Giáo án tích hợp NLS - Bài 20.Ôn tập chủ Đề Thực vật và động vật

NGNguyễn Lê Giang
0 次下载
8
0

资料内容

Trang 1

BÀI 20: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (3 TIẾT) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Củng cố được các kiến thức, kĩ năng đã học về môi trường sống của thực vật và động vật. - Thực hiện được một số việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật, chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện. 2. Năng lực * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. * Năng lực riêng: - Quan sát, phân loại, vận dụng kiến thức. * Năng lực số: - 1.1.CB1b: Tìm được cách truy cập những dữ liệu, thông tin và nội dung (hình ảnh, video môi trường) cũng như điều hướng giữa chúng. - 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. - 3.1.CB1b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản. 3. Phẩm chất: Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm. 1

Trang 2

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: - Hình minh họa SGK phóng to (nếu có) - Máy tính, máy chiếu, phiếu quan sát, Điện thoại thông minh/Máy tính bảng có cài ứng dụng Google Lens (AI), phần mềm Quizizz, Video AI khởi động bài học. - Tranh, ảnh về các cây, con vật sống ở các môi trường khác nhau. - Sơ đồ thực vật và động vật. - Giấy hoặc bìa khổ lớn (có thể dùng lịch treo tường đã qua sử dụng) cho các nhóm. 2. Đối với học sinh: - Tranh, ảnh sưu tầm, SGK. - Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NLS 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. - HS trả lời sau khi xem xong video. - HS lắng nghe, ghi tên 1.1.CB1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video. 2

Trang 3

- GV dẫn dắt HS vào bài học mới. bài mới. 2. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Mục tiêu: HS nhanh chóng hoàn thành sơ đồ với các chú thích và tự tin báo cáo. HS tích cực, có tỉnh thần hợp tác trong làm việc nhóm. Cách tiến hành: Bước 1: Thực hành hoạt động 1 - HS làm việc theo nhóm hoàn thành sơ đồ phân loại thực vật và động vật theo môi trường sống, việc làm của con người để bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật theo mẫu. HS có thể dán hình hoặc ghi tên thực vật và động vật vào ô tương ứng trong sơ đồ. - GV gọi một vài nhóm lên báo cáo sản phẩm, các nhóm khác nhận xét bổ sung. Bước 2: Thực hiện hoạt động 2 - HS vẽ tranh theo nhóm. GV lưu ý HS cùng - HS quna sát sơ đồ và hoàn thiện. - HS đại diện các nhóm trình bày kết quả. - HS vẽ tranh theo ý 3

Trang 4

bàn bạc, lựa chọn việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật trước khi vẽ. - Sau khi các nhóm vẽ xong, GV hướng dẫn HS dùng máy tính bảng (nếu có) hoặc GV dùng điện thoại đi từng nhóm để chụp ảnh lại bức tranh của nhóm đó. - GV chiếu các bức ảnh vừa chụp lên màn hình để cả lớp cùng triển lãm và bình chọn. tưởng của bản thân. - HS hỗ trợ GV chụp ảnh tác phẩm của mình sao cho rõ nét và đẹp nhất để đưa lên màn hình lớn. - HS quan sát tranh của các nhóm trên màn hình tivi. 3.1.CB1b: HS chọn cách thể hiện bản thân (tác phẩm tranh vẽ) thông qua việc tạo ra nội dung số đơn giản (hình ảnh chụp lại). TIẾT 2 &3 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NLS 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học về thực vật và động vật để tham gia trò chơi. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi "Nhà thám hiểm nhí rừng xanh" sử dụng phần mềm Quizizz (chế độ Paper Mode - HS dùng thẻ QR giấy để giơ đáp án, hoặc Plickers). - GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. Câu 1. Đâu là môi trường sống của cá, tôm, cua? A. Trên cạn - HS lắng nghe GV đặt câu hỏi. - HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. 2.1.CB1a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm) để tương tác với bài học. 4

Trang 5

B. Dưới nước C. Trên không D. Trong lòng đất Câu 2. Lạc đà thường sống ở đâu? A. Vùng cực lạnh giá B. Rừng rậm nhiệt đới C. Sa mạc khô nóng D. Dưới biển sâu Câu 3. Hành động nào sau đây góp phần bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật? A. Vứt rác bừa bãi xuống sông B. Chặt phá rừng làm nương rẫy C. Trồng cây và chăm sóc cây xanh D. Săn bắt chim thú Câu 4. Để biết tên một loài cây lạ trong vườn trường, em có thể dùng công cụ nào trên điện thoại thông minh? A. Google Lens (hoặc phần mềm nhận diện hình ảnh AI) B. Máy tính (Calculator) C. Trò chơi điện tử D. Đồng hồ báo thức Câu 5. Điều gì sẽ xảy ra nếu môi trường sống bị ô nhiễm? A. Động vật và thực vật phát triển mạnh mẽ B. Nước sông sẽ sạch hơn 5

Trang 6

C. Không có gì thay đổi D. Động vật và thực vật bị bệnh hoặc chết - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. - HS trả lời: Câu 1. B Câu 2. C Câu 3: C Câu 4: A Câu 5: D - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào thực tế Cách tiến hành: - HS thảo luận và chia sẻ theo nhóm về: + Những việc mà người dân địa phương đã làm khiến môi trường sống của thực vật và động vật bị thay đổi. + Những việc HS và gia đình đã làm để bảo vệ và hạn chế sự thay đổi môi trường sống của thực vật và động vật. - GV hỏi: "Ở nơi chúng ta sống, có dòng sông hay khu rừng nào đang bị ô nhiễm không?". GV mời 1 HS lên máy tính GV, hướng dẫn HS truy cập Google Images hoặc Youtube để tìm kiếm hình - HS thảo luận nhóm và chia sẻ. - 1 HS lên thực hiện thao tác gõ từ khóa và bấm tìm kiếm. - Cả lớp quan sát dữ liệu tìm được (hình ảnh/video) để 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin (hình ảnh/video thực 6

Trang 7

ảnh thực tế về "ô nhiễm môi trường tại [Tên địa phương]" (nếu có) hoặc "tác hại của rác thải nhựa". - Mời đại diện các nhóm trình bày. - GV hoàn thiện câu trả lời cho HS. - GV khai thác lời chốt của Mặt Trời bằng cách hỏi và gọi một số HS (HS yếu hơn trong lớp) trả lời để kiểm tra xem các em đã lĩnh hội được kiến thức chưa và hoàn thiện câu trả lời của các em. - GV cho HS quan sát hình chốt và hỏi: Bạn trong hình đang làm gì? Nói gì? Chúng mình có thể làm được giống bạn không? - GV gọi một vài HS trả lời. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học theo nội dung về chủ đề thực vật và động vật. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - GV nhắc nhở HS về nhà phỏng vấn và thấy rõ thực trạng. - Đại diện của một hoặc hai nhóm báo cáo kết quả trước lớp, các nhóm khác bổ sung. - HS lắng nghe, tiếp thu. - Hs đọc lời chốt Mặt Trời. - HS quan sát hình và trả lời câu hỏi. - HS trình bày ý kiến. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS lắng nghe và thực hiện. tế) thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. 7

Trang 8

ghi lại những môi trường sống của thực vật và động vật. - Làm bài tập trong VBT. - Tìm hiểu trước nội dung: Bài 21: Tìm hiểu cơ quan động vật 8

显示前 8 页。下载资料查看完整内容。

评论 (0)

登录 以加入讨论

暂无评论。快来抢沙发吧!