Trang 1
BÀI 29: MỘT SỐ THIÊN TAI THƯỜNG GẶP (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết và mô tả được một số hiện tượng thiên tai ở mức độ đơn giản.
- Nêu được một số rủi ro dẫn đến các thiệt hại về tính mạng con người và tài sản do thiên
tai gây ra.
- Đưa ra một số ví dụ cụ thể về thiệt hại do thiên tai gây ra.
- Có ý thức chia sẻ khó khăn với người dân ở những nơi xảy ra thiên tai.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
* Năng lực riêng:
- Nhận thức thế giới tự nhiên, Vận dụng kiến thức.
* Năng lực số:
1.2.CB1a: Nhận biết được thông tin đơn giản là thật hay giả (Đánh giá, phân biệt
hình ảnh thiên tai thật và ảnh giả mạo trên mạng).
2.5.CB1a: Thể hiện thái độ lịch sự, tôn trọng khi giao tiếp trên môi trường số (Sử
dụng ngôn từ đồng cảm khi bình luận trực tuyến).
3.2.CB1a: Chỉnh sửa được nội dung số đơn giản (Thêm chữ, nhãn dán vào hình
ảnh để tạo thiệp động viên).
4.2.CB1a: Bảo vệ thông tin cá nhân cơ bản (Biết không chia sẻ địa chỉ nhà thật lên
các nhóm quyên góp công khai).
5.1.CB1a: Nhận diện và giải quyết một số vấn đề kỹ thuật đơn giản (Biết cách báo
cáo và xử lý khi thiết bị làm bài trắc nghiệm bị mất mạng/đơ máy).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm.
1
Trang 2
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Hình minh họa SGK phóng to (nếu có)
- SGK Tự nhiên và xã hội 2 kết nối tri thức, KHBD.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, phần mềm Quizizz, Video AI khởi động bài
học.
- 1 bức ảnh bão lụt thật và 1 bức ảnh bão lụt giả mạo (Deepfake) do Trí tuệ nhân tạo (AI)
tạo ra.
2. Đối với học sinh
- Phiếu điểu tra về thiên tai gần nhất xảy ra ở địa phương (đã hoàn thành).
- SGK, vở ghi, Đồ dùng học tập
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NLS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và
từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục
vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong
video đó.
- GV cho HS chơi trò chơi “Mưa rơi, gió thổi”
- Cách chơi trò chơi “Mưa rơi”
+ Khi quản trò hô: “Mưa nhỏ” thì HS hô “Tí tách”
và dùng 2 ngón tay đập vào nhau.
+ Khi quản trò hô: “Mưa vừa” thì HS hô “Lộp bộp”
- HS xem video, suy nghĩ
trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem
xong video.
- HS tham gia trò chơi.
1.1.CB1b:
HS tìm được
thông tin
thông qua
việc quan
sát, truy cập
nội dung số
trong video.
2
Trang 3
và vỗ nhẹ 2 bàn tay vào nhau.
+ Khi quản trò hô: “Mưa lớn” thì HS hô “Ào ào” và
vỗ mạnh 2 bàn tay vào nhau.
- Cách chơi trò chơi “Gió thổi”.
+ Khi quản trò hô: “Gió nhẹ; HS giơ tay lên đầu và
uốn người nhẹ.
+ Khi quản trò hô: “Gió vừa” HS giơ tay lên đầu,
uốn người mạnh và nhanh hơn.
+ Khi quản trò hô: “Gió lớn; HS giơ tay lên đầu, uốn
người mạnh và nhanh hơn nữa.
+ Nếu HS đã thuộc cách chơi như trên, GV có thể
cho HS chơi các trò trên theo cách:
“Làm theo tôi nói chứ không làm theo tôi làm!” để
tăng tính hấp dẫn của trò chơi.
- GV hỏi: “Khi mưa quá to và gió quá lớn thì sẽ gây
ra hiện tượng gì?” và dẫn dắt vào bài mới (chưa
nhận xét đúng sai).
- GV dẫn dắt HS vào bài học mới.
- HS trong lớp cổ vũ, động
viên
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe giới thiệu,
ghi tên bài mới.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Mục tiêu:
- HS đặt tên được các hiện tượng thời tiết trong mỗi
hình. Nêu được biểu hiện của mỗi hiện tượng đó và
một số thiệt hại về người và tài sản do chúng gây ra.
- HS nêu được một số hoạt động của con người làm
cho thiên tai gia tăng và biện pháp làm hạn chế sự
xuất hiện của thiên tai cũng như thiệt hại do thiên tai
3
Trang 4
gây ra.
Cách tiến hành:
Bước 1: Thực hành hoạt động 1
- GV cho HS đọc yêu cầu của hoạt động, quan sát
các hình theo nhóm và trả lời câu hỏi:
+ Em đã từng thấy hiện tượng thiên tai nào như
trong các hình đưới đây?
+ Em nhìn thấy gì trong từng hình?
+ Hiện tượng thiên tai nào đang diễn ra ở mỗi hình
đó? Đặt tên cho mỗi hình.
- GV chiếu thêm 2 bức ảnh về siêu bão lên màn hình
lớn. Một ảnh là thật, một ảnh là sản phẩm do Công
cụ AI tạo ra (với mây đen khổng lồ phi lý, sóng
thần cao vút). GV hỏi: "Hai bức ảnh này, ảnh nào
nhìn ảo và đáng sợ hơn mức bình thường? Các em
có biết Trí tuệ nhân tạo (AI) hiện nay có thể vẽ ra
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và
quan sát tranh để tìm câu
trả lời.
- HS quan sát, so sánh 2
bức ảnh trên màn hình. HS
bất ngờ và nhận ra sự khác
biệt giữa ảnh thật và ảnh do
máy tính tự tạo ra (chỉnh
1.2.CB1a:
HS bước
đầu biết
cách đánh
giá, phân
4
Trang 5
những bức ảnh bão lụt giả mạo trông như thật để lừa
người dùng mạng không?"
- GV hoàn thiện câu trả lời của HS.
- GV cho HS tiếp tục hoàn thành bảng theo nhóm
dựa vào các cụm từ gợi ý; thảo luận và nêu một số
thiệt hại về nhà cửa, con người khi xảy ra những
thiên tai đó.
Bước 2: Thực hành hoạt động 2
- GV cho HS đọc thầm yêu cầu của hoạt động, sau
đó gọi một vài em đọc to trước lớp. HS quan sát
hình và trả lời câu hỏi:
+ Rừng có tác dụng gì? (giữ đất, giữ nước, cản gió).
Theo em, rừng có thể hạn chế những loại thiên tai
sửa quá đà).
- Đại diện một số HS trình
bày kết quả.
- HS hoàn thành bảng theo
nhóm.
- Đại diện một số HS nêu
đáp án.
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS quan sát hình và trả
lời câu hỏi.
biệt hình
ảnh/thông
tin thiên tai
đơn giản là
thật hay giả
mạo khi
quan sát trên
môi trường
số.
5
Trang 6
nào?
+ Việc làm nào trong các hình có tác dụng bảo vệ
rừng từ đó giúp làm giảm thiên tai? (trống rừng).
+ Việc làm nào trong các hình gây tàn phá rừng, làm
tăng thiên tai? (phá rừng, đốt rừng).
- GV kết luận.
- HS chuẩn bị cho tiết sau: về nhà hỏi bố mẹ về thiên
tai gần nhất đã xảy ra ở địa phương theo mẫu phiếu:
- Đại diện một số HS trả lời
câu hỏi.
- Nghe GV đưa đáp án.
- HS hoàn thành phiếu điều
tra.
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NLS
6
Trang 7
A. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Mục tiêu: HS biết kể tên các thiên tai ở nước ta
và thiệt hai do thiên tai gây ra.
Cách tiến hành:
Bước 1: Thực hành hoạt động 1
- Cho HS đọc thầm thông tin về thiên tai và
những thiệt hại do chúng gây ra. Sau đó gọi
một vài HS đọc to trước lớp.
- HS đọc thông tin và trả lời:
+ Kể tên những thiên tai xảy ra ở nước ta vào
tháng 8 năm 2019.
+ Những thiên tai đó đã gây ra những thiệt hại
gì về người và tài sản?
- GV kết luận.
Bước 2: Thực hành hoạt động 2
HS làm việc theo cặp để một em nói, một em
nghe về thiệt hại do thiên tai gây ra theo mẫu sơ
đồ.
- HS đọc thông tin SGK.
- HS đọc thông tin và trả
lời câu hỏi.
- Đại diện một số HS trình
bày.
- HS thảo luận theo cặp và
nói về thiệt hại do thiên tai
gây ra theo sơ đồ mẫu.
7
Trang 8
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học về
các loại thiên tai thông qua đánh giá trực tuyến
và rèn kỹ năng giải quyết sự cố công nghệ.
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi "Chiến binh phòng
chống thiên tai" sử dụng phần mềm Quizizz
(chế độ Paper Mode - HS dùng thẻ QR giấy để
giơ đáp án, hoặc Plickers). GV phát máy tính
bảng cho các nhóm (hoặc dùng điện thoại/thẻ
nếu ít thiết bị).
- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu
HS cá nhân hoàn thành bài tập.
- GV dặn dò trước: "Nếu trong lúc làm bài,
màn hình máy tính bảng tự nhiên đen xì, hoặc
báo lỗi 'Không có kết nối mạng / No Internet',
các em không tự ý bấm linh tinh, hãy giơ tay
gọi cô giáo đến kiểm tra lại Wi-Fi nhé!".
Câu 1. Hiện tượng thiên tai nào thường có gió
giật rất mạnh, mưa to và sấm chớp?
A. Bão
- HS lắng nghe GV đặt câu
hỏi.
- HS sử dụng thiết bị số để
truy cập và chọn đáp án
đúng nhất.
- HS lắng nghe và ghi nhớ
quy trình xử lý khi thiết bị
công nghệ gặp trục trặc kỹ
thuật cơ bản.
2.1.CB1a: HS lựa
chọn các công
nghệ số đơn giản
(sử dụng thiết bị
số/thẻ mã QR
quét qua phần
mềm Quizizz) để
tương tác và trả
lời câu hỏi.
5.1.CB1a: HS
nhận diện và giải
quyết được vấn đề
kỹ thuật đơn giản
(biết cách báo cáo
GV khi máy tính
bảng bị mất mạng
kết nối/đứng
8
Trang 9
B. Hạn hán
C. Sương mù
D. Nắng nóng
Câu 2. Đất đai khô cằn, nứt nẻ, cây cối chết
héo do lâu ngày không có mưa là hiện tượng
gì?
A. Lũ lụt
B. Bão tuyết
C. Hạn hán
D. Sạt lở đất
Câu 3. Thiên tai thường gây ra những hậu quả
gì?
A. Giúp mùa màng bội thu, cây cối xanh tốt
B. Thiệt hại về tính mạng con người, tài sản và
hoa màu
C. Giúp con người khỏe mạnh hơn
D. Làm đường sá sạch sẽ hơn
Câu 4. Hình ảnh nước sông dâng cao, làm
ngập lụt nhà cửa, ruộng đồng được gọi là gì?
A. Động đất
B. Hạn hán
C. Lốc xoáy
D. Lũ lụt
Câu 5. Khi xem một bức ảnh thiên tai rất vô lý
trên mạng xã hội, em nên làm gì?
A. Chia sẻ ngay lập tức cho nhiều người xem
B. Khóc vì sợ hãi
C. Hỏi người lớn vì đó có thể là ảnh giả do AI
hình) trong quá
trình làm bài trắc
nghiệm trực
tuyến.
9
Trang 10
tạo ra
D. Tự đi ra ngoài kiểm tra bão
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện
1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và
nhận xét.
- GV chiếu bảng xếp hạng tự động, nhận xét,
tuyên dương các bạn trả lời nhanh và đúng.
- HS trả lời:
Câu 1. A
Câu 2. C
Câu 3: B
Câu 4: D
Câu 5: C
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- HS chú ý quan sát.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu:
- HS báo cáo một cách trung thực kết quả đã
tìm hiểu được từ người thân về thiên tai xảy ra
ở địa phương, nêu được cảm nghĩ của mình về
những thiệt hại, rủi ro do thiên tai đó gây ra.
- HS đề xuất được những việc làm để giúp đỡ
các bạn gặp khó khăn ở những vùng bị thiên
tai.
Cách tiến hành:
Bước 1: Thực hiện hoạt động 1 và 2
- GV yêu cầu HS xem lại thông tin trong phiếu
điều tra đã hoàn thành ở nhà:
- HS xem lại phiếu thông
tin.
10
Trang 11
- GV mở ứng dụng Padlet (Bảng tin số) của
lớp. GV yêu cầu mỗi nhóm dùng máy tính
bảng mở một bức ảnh trắng (hoặc ảnh trái tim).
Dùng chức năng chỉnh sửa ảnh (Edit/Markup)
để vẽ thêm mặt cười và gõ dòng chữ "Cố lên
các bạn nhé!".
- Sau khi lưu ảnh, các nhóm tải ảnh lên Bảng
tin Padlet chung. GV dặn dò: "Khi bình luận
vào bài của nhóm khác, các em phải dùng từ
ngữ yêu thương, lịch sự. Tuyệt đối không để lại
địa chỉ nhà thật hay số điện thoại của mình lên
mạng để quyên góp ảo, tránh bị kẻ gian lừa
đảo".
- GV định hướng HS tên trọng ý kiến của các
bạn và cũng coi trọng sự thật về thiên tai ở địa
phương.
- GV nhận xét và hoàn thiện câu trả lời của HS.
Bước 2: Thực hiện hoạt động 3
- GV gọi một vài HS trả lời câu hỏi: Em sẽ làm
gì để chia sẻ với các bạn HS gặp khó khăn ở
- Nhóm HS hợp tác sử
dụng máy tính bảng. Mở
ứng dụng chỉnh sửa ảnh,
chọn công cụ bút vẽ, chèn
đoạn text (văn bản) đơn
giản để hoàn thiện một
bức thông điệp số.
- HS thao tác tải ảnh lên
Padlet.
- HS gõ bình luận động
viên các nhóm. Ghi nhớ
việc bảo mật thông tin địa
chỉ nhà trên không gian
mạng.
- HS làm việc theo nhóm
để chia sẻ về những thông
tin đã tìm hiểu được, đặc
biệt là những khó khăn mà
người dân đã trải qua. Mặc
dù ở cùng một địa phương
nhưng kết quả điều tra của
HS có thể khác nhau.
- Đại diện các nhóm báo
cóa kết quả.
3.2.CB1a: HS
thực hiện thao tác
chỉnh sửa nội
dung số đơn giản
(chèn chữ, vẽ
thêm họa tiết vào
ảnh) trên phần
mềm để tạo thông
điệp ủng hộ đồng
bào.
2.5.CB1a: HS sử
dụng ngôn từ lịch
sự, thể hiện sự
đồng cảm và văn
hóa ứng xử tốt khi
bình luận trên
Bảng tin số
(Padlet) của lớp.
4.2.CB1a: HS có
ý thức bảo vệ
thông tin cá nhân
cơ bản (không gõ
địa chỉ nhà riêng,
số điện thoại) khi
11
Trang 12
những vùng bị thiên tai?
- GV nhận xét và hoàn thiện câu trả lời của HS.
- GV yêu cầu HS đọc lời Mặt Trời.
- GV cho HS quan sát hình chốt và hỏi:
Hình vẽ ai?
Đang làm gì? (Các bạn đang quyên góp
sách, vở để ủng hộ các bạn vùng lũ).
Vì sao các bạn lại cần làm như vậy?
Các em có mong muốn làm giống các
bạn không?
- GV tổng kết.
Hướng dẫn về nhà: Thực hiện các hành động
thiết thực cùng gia đình để ủng hộ đồng bào
vùng thiên tai.
- HS tiếp nhận và trả lời
câu hỏi.
- HS trả lời.
- Các bạn khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung.
- HS trả lời câu hỏi qua
quan sát hình chốt.
tham gia hoạt
động quyên góp
mô phỏng trên
mạng.
12
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!