Điều kiện, điều khoản chung cho vay ngân hàng TP bank

THThiNganHang
9 次下载
20
0

资料内容

第 1 页

ĐIỀU KIỆN ĐIỀU KHOẢN CHUNG VỀ CHO VAY Số hiệu Văn bản1: 1102/2023/QĐ-TPB.RB Ngày hiệu lực2: 01/09/2023 A. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CHO VAY ĐIỀU 1. ĐỊNH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH 1.1 Trừ khi có quy định rõ ràng hay ngữ cảnh yêu cầu phải được hiểu khác đi, trong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.1.1 “Khách Hàng” cá nhân vay vốn tại TPBank với thông tin cụ thể đề cập tại Hợp Đồng. 1.1.2 “TPBank” là tên viết tắt của Ngân hàng TMCP Tiên Phong, bao gồm Hội sở chính và các chi nhánh, đơn vị trực thuộc với tư cách là bên cho vay. 1.1.3 “Hợp Đồng” là cách gọi tắt của Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng cho vay/Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng cho vay và thế chấp tài sản cùng tất cả các sửa đổi, bổ sung, thay thế và các văn bản kèm theo khác, bao gồm các điều khoản thỏa thuận cụ thể về cho vay giữa Khách Hàng và TPBank. 1.1.4 “Điều Kiện Điều Khoản Chung Về Cho Vay” hoặc “Điều Kiện Điều Khoản” là bản điều kiện điều khoản này, bao gồm các điều khoản thỏa thuận chung về cho vay giữa Khách Hàng và TPBank. 1.1.5 “Khoản Vay” là các khoản tiền TPBank cho Khách Hàng vay để sử dụng vào mục đích được quy định tại Hợp Đồng trong một khoảng thời gian nhất định với nguyên tắc có hoàn trả. 1.1.6 “Dư Nợ” là toàn bộ số tiền nợ (bao gồm dư nợ gốc, lãi, phí, phạt, bồi thường thiệt hại, các khoản chi phí khác phát sinh) theo Hợp Đồng mà Khách Hàng có nghĩa vụ thanh toán cho TPBank. 1.1.7 “Ngày Làm Việc” là ngày mà TPBank mở cửa và hoạt động bình thường, ngoại trừ các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật hoặc ngày nghỉ bù. 1.1.8 “Sự Kiện Vi Phạm” là các sự kiện được quy định tại Điều 4 bản Điều Kiện Điều Khoản này. 1.1.9 “Nghĩa Vụ Được Bảo Đảm” là toàn bộ nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, phí, chi phí, phạt, bồi thường thiệt hại và các nghĩa vụ khác qui định tại Hợp Đồng được ký kết giữa Khách Hàng với TPBank. 1.1.10 “Bên Bảo Đảm” là bên thứ ba dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm cho Khách Hàng, với thông tin cụ thể đề cập tại Hợp Đồng 1.1.11 “Dữ Liệu Cá Nhân” là thông tin dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự trên môi trường điện tử gắn liền với một con người cụ thể hoặc giúp xác định một con người cụ thể. Dữ liệu cá nhân bao gồm dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm được xác định theo Nghị định 13/2023/NĐ-CP ngày 17/04/2023 của Chính phủ về bảo vệ dữ liệu cá nhân và các văn bản sửa đổi/bổ sung, hướng dẫn (nếu có). 1.2 Nguyên tắc giải thích 1.2.1 Những định nghĩa và thuật ngữ không được quy định tại Điều Kiện Điều Khoản này sẽ được áp dụng và giải thích theo đúng quy định của pháp luật. 1.2.2 Nếu có sự mâu thuẫn giữa nội dung của một điều khoản cụ thể và đề mục của điều khoản đó thì sẽ áp dụng nội dung của điều khoản để giải quyết các vấn đề được đặt ra trong phạm vi điều khoản đó. ĐIỀU 2. ĐIỀU KIỆN GIẢI NGÂN CHUNG TPBank giải ngân Khoản Vay nêu tại Hợp Đồng cho Khách Hàng sau khi Hợp Đồng có hiệu lực, không có Sự Kiện Vi Phạm và Khách Hàng đáp ứng tất cả các điều kiện sau đây: 1 Là Số hiệu Văn bản mà ĐKĐK này được ban hành (ví dụ: Số 1366/2017/QĐ-TPB.RB) 2 Là ngày hiệu lực của Văn bản mà ĐKĐK này được ban hành. BM06.HD01/CN/TD v1.1 1/20

第 2 页

2.1 Khách Hàng đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật, quy định về cho vay của TPBank trong từng thời kỳ phù hợp với quy định pháp luật; 2.2 Khách Hàng đồng ý thực hiện quy định về lãi suất cho vay và các nội dung khác liên quan đến Khoản Vay; 2.3 Khách Hàng đáp ứng đầy đủ các điều kiện giải ngân cụ thể theo quy định tại Hợp Đồng ĐIỀU 3. CẤP VÀ SỬ DỤNG KHOẢN VAY 3.1 TPBank có quyền từ chối cấp tín dụng hoặc dừng việc sử dụng Khoản Vay đối với Khách Hàng và thu hồi nợ trước hạn đối với Khoản Vay nếu (i) Khách Hàng không đáp ứng đầy đủ các nội dung, điều kiện cấp tín dụng, hoặc (ii) phát sinh bất cứ Sự Kiện Vi Phạm nào. 3.2 Phương thức cho vay theo Hạn Mức Thấu Chi trên tài khoản thanh toán: 3.2.1 Khách Hàng sử dụng Hạn Mức Thấu Chi tại TPBank để thực hiện các dịch vụ thanh toán trên tài khoản thanh toán theo quy định của TPBank và pháp luật trong từng thời kỳ. Khi thực hiện phương thức sử dụng vốn vay theo Hạn Mức Thấu Chi trên tài khoản thanh toán, Khách Hàng chấp thuận và xác nhận nợ đối với các khoản rút vốn vay theo các số liệu, thông tin ghi nhận bởi hệ thống của TPBank. 3.2.2 Khách Hàng có thể trả nợ bằng tiền mặt, chuyển khoản, ủy quyền cho TPBank tự động tính và trích tiền từ Tài khoản thanh toán của Khách Hàng tại TPBank và/hoặc các hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật, theo đó: a) Tiền lãi được thu vào ngày 25 hàng tháng do hệ thống máy tính của TPBank tự động tính và thu lãi trên Tài Khoản của Khách Hàng hoặc một ngày khác theo thông báo của TPBank gửi Hạn Mức Thấu Chi được quy định tại Hợp Đồng này, Khách Hàng có trách nhiệm hoàn trả lại cho TPBank toàn bộ Dư Nợ theo quy định tại Hợp Đồng này. b) Không phụ thuộc vào các quy định trên, Khách Hàng cam kết trong mọi trường hợp sẽ chuyển các khoản doanh thu, thu nhập… tối thiểu bằng nghĩa vụ trả nợ của Khách Hàng về Tài Khoản của Khách Hàng mở tại TPBank và đồng ý để TPBank tự động trích tiền trên Tài Khoản của Khách Hàng để thu nợ gốc, lãi, phí và các chi phí khác phù hợp với các quy định tại Hợp Đồng này. 3.3 Lãi suất cho vay, Lãi suất quá hạn, Lãi suất chậm trả, Phương thức và yếu tố tính lãi: a) Lãi suất cho vay (còn gọi là “lãi suất cho vay trong hạn”) được áp dụng và xác định theo Hợp Đồng và/hoặc văn bản nhận nợ của Khách Hàng và được điều chỉnh định kỳ theo thỏa thuận của hai Bên. b) Lãi suất quá hạn: Bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn đang áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất quá hạn được tính trên Dư Nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, áp dụng trong trường hợp khoản nợ vay của Khách Hàng bị chuyển nợ quá hạn. c) Lãi suất chậm trả: Bằng 10%/năm tính trên số dư lãi vay chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, áp dụng khi Khách Hàng không trả đúng hạn tiền lãi vay theo quy định tại Hợp Đồng. d) Phương thức tính lãi: Tiền lãi của Khoản Vay được tính hàng tháng, theo tỷ lệ %/năm, tính trên Dư Nợ vay thực tế và thời gian duy trì số Dư Nợ vay thực tế đó. e) Nguyên tắc và yếu tố xác định lãi suất: trong trường hợp TPBank và Khách Hàng thỏa thuận áp dụng lãi suất điều chỉnh/lãi suất linh hoạt, TPBank và Khách Hàng thống nhất rằng lãi suất điều chỉnh/lãi suất linh hoạt sẽ được xác định dựa trên các yếu tố là lãi suất cơ sở, lãi suất bán vốn, lãi suất tiền gửi tiết kiệm hoặc các yếu tố khác theo quy định cụ thể tại Hợp Đồng và/hoặc văn bản nhận nợ của Khách Hàng đối với TPBank. 3.4 Đồng tiền nhận nợ và đồng tiền trả nợ: Khách Hàng nhận nợ bằng đồng tiền nào thì trả nợ bằng đồng tiền đó. Trường hợp đồng tiền trả nợ hoặc đồng tiền thu được khi xử lý tài sản bảo đảm khác loại với đồng tiền nhận nợ thì TPBank có quyền (nhưng không phải là nghĩa vụ) tự động chuyển đổi sang đồng tiền nhận nợ theo tỷ giá do TPBank công bố tại ngày thu nợ. Thỏa thuận này thay cho hợp đồng mua bán ngoại tệ giữa Khách Hàng và TPBank. BM06.HD01/CN/TD v1.1 2/20

第 3 页

3.5 Thanh toán hoàn trả Khoản Vay: a) Khách Hàng có nghĩa vụ hoàn trả, thanh toán cho TPBank Khoản Vay đầy đủ và đúng hạn theo thứ tự ưu tiên như sau: Chi phí, phí, bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm, các khoản phải trả khác (nếu có), nợ lãi chậm trả, nợ lãi quá hạn, nợ gốc quá hạn, nợ lãi trong hạn, nợ gốc trong hạn. Trường hợp ngày trả nợ không phải là Ngày Làm Việc thì Khách Hàng có trách nhiệm trả nợ vào Ngày Làm Việc tiếp theo liền kề hoặc Ngày Làm Việc liền kề trước đó, theo quy định của TPBank. b) Trường hợp trả nợ vay trước hạn hoặc trả nợ quá hạn, các bên thực hiện theo quy định tương ứng tại khoản 3.6, khoản 3.7 Điều này. 3.6 Trả nợ vay trước hạn 3.6.1 Trả nợ tự nguyện: a) Khách Hàng gửi văn bản thông báo trước ít nhất 03 Ngày Làm Việc kể từ thời điểm dự kiến trả nợ trước hạn, bằng một trong các phương thức quy định tại Hợp đồng và Điều Kiện Điều Khoản này, trong đó ghi rõ số tiền trả nợ trước hạn, ngày trả nợ, phương thức trả nợ; hoặc b) TPBank được quyền tự động thực hiện trích tài khoản của Khách Hàng tại TPBank để thu nợ trước hạn ngay khi nguồn tiền thanh toán được chuyển về tài khoản của Khách Hàng tại TPBank. c) Trường hợp KH vay theo phương thức niên kim cố định (EMI) trả nợ trước hạn một phần dư nợ gốc thì KH được chọn 01 trong 02 cách thức chia lại lịch trả nợ như sau: - Giữ nguyên kỳ hạn vay, giảm số tiền gốc và lãi vay hàng tháng. - Giảm kỳ hạn vay, giữ nguyên số tiền gốc và lãi vay hàng tháng. 3.6.2 Thu hồi nợ trước hạn: Trường hợp Khách Hàng phát sinh Sự Kiện Vi Phạm theo Điều Kiện Điều Khoản này, TPBank được toàn quyền thu hồi nợ trước hạn. Khách Hàng phải trả cho TPBank phí trả nợ trước hạn theo quy định tại Hợp Đồng và/hoặc theo quy định của TPBank tại thời điểm trả nợ trước hạn. 3.6.3 Thứ tự thu nợ: Theo quy định tại khoản 3.5 Điều này. 3.7 Chuyển nợ quá hạn, thu lãi quá hạn và lãi chậm trả a) Các trường hợp chuyển nợ quá hạn: (i) TPBank thực hiện chuyển các khoản nợ gốc sang nợ quá hạn khi Khách Hàng không thanh toán các khoản nợ đầy đủ, đúng hạn theo thỏa thuận tại Hợp Đồng hoặc trong thời hạn theo yêu cầu của TPBank trong trường hợp Khách Hàng phải trả nợ trước hạn. (ii) Khách Hàng đồng ý rằng tại thời điểm Khách Hàng không thanh toán đúng hạn bất kỳ khoản nợ gốc và/hoặc lãi nào cho TPBank thì TPBank có toàn quyền chủ động chuyển toàn bộ Dư Nợ của Khách Hàng tại TPBank sang nợ quá hạn; Khách Hàng có nghĩa vụ hoàn trả toàn bộ Dư Nợ quá hạn của Khách Hàng cho TPBank ngay tại Thời điểm chuyển nợ quá hạn, đồng thời Khách Hàng phải trả lãi tiền vay cho TPBank theo quy định tại điểm d) khoản 3.7 này tính trên toàn bộ Dư Nợ gốc nêu trên. (iii) Trường hợp TPBank chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho Khách Hàng hoặc TPBank thực hiện quyền chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện Khách Hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm quy định tại Hợp Đồng và/hoặc bản Điều Kiện Điều Khoản này, TPBank sẽ thông báo cho Khách Hàng về việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ hoặc chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn. Theo đó: - Trường hợp được TPBank chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ: Khách Hàng phải trả nợ gốc và lãi tiền vay cho TPBank theo nội dung cơ cấu lại thời hạn trả nợ được TPBank thông báo. - Trường hợp TPBank thực hiện quyền chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn: Khách Hàng phải trả nợ gốc và lãi tiền vay cho TPBank tính trên số Dư Nợ bị quá hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất quá hạn, lãi suất chậm trả áp dụng đối với Dư Nợ bị quá hạn theo thông báo của TPBank. BM06.HD01/CN/TD v1.1 3/20

显示前 3 页。下载资料查看完整内容。

评论 (0)

登录 以加入讨论

暂无评论。快来抢沙发吧!