG (Khảo sát Báo Cà Mau, Báo Bạc Liêu, Báo Kiên Giang năm 2017 - 2019) Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành: Báo chí học (Định hướng ứng dụng) Mã số: 8320101.01 (UD) Chủ tịch Hội đồng chấm luận văn Ngƣời hƣớng dẫn khoa học thạc sĩ khoa học PGS. TS Vũ Quang Hào TS Phạm Thị Mỵ Cà Mau - 2020

第 3 页

LỜI CAM ĐOAN Đây là công trình nghiên cứu của tôi, với sự hướng dẫn tận tình, trách nhiệm của TS. Phạm Thị Mỵ. Các số liệu để triển khai luận văn này là hoàn toàn trung thực, là kết quả lao động tích cực, nghiêm túc và sự nỗ lực, quyết tâm của bản thân. Các số liệu được sử dụng trong luận văn chưa từng được diễn giả nào công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Cà Mau, ngày tháng năm 2020 Tác giả luận văn Trần Thảo Nguyên

第 4 页

LỜI CẢM ƠN Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn các thầy, cô ở Viện Đào tạo Báo chí và Truyền thông, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội; TS. Phạm Thị Mỵ hướng dẫn khoa học; Ban biên tập và đồng nghiệp các báo Cà Mau, Bạc Liêu, Kiên Giang,… và các đồng nghiệp đã chỉ dạy, hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn này. Do trình độ, năng lực của tác giả có hạn, luận văn này chắc chắn còn những thiếu sót, hạn chế. Tác giả rất mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn, giúp đỡ của các thầy cô, đồng nghiệp, thân hữu để chỉnh sửa, bổ sung cho luận văn được hoàn thiện hơn. Trân trọng cảm ơn! Tác giả luận văn Trần Thảo Nguyên

第 5 页

MỤC LỤC MỤC LỤC........................................................................................................ 1 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................................ 5 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ................................................................... 6 PHẦN MỞ ĐẦU.............................................................................................. 7 1. Lí do chọn đề tài.......................................................................................... 7 2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề........................................................................ 10 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu........................................................... 14 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 15 5. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu............................................. 16 6. Đóng góp về lý luận và thực tiễn của luận văn....................................... 17 7. Kết cấu luận văn........................................................................................ 18 PHẦN NỘI DUNG........................................................................................ 19 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA BÁO CHÍ ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ XÂY DỰNG THƢƠNG HIỆU SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP ĐỊA PHƢƠNG................................................................. 19 1.1. Khái niệm................................................................................................ 19 1.1.1. Khái niệm về Báo chí Đồng bằng sông Cửu Long................................ 19 1.1.2. Thương hiệu sản phẩm nông nghiệp..................................................... 19 1.1.2.1. Khái niệm về thương hiệu.................................................................. 19 1.1.2.2. Khái niệm về sản phẩm nông nghiệp................................................. 21 1.1.3. Vấn đề xây dựng thương hiệu sản phẩm nông nghiệp.......................... 21 1.2. Đặc điểm, đặc trƣng của báo in ............................................................ 23 1.2.1. Tính thời sự và tính định kỳ của báo in................................................. 23 1.2.2. Sự đồng hiện thông tin và đặc trưng việc tiếp cận thông tin của công chúng báo in.................................................................................................... 24 1.3. Quan điểm của Đảng và chính sách của Nhà nƣớc về vấn đề xây 1

第 6 页

dựng thƣơng hiệu sản phẩm nông nghiệp.................................................. 27 1.3.1. Quan điểm chung của Đảng và chính sách của Nhà nước về phát triển nông nghiệp..................................................................................................... 27 1.3.2. Quan điểm của Đảng và chính sách của Nhà nước trong vấn đề xây dựng thương hiệu nông sản............................................................................. 28 1.4. Chức năng và vai trò của báo in đối với vấn đề xây dựng thƣơng hiệu sản phẩm nông nghiệp.................................................................................. 31 1.4.1. Chức năng và vai trò của báo in đối với việc tuyên truyền phát triển nông nghiệp địa phương ................................................................................. 31 1.4.2. Chức năng và vai trò của báo in với xây dựng thương hiệu sản phẩm nông nghiệp địa phương ................................................................................. 32 1.5.1. Khái quát về các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long................................ 35 Tiểu kết chƣơng 1.......................................................................................... 36 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CỦA BÁO IN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ XÂY DỰNG THƢƠNG HIỆU SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP ĐỊA PHƢƠNG................................................................. 38 2.1. Tổng quan về các tờ báo lựa chọn khảo sát......................................... 38 2.1.1. Vài nét về lịch sử ra đời và phát triển................................................... 38 2.1.1.1. Báo Cà Mau ....................................................................................... 38 2.1.1.2. Báo Bạc Liêu...................................................................................... 38 2.1.1.3. Báo i n iang.................................................................................. 39 2.2. Nội dung tuyên truyền vấn đề xây dựng thƣơng hiệu sản phẩm địa phƣơng trên các tờ báo in khảo sát ............................................................. 42 2.2.1. Tần suất xuất hiện................................................................................. 42 2.2.2. Nội dung tuy n truyền........................................................................... 42 2.2.2.1. Quảng bá, giới thiệu sản phẩm nông nghiệp địa phương đã được công nhận quyền sở hữu trí tuệ....................................................................... 42 2

第 7 页

2.2.2.2. Hướng đi, tầm nhìn về xây dựng và phát triển sản phẩm nông nghiệp ở địa phương................................................................................................... 44 2.2.2.3. Những khó khăn trong quá trình phát huy giá trị thương hiệu nông sản địa phương hiện nay................................................................................. 45 2.3. Hình thức tuyên truyền xây dựng thƣơng hiệu sản phẩm nông nghiệp trên các tờ báo khảo sát................................................................................ 47 2.4. So sánh ba tờ báo trong vấn đề xây dựng thƣơng hiệu sản phẩm nông nghiệp địa phƣơng ........................................................................................ 52 2.5. Tác động và hiệu quả tuyên truyền của báo Cà Mau, Bạc Liêu và Kiên Giang với vấn đề xây dựng thƣơng hiệu sản phẩm nông nghiệp địa phƣơng ........................................................................................................... 55 2.5.1. Báo chí là chiếc cầu nối giữa sản phẩm nông nghiệp với người tiêu dùng................................................................................................................. 58 2.5.2. Báo chí tạo dựng hình ảnh thương hiệu sản phẩm nông nghiệp trong lòng công chúng.............................................................................................. 59 2.5.3. Báo chí tạo niềm tin của công chúng với thương hiệu sản phẩm nông nghiệp địa phương .......................................................................................... 60 2.6. Những kết quả đạt đƣợc về vấn đề xây dựng thƣơng hiệu nông sản, cụ thể trên báo in 3 tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Kiên Giang.......................... 62 2.6.2. Những tồn tại, hạn chế.......................................................................... 68 2.6.3. Những nguyên nhân ảnh hưởng đến vấn đề xây dựng thương hiệu sản phẩm nông nghiệp địa phương tr n báo in Đồng bằng sông Cửu Long........ 69 2.7. Những mặt đƣợc và chƣa đƣợc của báo in Đồng bằng sông Cửu Long trong việc giúp nông dân xây dựng thƣơng hiệu sản phẩm nông nghiệp 70 2.7.1. Những mặt được.................................................................................... 70 2.7.2. Những mặt chưa được........................................................................... 72 Tiểu kết chƣơng 2.......................................................................................... 73 3

第 8 页

Chƣơng 3: GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TUYÊN TRUYỀN CỦA BÁO IN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VỚI VẤN XÂY DỰNG THƢƠNG HIỆU SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP ĐỊA PHƢƠNG.............................................................................. 75 3.1. Những vấn đề đặt ra đối với vấn đề xây dựng thƣơng hiệu sản phẩm nông nghiệp địa phƣơng............................................................................... 75 3.2. Giải pháp nhằm nâng cao vai trò của báo chí trong hoạt động tuyên truyền xây dựng thƣơng hiệu sản phẩm nông nghiệp tại địa phƣơng..... 77 3.2.1. Giải pháp cụ thể.................................................................................... 77 3.2.1.1. Tạo mối quan hệ thân thiết, hợp tác giữa người nông dân, doanh nghiệp với cơ quan báo chí............................................................................. 77 3.2.1.2. Báo chí tạo cơ hội cho cá nhân, doanh nghiệp xây dựng thương hiệu nông sản... 77 3.2.2. Giải pháp nâng cao chất lượng nội dung thông tin.................................... 78 3.2.2.1. Về lựa chọn đề tài, chủ đề, sự kiện, vấn đề thông tin ............................... 78 3.2.2.2. Về lựa chọn sự vật, sự việc, hiện tượng, con người thông tin ................... 79 3.2.3. Giải pháp nâng cao chất lượng hình thức thông tin............................. 79 3.2.3.1. Về sử dụng thể loại tác phẩm............................................................. 79 3.2.3.2. Về sử dụng ngôn ngữ.......................................................................... 80 3.3. Một số khuyến nghị................................................................................ 84 3.3.1. Về cơ chế chính sách............................................................................. 84 3.3.2. Về nguồn nhân lực ................................................................................ 85 3.3.3. Đối với các cơ quan báo in Đồng bằng sông Cửu Long ...................... 87 Tiểu kết chƣơng 3.......................................................................................... 89 PHẦN KẾT LUẬN........................................................................................ 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................ 92 PHỤ LỤC....................................................................................................... 95 4

第 9 页

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT GS, PGS, TS, ThS Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sĩ, Thạc sĩ Nxb Nhà xuất bản PVS Phỏng vấn sâu TP Thành phố ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long 5

第 10 页

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1. Tần suất xuất hiện các tác phẩm thuộc vấn đề xây dựng thương hiệu sản phẩm nông nghiệp địa phương trên báo in báo Cà Mau, báo Bạc Liêu, báo Kiên Giang (2017-2019) .................................................................................42 Bảng 2.2: Ông, bà có theo dõi thông tin vềsản phẩm nông nghiệp qua báo chí không?..............................................................................................................55 Bảng 2.3: Ông,bà đánh giá như thếnào vềvai trò của thông tin trên báo chí?........55 Bảng 2.4: Để theo dõi thông tin về thương hiệu sản phẩm nông nghiệp, ông, bà chủ yếu lựa chọn loại hình báo chí nào? (chọn 1 phương án) ...................56 Bảng 2.5: Theo ông bà, ưu điểm chủ yếu của thông tin vềvấn đềxây dựng thương hiệu nôngsản trên báo in so với các loại hình truyền thông khác là gì?..................56 Bảng 2.6: Xin ông, bà cho biết hạn chế chủ yếu của thông tin về vấn đề xây dựng thương hiệu sản phẩm nông nghiệp trên báo in hiện nay? ....................56 Bảng 2.7: Xin ông, bà cho biết đánh giá của mình về hình thức thể hiện của thông tin vấn đề xây dựng thương hiệu sản phẩm nông nghiệp trên báo in hiện nay? .........................................................................................................57 Bảng 2.8: Ông, bà đánh giá như thế nào về vai trò của báo in đối với việc xây dựng và quảng bá thương hiệu sản phẩm nông nghiệp hiện nay?..................57 6

第 11 页

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Trải qua hành trình hơn 30 năm đổi mới, kinh tế Việt Nam đã dần khẳng định được vị thế trên trường quốc tế. Nhìn lại chặng đường ấy, chúng ta không khỏi tự hào về những thành tựu rực rỡ mà cả nước đã cùng chung tay góp sức xây dựng nên. Đặc biệt trong nhiều năm trở lại đây, Việt Nam luôn là một trong những quốc gia hàng đầu thế giới về xuất khẩu hàng nông sản. Chính vì vậy, phát triển lĩnh vực nông sản là một trong những nhiệm vụ chiến lược hàng đầu trong phát triển đất nước. Hiện nay trong điều kiện toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ, song hành với nó là xu thế khu vực hóa trở nên sâu sắc đã mở ra nhiều cơ hội lý tưởng cho hàng nông sản Việt Nam quảng bá, đưa sản phẩm của mình ra thị trường thế giới. Điều đó cũng đồng nghĩa với việc hàng nông sản đang đứng trước sự cạnh tranh khốc liệt của các thương hiệu nông sản đến từ các nước khác. Trên thực tế, hầu hết các mặt hàng nông sản ở Việt Nam đều ở dạng thô hoặc sơ chế, khi xuất khẩu phải thông qua các thương hiệu trung gian nước ngoài. Điều đó khiến cho mặt hàng nông sản không phát huy được lợi thế so sánh của nước mình với các nước khác. Việt Nam là nước có lợi thế xuất khẩu hàng nông sản thì việc xây dựng và phát triển các thương hiệu nông sản trở nên vô cùng cần thiết, bởi muốn nền nông nghiệp phát triển thì phải có tính cạnh tranh cao, phải có thương hiệu lớn. Đứng trước những thuận lợi và thách thức to lớn trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, ngành nông sản Việt Nam cần tạo lập được thương hiệu vững chắc để nâng cao năng lực cạnh tranh với các nước trên thế giới. Đồng bằng sông Cửu Long (sau đây gọi tắt là ĐBSCL) được coi là vựa lúa, vựa thủy sản, vựa trái cây của cả nước. ĐBSCL là vùng kinh tế quan trọng, nơi bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, nhưng vấn đề “nông dân 7

第 12 页

ĐBSCL vẫn còn nghèo” trở thành một nỗi trăn trở, một câu hỏi lớn đối với người nông dân và với các nhà hoạch định chính sách. Nông dân ĐBSCL rất giỏi về kỹ thuật, số lượng nông dân tiên tiến ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật ngày càng tăng, các biện pháp thâm canh đều làm tốt hơn các vùng khác, nhưng vẫn còn lạc hậu so với thế giới về trình độ cơ giới hóa do đất đai manh mún. Tuy nhiên, ngoài kinh nghiệm sản xuất, nông dân rất thiếu các kỹ năng khác, chẳng hạn như kỹ năng bán hàng, kỹ năng tiếp thị, quảng cáo… để tạo ra thương hiệu quốc tế. Trong khi đó, sản xuất nông nghiệp hiện nay là sản xuất hàng hóa, không còn cảnh tự cung tự cấp như vài chục năm trước. Nhưng chuyện bán cho ai, bán ở đâu, bán vào thời điểm nào, bán như thế nào… hầu như là chuyện rất xa lạ đối với nông dân. Hay những chuyện chung sống với lũ, thích ứng với biến đổi khí hậu, sản xuất sạch, xây dựng thương hiệu… đã được nhận diện từ rất lâu trên báo chí ĐBSCL, vừa định hướng cho nông dân vừa để tham mưu cho các cấp chính quyền. Nhiều địa phương đã có những hoạt động hình thành các tổ chức tập thể quản lý, sử dụng nhãn hiệu tập thể đối với các sản phẩm nông sản này, tuy nhiên, chưa có các chiến lược phát triển sản xuất và kinh doanh để duy trì tính ổn định chất lượng và phát triển thị trường cho các sản phẩm. Vì vậy, việc xây dựng và phát triển thương hiệu cho nông sản Việt Nam, nhằm xác định được “tên tuổi và chỗ đứng” trên thị trường, tăng cường lợi thế cạnh tranh, thúc đẩy việc phát triển kinh tế bền vững, tăng thu nhập cho người dân là một vấn đề cấp thiết. Một trong những xu hướng phát triển thương hiệu cho nông sản hiện nay là phát triển thương hiệu tập thể dựa trên khai thác các đặc điểm của vùng, miền. Xây dựng và bảo vệ thương hiệu cho các sản phẩm nông nghiệp trong nước nói chung và nông sản ĐBSCL nói riêng đang là mối quan tâm của rất nhiều địa phương. Hiện nay, do chưa thấy được tầm quan trọng và giá trị 8

显示前 12 页。下载资料查看完整内容。

评论 (0)

登录 以加入讨论

暂无评论。快来抢沙发吧!