第 1 页
CHƯƠNG 3 KẾ HOẠCH SẢN XUẤT VÀ ĐIỀU ĐỘ SẢN XUẤT I. Hệ thống kế hoạch trong doanh nghiệp 1. Vai trò của kế hoạch: Kế hoạch giúp DN - Chủ động trong việc khai thác triệt để mọi nguồn khả năng tiềm tàng về vốn, vật tư, thiết bị và lao động hiện có. - Chủ động trong việc mua sắm vật tư, thiết bị khi đổi mới kỹ thuật và công nghệ. - Chủ động trong việc tạo ra và tìm các nguồn vốn, chủ động liên doanh liên kết và hiệp tác sản xuất với đơn vị bạn. - Chủ động trong việc tìm thị trường mua NVL và tiêu thụ sản phẩm. 2. Thông tin chủ yếu lập kế hoạch sản xuất: - Số lượng sản phẩm tồn kho - Số lượng sản phẩm dở dang đang sản xuất - Đơn đặt hàng của khách chưa thực hiện - Dự báo mức tiêu thụ sản phẩm trong thời gian tới - Số lượng lao động hiện có và có thể huy động được - Năng lực sản xuất của từng phân xưởng - Quy trình công nghệ gia công sản phẩm - Chính sách của công ty trong việc lựa chọn sản phẩm hoặc ưu tiên thoả mãn khách hàng - Chi phí sản xuất (chi phí đưa vào sản xuất, chi phí biển đổi..) - Chi phí thay đổi hệ thống sản xuất (số giờ làm thêm, thiệt hại, giảm năng suất...) - Chi phí thay đổi năng lực sản xuất (thay đổi lao động, bảo dưỡng máy...) - Chi phí dự trữ sản phẩm 3. Chỉ tiêu cơ bản xây dựng kế hoạch sản xuất: - Số lượng sản phẩm từng loại cần sản xuất trong kỳ - Số lượng sản phẩm từng loại được sản xuất trong từng phân xưởng, trong cả DN - Mức tồn kho cuối kỳ từng loại sản phẩm, từng loại bán sản phẩm - Mức độ sử dụng các yếu tố sản xuất (máy móc thiết bị, lao động, diện tích sản xuất...)
第 2 页
- Nhu cầu vật tư cho sản xuất - Kế hoạch hợp đồng gia công thuê ngoài 4. Hệ thống kế hoạch trong doanh nghiệp - Kế hoạch dài hạn: + Nhằm định hướng cho sự phát triển sản xuất và kinh doanh mà DN cần theo đuổi trong khoảng thời gian tương đối dài từ 5 năm. + Xây dựng phương hướng và chính sách phát triển doanh nghiệp, phương hướng nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, thị trường mới. - Kế hoạch trung hạn: + Hoạch định sản xuất trong khoảng thời gian 6 tháng-2 năm + Hoạch định mức dự trữ và sản xuất sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường sao cho tổng chi phí dự trữ và chi phí sản xuất là thấp nhất. + Phân bổ mức dự trữ và mức sản xuất cho từng loại sản phẩm sao cho tổng các chi phí thấp nhất + Huy động tổng hợp các nguồn lực để đáp ứng nhu cầu của thị trường - Kế hoạch ngắn hạn: + Xây dựng biểu đồ tác nghiệp sản xuất trong khoảng thời gian ngắn(tuần, tháng, vài tháng) do các nhà quản lý ở phân xưởng thực hiện. + Căn cứ vào kế hoạch trung hạn tiến hành phân bổ công việc cho tuần tuần, từng tháng.
第 3 页
II. Kế hoạch sản xuất 1. Đối tượng, mục tiêu, ý nghĩa - Lập kế hoạch sản xuất là xác định số lượng sản phẩm và phân bố thời gian sản xuất cho kế hoạch trung hạn, thường từ 6-18 tháng, đồng thời kết hợp các nguồn lực một cách hợp lý vào quá trình sản xuất nhằm cực tiểu hóa chi phí trong toàn bộ quá trình sản xuất. - Đối tượng của kế hoạch sản xuất là sự biến đổi khả năng sản xuất. Khả năng sản xuất của hệ thống phụ thuộc vào các yếu tố sau: + Năng lực sản xuất của phân xưởng và của máy móc thiết bị + Khả năng sản xuất của lực lượng lao động + Khả năng làm thêm giờ của công nhân + Khả năng liên kết hợp đồng với các đơn vị bên ngoài + Sự chuẩn bị vật tư, nguyên vật liệu sản xuất - Mục tiêu của kế hoạch sản xuất là phát triển kế hoạch sản xuất có tính hiện thực và tính tối ưu: + Tính hiện thực của kế hoạch thể hiện các kế hoạch phải nhằm vào việc đáp ứng nhu cầu khách hàng mà đơn vị muốn phục vụ trong phạm vị khả năng của doanh nghiệp. + Tính tối ưu là đảm bảo sử dụng hiệu quả các nguồn lực của doanh nghiệp với chi phí thấp nhất. - Trong quá trình lập kế hoạch sản xuất đáp ứng nhu cầu khách hàng, hai xu hướng sản xuất có thể xảy ra: + Duy trì mức sản xuất quá cao để DN hoạt động trong tình trạng dư thừa khả năng hoặc tích lũy tồn kho quá cao gây lãng phí. + Duy trì mức sản xuất quá thấp không đủ đối phó với nhu cầu tăng lên làm mất khách hàng, giảm thấp uy tín, bỏ lỡ cơ hội kinh doanh.
第 4 页
- Kế hoạch sản xuất cần thiết cho các nhà quản trị sản xuất vì nó giúp cho: + Bố trí mức sử dụng các phương tiện một cách đầy đủ, giảm thiểu sự quá tải và dưới tải để giảm chi phí sản xuất. + Năng lực sản xuất thích hợp với nhu cầu tổng hợp dự tính + Một kế hoạch về sự thay đổi có hệ thống và trật tự, năng lực sản xuất phù hợp với lúc cao điểm của nhu cầu khách hàng. + Có hầu hết đầu ra cho nguồn lực sẵn có 2. Các chiến lược trong kế hoạch sản xuất a/ Chiến lược thay đổi mức dự trữ Nhà quản trị có thể tăng mức dự trữ trong giai đoạn nhu cầu thấp để cung cấp trong giai đoạn có nhu cầu cao hơn khả năng sản xuất của đơn vị. Ưu điểm: − Quá trình sản xuất được ổn định, không có những biến đổi bất thường; − Đáp ứng thoả mãn nhu cầu khách hàng; − Dễ dàng cho việc điều hành sản xuất. Nhược điểm: − Chi phí cho việc tồn trữ sản phẩm lớn như: chi phí thuê hoặc khấu hao kho, chi phí bảo hiểm, chi phí hao hụt mất mát, chi phí cho các thiết bị kho hoạt động trong suốt thời gian dự trữ, đặc biệt là chi phí về vốn để dự trữ hàng hoá; − Hàng hoá có thể bị giảm sút về chất lượng, khó thích ứng với nhu cầu khách hàng thay đổi; b/ Chiến lược thay đổi nhân lực theo mức cầu: Căn cứ vào mức độ sản xuất của từng giai đoạn, quyết định thuê thêm lao động khi cần và sẵn sàng cho lao động thôi việc khi không cần. Ưu điểm: − Tránh rủi ro do sự biến động quá thất thường của nhu cầu; − Giảm được chi phí cho việc tồn trữ hàng hoá, chi phí làm thêm giờ; Nhược điểm: − Chi phí cho việc tuyển dụng và thôi việc lao động tăng cao; − Đơn vị có thể mất uy tín do thường xuyên cho lao động thôi việc; − Năng suất lao động thấp do thôi việc nên công nhân có tâm lý lo lắng, mệt mỏ. c/ Chiến lược thay đổi cường độ lao động: Có thể bổ sung nhu cầu thiếu hụt trong giai đoạn có nhu cầu tăng cao bằng cách yêu cầu công nhân làm thêm giờ nhưng không thuê thêm công nhân. Có thể cho công nhân tạm nghỉ ngơi trong giai đoạn nhu cầu thấp.
第 5 页
Ưu điểm: − Giúp đơn vị đối phó kịp thời với những biến động của thị trường; − Ổn định được nguồn lao động; − Tạo thêm việc làm tăng thu nhập cho người lao động; − Giảm được các khoản chi phí liên quan đến đào tạo, huấn luyện, học việc,... Nhược điểm: − Chi phí trả lương thêm giờ tăng cao; − Không đảm bảo sức khỏe cho người lao động, công nhân mỏi mệt dễ sai sót trong quá trình sản xuất dẫn đến sản phẩm nhiều khuyết tật. d/ Chiến lược hợp đồng với bên ngoài: Hợp đồng sản xuất với bên ngoài khi nhu cầu cao vượt quá khả năng sản xuất của doanh nghiệp, hoặc nhận các hợp đồng phụ từ bên ngoài để sản xuất khi năng lực dư thừa. Ưu điểm: − Đáp ứng kịp thời nhu cầu khách hàng trong lúc nhu cầu tăng; − Tận dụng năng lực sản xuất khi nhu cầu thấp; − Tạo sự linh hoạt, nhạy bén trong điều hành. Nhược điểm: − Chia sẻ lợi nhuận cho bên hợp đồng phụ − Không kiểm soát được thời gian, sản lượng, chất lượng trong trường hợp liên kết hợp đồng phụ để gia công. − Tạo cơ hội cho đối thủ cạnh tranh tiếp cận khách hàng, do đó làm giảm khả năng cạnh tranh của đơn vị, có thể mất khách hàng. e/ Chiến lược sử dụng công nhân bán thời gian: công việc không cần kỹ năng cao Ưu điểm: − Giảm bớt thủ tục, trách nhiệm hành chính trong sử dụng lao động; − Tăng được sự linh hoạt trong điều hành để thoả mãn tốt nhất nhu cầu khách hàng; − Giảm được những khoản chi phí liên quan đến sử dụng lao động chính thức như: bảo hiểm, phụ cấp,... Nhược điểm: − Chịu sự biến động lao động rất cao; − Có thể lao động bỏ dở công việc giữa chừng khi có đơn vị khác mời chào hấp dẫn hơn, vì họ không có sự ràng buộc về trách nhiệm. − Năng suất lao động thấp, chất lượng sản phẩm có thể giảm hoặc không cao như mong muốn; − Điều hành sản xuất khó khăn
第 6 页
3. Các bước hoạch định - Dự báo nhu cầu của từng sản phẩm theo từng thời kỳ - Tổng hợp các dự báo nhu cầu sản phẩm thành nhu cầu tổng hợp. - Biến đổi nhu cầu tổng hợp của từng thời kỳ thành năng lực sản xuất: lao động, vật liệu, máy móc - Xây dựng sơ đồ nguồn lực chọn lựa cho việc cung cấp năng lực sản xuất cần thiết - Lựa chọn kế hoạch về năng lực sản xuất trong số các giải pháp đề ra phù hợp với nhu cầu tổng hợp và mục tiêu của doanh nghiệp. Ví dụ: Một cơ sở sản xuất áo jacket dự đoán nhu cầu tiêu thụ sản phẩm trong 6 tháng tới, căn cứ vào nguồn nhiên liệu và năng lực sản xuất, đơn vị xác định số ngày sản xuất mỗi tháng như sau: Tháng 1 2 3 4 5 6 Tổng Nhu cầu 1200 900 1000 1200 1200 1500 7000 Số ngày SX 25 20 21 22 26 26 140 Nhu cầu/ngày 48 45 48 55 47 58 50 Các thông tin chi phí: - Chi phí dự trữ sản phẩm: 20.000đ/sp/tháng - Chi phí thực hiện hợp đồng phụ: 80.000đ/sp - Mức lương làm việc trong giờ: 30.000đ/giờ - Mức lương công nhân làm việc thêm giờ 40.000đ/giờ - Thời gian cần thiết sản xuất 1 sản phẩm: 1,6 giờ - Chi phí thuê thêm, đào tạo công nhân: 70.000đ/sp - Chi phí sa thải công nhân: 80.000đ/sp giảm Lập kế hoạch sản xuất đáp ứng nhu cầu sao cho tổng chi phí phát sinh thấp nhất Giải Kế hoạch 1: thay đổi mức dự trữ - sản xuất ổn định 50sp/ngày trong 6 tháng Mức sản xuất trung bình = 7000/140 = 50sp/ngày
第 7 页
Sản phẩm 58 55 Mức sản xuất 48 48 47 trung bình 45 50sp/ngày Tháng 1 2 3 4 5 6 Xác định mức dự trữ - Số lượng sản phẩm được sản xuất trong từng tháng: Tháng 1: 25 ngày x 50sp/ngày= 1250sp Tháng 2: 20 ngày x 50sp/ngày=1000sp Tháng 3: 21 ngày x 50sp/ngày= 1050sp Tháng 4: 22 ngày x 50sp/ngày=1100sp Tháng 5,6: 26 ngày x 50sp/ngày= 1300 sp Dự trữ cuối kỳ = Dự trữ đầu kỳ + Sản xuất – Nhu cầu DCK = DĐK + S - N Dự trữ Tháng 1=0+1250-1200=50 Dự trữ Tháng 2=50+1000-900=150 Dự trữ Tháng 3=150+1050-1000=200 Dự trữ tháng 4=200+1100-1200=100 Dự trữ tháng 5=100+1300-1200=200 Dự trữ tháng 6=200+1300-1500=0 Tổng dự trữ trong 6 tháng=700sp Tháng Nhu cầu Sản xuất Dự trữ Phát sinh Dự trữ đầu kỳ cuối kỳ 1 1200 1250 0 50 50 2 900 1000 50 100 150 3 1000 1050 150 50 200
第 8 页
4 1200 1100 200 -100 100 5 1200 1300 100 100 200 6 1500 1300 200 -200 0 Tổng 7000 7000 700 Xác định tổng chi phí thực hiện kế hoạch gồm 2 khoản mục phí: - Chi phí lương công nhân trong giờ sản xuất 7000sp 7.000 x 1,6 x 30.000 = 336.000.000đ - Chi phí dự trữ: 700*20.000 = 14.000.000đ Tổng chi phí: TC1 = 336.000.000 + 14.000.000 = 350.000.000đ Kế hoạch 2: thay đổi nhân lực theo mức cầu. Khi nhu cầu tăng lên thì thuê thêm lao động, khi nhu cầu giảm đi thì cho lao động thôi việc. Tháng Nhu cầu Sản xuất Thuê thêm Sa thải (tính theo SP) (tính theo SP) 1 1200 1200 0 0 2 900 900 0 300 3 1000 1000 100 4 1200 1200 200 5 1200 1200 0 6 1500 1500 300 Tổng 7000 7000 600 300 Xác định tổng chi phí thực hiện kế hoạch gồm 3 khoản mục phí: - Chi phí lương công nhân trong giờ sản xuất 7000sp 7.000 x 1,6 x 30.000 = 336.000.000đ - Chi phí thuê công nhân: 70.000đ/sp x 600 = 42.000.000đ - Chi phí thôi việc 80.000đ/sp x 300 = 24.000.000đ Tổng chi phí: TC2 = 336.000.000 + 42.000.000 + 24.000.000 = 402.000.000đ
第 9 页
Kế hoạch 3: Thay đổi cường độ lao động của công nhân - lực lượng lao động ổn định ứng với thời điểm nhu cầu thấp nhất: tháng 2 với 45sp/ngày. Nhu cầu lao động ổn định = 45/5 = 9 người Tháng 2: sản xuất 45sp/ngày, làm việc 20 ngày, sản lượng tháng 2= 20 x45=900sp sản lượng tháng 1 = 25 x45=1125sp làm trong giờ. Nhu cầu tháng 1 là 1200, do vậy phải làm thêm giờ tương ứng: 1200-1125=75sp. Sản lượng Tháng 3 =21x45=945sp làm trong giờ.. nhu cầu thangs3 là 1000sp, do vậy làm thêm giờ tương ứng: 1000-945=55sp Sản lượng Tháng 4 =22x45=990sp làm trong giờ.. nhu cầu thang 4 là 1200sp, do vậy làm thêm giờ tương ứng: 1200-990=210sp Sản lượng Tháng 5 =26x45=1170sp làm trong giờ.. nhu cầu thang 5 là 1200sp, do vậy làm thêm giờ tương ứng: 1200-1170=30sp Sản lượng Tháng 6 =26x45=1170sp làm trong giờ.. nhu cầu thang 6 là 1500sp, do vậy làm thêm giờ tương ứng: 1500-1170=330sp Tổng sản pẩm làm thêm giờ: 700sp Tháng Nhu cầu Số ngày Sản lượng Sản lượng Sản lượng sản xuất ngày tháng làm thêm giờ 1 1200 25 45 1125 75 2 900 20 45 900 0 3 1000 21 45 945 55 4 1200 22 45 990 210 5 1200 26 45 1170 30 6 1500 26 45 1170 330 Tổng 7000 140 700 Xác định tổng chi phí thực hiện kế hoạch gồm 2 khoản mục phí: - Chi phí lương công nhân trong giờ sản xuất 7000sp 30.000đ/h x 8h x 140 ngày x 9 công nhân = 302.400.000đ - Chi phí làm thêm giờ: 40.000đ/h x 1,6h/sp x 700sp = 44.800.000đ Tổng chi phí: TC3 = 302.400.000đ + 44.800.000đ = 347.200.000đ
第 10 页
Kế hoạch 4: hợp đồng phụ. Duy trì lực lượng lao động ổn định với mức nhu cầu thấp nhất. Khi có nhu cầu cao hơn thì thuê gia công ngoài. - lực lượng lao động ổn định ứng với thời điểm nhu cầu thấp nhất: tháng 2 với 45sp/ngày Nhu cầu lao động ổn định = 45/5 = 9 người Tháng Nhu cầu Số ngày Sản lượng Sản lượng Sản lượng sản xuất ngày tháng làm thêm giờ 1 1200 25 45 1125 75 2 900 20 45 900 0 3 1000 21 45 945 55 4 1200 22 45 990 210 5 1200 26 45 1170 30 6 1500 26 45 1170 330 Tổng 7000 140 700 Xác định tổng chi phí thực hiện kế hoạch gồm 2 khoản mục phí: - Chi phí lương công nhân trong giờ sản xuất 7000sp 30.000đ/h x 8h x 140 ngày x 9 công nhân = 302.400.000đ - Chi phí gia công ngoài: 80.000đ/sp x 700sp = 56.000.000đ Tổng chi phí: TC3 = 302.400.000đ + 56.000.000đ = 358.400.000đ So sánh tổng chi phí của các kế hoạch TT Kế hoạch Tổng chi phí 1 Thay đổi mức dự trữ- sản xuất ổn định trong 6 tháng 350.000.000đ 2 Thay đổi nhân lực theo mức cầu 402.000.000đ 3 Thay đổi cường độ lao động của công nhân 347.200.000đ 4 Hợp đồng phụ 358.400.000đ
第 11 页
Bài tập 1. Một công ty sản xuất mũ vải với số lượng cho trong bảng trong 6 tháng. Thời gian để sản xuất ra 1 sản phẩm là 20 phút. Lương công nhân trong giờ là 8.000đ/h; lương làm thêm giờ là 10.000đ/h. Cơ sở có 9 công nhân làm việc 22ngày/tháng. Lượng tồn kho sản phẩm đầu kỳ là 800 sản phẩm. Công ty xây dựng 2 phương án sản xuất. Phương án 1: Sản xuất ở mức cố định/tháng với năng lực thực tế. Chi phí tồn kho là 2.500đ/sản phẩm/tháng. Phương án 2: cơ sở sản xuất theo nhu cầu thực tế của thị trường, khi nhu cầu giảm, công nhân tạm nghỉ việc với 60% lương. Xác định phương án sản xuất tối ưu. Sản phẩm Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Mũ vải 5500 5100 4800 4900 5000 5000 Bài tập 2: Phân xưởng sản xuất có số liệu sản phẩm theo từng quý như sau: Q1=19400SP; Q2=18200sp; Q3=25900SP; Q4=21700SP Một sản phẩm cần 5h để sản xuất Công nhân làm việc 520 ngày/năm (65 ngày/quý) Chi phí thuê thêm lao động 0,2 triệu đồng Chi phí tạm nghỉ lao động 0,25 triệu đồng Chi phí dự trữ 1,5 triệu đồng/1000 SP/tháng Lập phương án sản xuất: theo nhu cầu thực tế của thị trường và theo năng lực sản xuất trung bình
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!