Giải thích về Tỷ lệ cho vay tối đa và một số Thuật ngữ Luật quan trọng Khi ôn thi Tín dụng Agribank
正在生成预览...
描述
Facebook: @ facebook.com/ JB.com.vn | Trang 1 Hôm nay, có 1 bạn hỏi Page Đề thi vào ngân hàng nên ad cũng tranh thủ trả lời 1 bài rất là kỹ về câu hỏi này? P/S: Câu trả lời sẽ khá là dài vì liên quan tới 1 rừng luật và khái niệm liên quan. TRẢ LỜI Như cái bạn đang hỏi là 1 CHỈ TIÊU QUAN TRỌNG để điều hành hoạt động của các tổ chức tín dụng (trong đó có ngân hàng). Đây là tỷ lệ đảm bảo an toàn hoạt động cho vay, hạn chế bỏ trứng vào 1 giỏ, giảm rủi ro của TCTD mà NHNN quy định như sau: 1- Nếu khách hàng không có bất kỳ quan hệ nào với TCTD (không do TCTD nắm quyền kiểm soát) thì tỷ lệ CẤP TÍN DỤNG tối đa là: ➢ 15% Vốn tự có của TCTD với 1 khách hàng. ➢ 25% Vốn tự có của TCTD với 1 NHÓM khách hàng và người có liên quan. 2- Nếu khách hàng thuộc nhóm “Hạn chế cấp tín dụng” thì tỷ lệ CẤP TÍN DỤNG tối đa là: ➢ 5% Vốn tự có của TCTD với 1 khách hàng thuộc nhóm Hạn chế cấp tín dụng (Từ Đối tượng hạn chế 1 đến 5) ➢ 10% Vốn tự có của TCTD với Đối tượng hạn chế 6: 1 Công ty con, công ty liên kết của TCTD, hoặc doanh nghiệp mà TCTD nắm quyền kiểm soát. ➢ 20% Vốn tự có của TCTD với Đối tượng hạn chế 6: 1 Nhóm nhiều Công ty con, công ty liên kết của TCTD, hoặc doanh nghiệp mà TCTD nắm quyền kiểm soát. Ở đây ta có các khái niệm cần phải biết thêm: + Nhóm Hạn chế cấp tín dụng là gì? Facebook: @ facebook.com/ JB.com.vn | Trang 2 “Hạn chế cấp tín dụng: nghĩa là KHÔNG CẤP tín dụng có ưu đãi lãi suất, cho vay tín chấp” Theo Điều 127. Hạn chế cấp tín dụng thuộc Luật TCTD 2010 và nghị định 17 sửa đổi Đối tượng hạn chế 1: Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán; thanh tra viên đang thanh tra tại TCTD; (Đây là những quy định để mấy “ông trọng tài” không được hưởng đặc quyền trên sân nhà. Nếu muốn thì chỉ có đi sang sân khác (ban khác) mà xin vay!) Đối tượng hạn chế 2: Kế toán trưởng của TCTD; Đối tượng hạn chế 3: Cổ đông lớn, cổ đông sáng lập; Đối tượng hạn chế 4: Doanh nghiệp sở hữu trên 10% vốn điều lệ Đối tượng hạn chế 5: Người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng; (Tức mấy bạn ở Phòng Thẩm định, phê duyệt khoản vay thì không được vay ưu đãi tại chính Agribank, muốn vay ưu đãi thì chỉ có sang ngân hàng khác vay) Đối tượng hạn chế 6: Các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát. + Người có liên quan là gì? Theo khoản 28 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 và Điểm a Khoản 14 Điều 3 Thông tư 22/2019/TT-NHNN (có hiệu lực ngày 01/01/2020): - Loại liên quan 1: Cty mẹ - con (Cty mẹ - Cty con; TCTD và Cty con của TCTD; các Cty con cùng 1 cty mẹ/1 TCTD; Người quản lý, Thành viên BKS của Cty mẹ/TCTD/tổ chức có quyền bổ nhiệm những người điều hành này với cty con và ngược lại) - Loại liên quan 2: Cty với cá nhân có Quyền điều hành (Cty/TCTD với Người quản lý, Thành viên BKS của Cty hoặc TCTD đó hoặc với Cty, tổ chức có thẩm quyền bổ nhiệm những người điều hành này). (Ghi chú: Thành viên BKS cũng tính vào liên quan vì bộ phận này có quyền độc lập, bằng ngang với Ban giám đốc, thậm chí còn đuổi được cả giám đốc chi nhánh/các trưởng phòng nên khá là quyền lực nha) - Loại liên quan 3: Cty với cá nhân là Cổ đông lớn (Cty/TCTD với cá nhân sở hữu từ 5% Vốn điều lệ hoặc Vốn cổ phần có quyền biểu quyết tại Cty/TCTD đó và ngược lại) Facebook: @ facebook.com/ JB.com.vn | Trang 3 (Ghi chú: Mức 5% VĐL ở đây chính là mốc xác định đây là cổ đông lớn của Tổ chức theo Luật doanh nghiệp 2014) - Loại liên quan 4: Quan hệ huyết thống hàng thứ nhất và mở rộng (Quan hệ huyết thống hàng thứ nhất theo Luật TCTD 2010 là: vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em của người vay; Sau vụ Bầu Kiên của ACB thì NHNN ban hành ngay Thông tư 36/2014, Loại liên quan 4 này mở rộng thêm, gồm cả: Cha nuôi, mẹ nuôi, con nuôi, bố chồng (bố vợ), mẹ chồng (mẹ vợ), con dâu (con rể), bố dượng, mẹ kế, con riêng của vợ hoặc chồng), anh ruột, chị ruột, em ruột (bao gồm cả anh, chị, em cùng mẹ khác cha hoặc cùng cha khác mẹ), anh rể, chị dâu, em dâu, em rể). - Loại liên quan 5: Cty với cá nhân Loại liên quan 4 sở hữu từ 5% VĐL hoặc Vốn
AI 摘要
- 文档名称
- Giải thích về Tỷ lệ cho vay tối đa và một số Thuật ngữ Luật quan trọng Khi ôn thi Tín dụng Agribank
- 目录
- 此文档没有清晰的目录。
- 页数
- 4 页
- 上传者
- ThiNganHang
正在生成详细摘要。请几分钟后回来查看。
常见问题
此文档免费吗?
是的。“Giải thích về Tỷ lệ cho vay tối đa và một số Thuật ngữ Luật quan trọng Khi ôn thi Tín dụng Agribank”是免费的 — 只需登录并点击“下载”即可获取原始文件。
这份文档有多少页?
该文档共有 4 页。您可以在下载前进行在线预览。
我可以在下载前预览吗?
是的。您可以通过在线阅读器直接在本页面预览此文档,然后再决定是否下载。
Giải thích về Tỷ lệ cho vay tối đa và một số Thuật ngữ Luật quan trọng Khi ôn thi Tín dụng Agribank
正在生成预览...
Facebook: @ facebook.com/ JB.com.vn | Trang 1 Hôm nay, có 1 bạn hỏi Page Đề thi vào ngân hàng nên ad cũng tranh thủ trả lời 1 bài rất là kỹ về câu hỏi này? P/S: Câu trả lời sẽ khá là dài vì liên quan tới 1 rừng luật và khái niệm liên quan. TRẢ LỜI Như cái bạn đang hỏi là 1 CHỈ TIÊU QUAN TRỌNG để điều hành hoạt động của các tổ chức tín dụng (trong đó có ngân hàng). Đây là tỷ lệ đảm bảo an toàn hoạt động cho vay, hạn chế bỏ trứng vào 1 giỏ, giảm rủi ro của TCTD mà NHNN quy định như sau: 1- Nếu khách hàng không có bất kỳ quan hệ nào với TCTD (không do TCTD nắm quyền kiểm soát) thì tỷ lệ CẤP TÍN DỤNG tối đa là: ➢ 15% Vốn tự có của TCTD với 1 khách hàng. ➢ 25% Vốn tự có của TCTD với 1 NHÓM khách hàng và người có liên quan. 2- Nếu khách hàng thuộc nhóm “Hạn chế cấp tín dụng” thì tỷ lệ CẤP TÍN DỤNG tối đa là: ➢ 5% Vốn tự có của TCTD với 1 khách hàng thuộc nhóm Hạn chế cấp tín dụng (Từ Đối tượng hạn chế 1 đến 5) ➢ 10% Vốn tự có của TCTD với Đối tượng hạn chế 6: 1 Công ty con, công ty liên kết của TCTD, hoặc doanh nghiệp mà TCTD nắm quyền kiểm soát. ➢ 20% Vốn tự có của TCTD với Đối tượng hạn chế 6: 1 Nhóm nhiều Công ty con, công ty liên kết của TCTD, hoặc doanh nghiệp mà TCTD nắm quyền kiểm soát. Ở đây ta có các khái niệm cần phải biết thêm: + Nhóm Hạn chế cấp tín dụng là gì? Facebook: @ facebook.com/ JB.com.vn | Trang 2 “Hạn chế cấp tín dụng: nghĩa là KHÔNG CẤP tín dụng có ưu đãi lãi suất, cho vay tín chấp” Theo Điều 127. Hạn chế cấp tín dụng thuộc Luật TCTD 2010 và nghị định 17 sửa đổi Đối tượng hạn chế 1: Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán; thanh tra viên đang thanh tra tại TCTD; (Đây là những quy định để mấy “ông trọng tài” không được hưởng đặc quyền trên sân nhà. Nếu muốn thì chỉ có đi sang sân khác (ban khác) mà xin vay!) Đối tượng hạn chế 2: Kế toán trưởng của TCTD; Đối tượng hạn chế 3: Cổ đông lớn, cổ đông sáng lập; Đối tượng hạn chế 4: Doanh nghiệp sở hữu trên 10% vốn điều lệ Đối tượng hạn chế 5: Người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng; (Tức mấy bạn ở Phòng Thẩm định, phê duyệt khoản vay thì không được vay ưu đãi tại chính Agribank, muốn vay ưu đãi thì chỉ có sang ngân hàng khác vay) Đối tượng hạn chế 6: Các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát. + Người có liên quan là gì? Theo khoản 28 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 và Điểm a Khoản 14 Điều 3 Thông tư 22/2019/TT-NHNN (có hiệu lực ngày 01/01/2020): - Loại liên quan 1: Cty mẹ - con (Cty mẹ - Cty con; TCTD và Cty con của TCTD; các Cty con cùng 1 cty mẹ/1 TCTD; Người quản lý, Thành viên BKS của Cty mẹ/TCTD/tổ chức có quyền bổ nhiệm những người điều hành này với cty con và ngược lại) - Loại liên quan 2: Cty với cá nhân có Quyền điều hành (Cty/TCTD với Người quản lý, Thành viên BKS của Cty hoặc TCTD đó hoặc với Cty, tổ chức có thẩm quyền bổ nhiệm những người điều hành này). (Ghi chú: Thành viên BKS cũng tính vào liên quan vì bộ phận này có quyền độc lập, bằng ngang với Ban giám đốc, thậm chí còn đuổi được cả giám đốc chi nhánh/các trưởng phòng nên khá là quyền lực nha) - Loại liên quan 3: Cty với cá nhân là Cổ đông lớn (Cty/TCTD với cá nhân sở hữu từ 5% Vốn điều lệ hoặc Vốn cổ phần có quyền biểu quyết tại Cty/TCTD đó và ngược lại) Facebook: @ facebook.com/ JB.com.vn | Trang 3 (Ghi chú: Mức 5% VĐL ở đây chính là mốc xác định đây là cổ đông lớn của Tổ chức theo Luật doanh nghiệp 2014) - Loại liên quan 4: Quan hệ huyết thống hàng thứ nhất và mở rộng (Quan hệ huyết thống hàng thứ nhất theo Luật TCTD 2010 là: vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em của người vay; Sau vụ Bầu Kiên của ACB thì NHNN ban hành ngay Thông tư 36/2014, Loại liên quan 4 này mở rộng thêm, gồm cả: Cha nuôi, mẹ nuôi, con nuôi, bố chồng (bố vợ), mẹ chồng (mẹ vợ), con dâu (con rể), bố dượng, mẹ kế, con riêng của vợ hoặc chồng), anh ruột, chị ruột, em ruột (bao gồm cả anh, chị, em cùng mẹ khác cha hoặc cùng cha khác mẹ), anh rể, chị dâu, em dâu, em rể). - Loại liên quan 5: Cty với cá nhân Loại liên quan 4 sở hữu từ 5% VĐL hoặc Vốn
阅读全文
- 文档名称
- Giải thích về Tỷ lệ cho vay tối đa và một số Thuật ngữ Luật quan trọng Khi ôn thi Tín dụng Agribank
- 目录
- 此文档没有清晰的目录。
- 页数
- 4 页
- 上传者
- ThiNganHang
正在生成详细摘要。请几分钟后回来查看。
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!
30 câu trắc nghiệm Quản trị nguồn nhân lực (Có Đáp án)
Đề thi BIDV 2017 (Ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam)
4 Đề thi Anh văn vào Vietcombank (VCB)
Đề thi mẫu BIDV năm 2016
Đề thi chuyên viên khách hàng LienVietPostBank
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Đề cương - Luật vận tải
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!