Đề thi vào ngân hàng BIDV (Có đáp án)
正在生成预览...
描述
Câu 1: (20đ) Để đánh giá hiệu quả tài chính dự án, cán bộ thẩm định có thể sử dụng các chỉ tiêu nào để đánh giá. Theo bạn nên chọn chỉ tiêu nào trong số những chỉ tiêu đó? Câu 2: (20đ) Cho biết thế nào là rủi ro lãi suất? Nêu các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro lãi suất? Câu 3: (20đ) Phân biệt cổ phiếu và trái phiếu doanh nghiệp. So sánh ưu nhược điểm của việc huy động vốn thông qua hình thức phát hành cổ phiếu và phát hành trái phiếu doanh nghiệp. Câu 4: (40đ) Công ty X đầu tư dự án sản xuất gạch với tổng vốn đầu tư là 32 tỷ đồng ở năm 0. Sau khi xem xét tất cả các yếu tố liên quan, công ty ước tính dòng tiền ròng thu được ở năm thứ nhất là 4,5 tỷ; năm thứ hai là 5 tỷ và từ năm thứ 3 trở đi là 6 tỷ. Vòng đời dự án là 10 năm. Vốn vay = 60% tổng mức đầu tư. Biết TSLN đòi hỏi của vốn chủ sở hữu là 13,2%/năm và lãi suất cho vay là 10,5%/năm. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%. a) Tính chi phí sử dụng vốn bình quân trọng số của dự án (WACC) b) Là nhân viên tín dụng, bạn đề nghị ngân hàng nên chấp nhận hay từ chối cho vay dự án này? Tại sao? c) Kết quả câu b thay đổi thế nào nếu tỷ suất lợi nhuận đòi hỏi của vốn chủ sở hữu là 20%. d) Nếu dùng tiêu chuẩn thời gian hoàn vốn của dự án là 7 năm để xem xét thì có nên cho vay không? GIẢI ĐỀ (Lưu ý: Bài giải chỉ mang tính chất tham khảo, không phải đáp án cung cấp từ phía Ngân hàng BIDV) NGHIỆP VỤ Câu 1: Để đánh giá hiệu quả tài chính dự án, cán bộ thẩm định có thể sử dụng các chỉ tiêu gồm có: - NPV (Phản ánh giá trị hiện tại ròng của các khoản đầu tư trong dự án đã nêu). NPV > 0 như vậy dự án khả thi - Tỷ lệ IRR > LS ngân hàng (chưa tính đến chi phí cơ hội, chi phí vốn lưu động..v.v....) Chọn chỉ tiêu nào thì cũng phải phân loại trường hợp ra. Câu hỏi đến đây buộc bạn phân loại 2 chỉ tiêu IRR và NPV. Tuy nhiên cuối câu hỏi vẫn nhấn mạnh được chỉ tiêu nào được sử dụng phổ biến. Đó là IRR, do đơn giản trong cách tính toán. Đối với mỗi loại dự án khác nhau sẽ cần sử dụng IRR hoặc NPV để đánh giá, bởi chúng có ưu nhược điểm khác nhau. Với NPV: +) Ưu điểm là: - Cho phép sử dụng với các tỉ lệ chiết khấu khác nhau mà không dẫn đến sai lệch. Đồng thời cũng không cần phải so sánh NPV với chỉ số nào khác, nếu như NPV lớn hơn 0 có nghĩa là dự án là khả thi về mặt tài chính. - NPV sử dụng hiệu quả với cả các dự án có sự đan xen của dòng tiền dương và dòng tiền âm. +) Nhược điểm là: - NPV khó tính toán do công thức phức tạp và cần biết các tỷ lệ chiết khấu Với IRR: +) Ưu điểm là: - Dễ tính toán. - Phương pháp IRR đơn giản hoá dự án thành một con số duy nhất từ đó nhà quản lý có thể xác định được liệu dự án này có kinh tế, có khả năng đem lại lợi nhuận hay không. +) Nhược điểm là: - Kết quả sẽ thiếu chính xác nếu dự án có các dòng tiền khác nhau, tỉ lệ chiết khấu khác nhau và các dự án có dòng tiền không ổn định, - Việc áp dụng IRR là phải biết được tỉ lệ chiết khấu của dự án. => Trong thực tế, người ta thường dùng IRR do cách tính đơn giản, nhanh chóng, với 1 dự án dài hạn tầm 5 năm sẽ rất khả thi nếu sử dụng IRR và 1 tỷ lệ chiết khấu duy nhất. Câu 2: Rủi ro lãi suất là một trong những rủi ro đặc thù của các Ngân hàng thương mại. Rủi ro lãi suất có ảnh hưởng rất lớn đến thu nhập cũng như giá trị vốn chủ sở hữu của Ngân hàng vì thu nhập từ lãi và chi phí từ lãi là những nguồn thu và các khoản chi chủ yếu của các NHTM. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro lãi suất trong kinh doanh ngân hàng là do sự không phù hợp về kỳ hạn giữa tài sản có và tài sản nợ cùng với những biến động bất lợi của lãi suất. Trong môi trường cạnh tranh cao giữa các ngân hàng như hiện nay thì điều này càng có điều kiện để bộc lộ, đơn giản là vì cơ hội để tìm kiếm đầu vào và đầu ra cho hoạt động của ngân hàng ngày càng thu hẹp do đó sẽ không cho phép các ngân hàng có nhiều lựa chọn cơ hội đầu tư như mong muốn về qui mô, kỳ hạn …việc tìm kiếm đầu vào cũng có chung những đặc điểm như thế. Các biện pháp phòng ngừa RR lãi suất:
AI 摘要
- 文档名称
- Đề thi vào ngân hàng BIDV (Có đáp án)
- 学校 / 课程
- Ngân hàng BIDV
- 目录
- 此文档没有清晰的目录。
- 页数
- 9 页
- 上传者
- ThiNganHang
正在生成详细摘要。请几分钟后回来查看。
常见问题
我该如何下载此文档?
文档“Đề thi vào ngân hàng BIDV (Có đáp án)”的价格为 25,000đ。请通过 PayOS 充值您的钱包,然后点击“下载”以购买并保存原始文件。
这份文档有多少页?
该文档共有 9 页。您可以在下载前进行在线预览。
我可以在下载前预览吗?
是的。您可以通过在线阅读器直接在本页面预览此文档(前几页),然后再决定是否下载。
Đề thi vào ngân hàng BIDV (Có đáp án)
正在生成预览...
Câu 1: (20đ) Để đánh giá hiệu quả tài chính dự án, cán bộ thẩm định có thể sử dụng các chỉ tiêu nào để đánh giá. Theo bạn nên chọn chỉ tiêu nào trong số những chỉ tiêu đó? Câu 2: (20đ) Cho biết thế nào là rủi ro lãi suất? Nêu các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro lãi suất? Câu 3: (20đ) Phân biệt cổ phiếu và trái phiếu doanh nghiệp. So sánh ưu nhược điểm của việc huy động vốn thông qua hình thức phát hành cổ phiếu và phát hành trái phiếu doanh nghiệp. Câu 4: (40đ) Công ty X đầu tư dự án sản xuất gạch với tổng vốn đầu tư là 32 tỷ đồng ở năm 0. Sau khi xem xét tất cả các yếu tố liên quan, công ty ước tính dòng tiền ròng thu được ở năm thứ nhất là 4,5 tỷ; năm thứ hai là 5 tỷ và từ năm thứ 3 trở đi là 6 tỷ. Vòng đời dự án là 10 năm. Vốn vay = 60% tổng mức đầu tư. Biết TSLN đòi hỏi của vốn chủ sở hữu là 13,2%/năm và lãi suất cho vay là 10,5%/năm. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%. a) Tính chi phí sử dụng vốn bình quân trọng số của dự án (WACC) b) Là nhân viên tín dụng, bạn đề nghị ngân hàng nên chấp nhận hay từ chối cho vay dự án này? Tại sao? c) Kết quả câu b thay đổi thế nào nếu tỷ suất lợi nhuận đòi hỏi của vốn chủ sở hữu là 20%. d) Nếu dùng tiêu chuẩn thời gian hoàn vốn của dự án là 7 năm để xem xét thì có nên cho vay không? GIẢI ĐỀ (Lưu ý: Bài giải chỉ mang tính chất tham khảo, không phải đáp án cung cấp từ phía Ngân hàng BIDV) NGHIỆP VỤ Câu 1: Để đánh giá hiệu quả tài chính dự án, cán bộ thẩm định có thể sử dụng các chỉ tiêu gồm có: - NPV (Phản ánh giá trị hiện tại ròng của các khoản đầu tư trong dự án đã nêu). NPV > 0 như vậy dự án khả thi - Tỷ lệ IRR > LS ngân hàng (chưa tính đến chi phí cơ hội, chi phí vốn lưu động..v.v....) Chọn chỉ tiêu nào thì cũng phải phân loại trường hợp ra. Câu hỏi đến đây buộc bạn phân loại 2 chỉ tiêu IRR và NPV. Tuy nhiên cuối câu hỏi vẫn nhấn mạnh được chỉ tiêu nào được sử dụng phổ biến. Đó là IRR, do đơn giản trong cách tính toán. Đối với mỗi loại dự án khác nhau sẽ cần sử dụng IRR hoặc NPV để đánh giá, bởi chúng có ưu nhược điểm khác nhau. Với NPV: +) Ưu điểm là: - Cho phép sử dụng với các tỉ lệ chiết khấu khác nhau mà không dẫn đến sai lệch. Đồng thời cũng không cần phải so sánh NPV với chỉ số nào khác, nếu như NPV lớn hơn 0 có nghĩa là dự án là khả thi về mặt tài chính. - NPV sử dụng hiệu quả với cả các dự án có sự đan xen của dòng tiền dương và dòng tiền âm. +) Nhược điểm là: - NPV khó tính toán do công thức phức tạp và cần biết các tỷ lệ chiết khấu Với IRR: +) Ưu điểm là: - Dễ tính toán. - Phương pháp IRR đơn giản hoá dự án thành một con số duy nhất từ đó nhà quản lý có thể xác định được liệu dự án này có kinh tế, có khả năng đem lại lợi nhuận hay không. +) Nhược điểm là: - Kết quả sẽ thiếu chính xác nếu dự án có các dòng tiền khác nhau, tỉ lệ chiết khấu khác nhau và các dự án có dòng tiền không ổn định, - Việc áp dụng IRR là phải biết được tỉ lệ chiết khấu của dự án. => Trong thực tế, người ta thường dùng IRR do cách tính đơn giản, nhanh chóng, với 1 dự án dài hạn tầm 5 năm sẽ rất khả thi nếu sử dụng IRR và 1 tỷ lệ chiết khấu duy nhất. Câu 2: Rủi ro lãi suất là một trong những rủi ro đặc thù của các Ngân hàng thương mại. Rủi ro lãi suất có ảnh hưởng rất lớn đến thu nhập cũng như giá trị vốn chủ sở hữu của Ngân hàng vì thu nhập từ lãi và chi phí từ lãi là những nguồn thu và các khoản chi chủ yếu của các NHTM. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro lãi suất trong kinh doanh ngân hàng là do sự không phù hợp về kỳ hạn giữa tài sản có và tài sản nợ cùng với những biến động bất lợi của lãi suất. Trong môi trường cạnh tranh cao giữa các ngân hàng như hiện nay thì điều này càng có điều kiện để bộc lộ, đơn giản là vì cơ hội để tìm kiếm đầu vào và đầu ra cho hoạt động của ngân hàng ngày càng thu hẹp do đó sẽ không cho phép các ngân hàng có nhiều lựa chọn cơ hội đầu tư như mong muốn về qui mô, kỳ hạn …việc tìm kiếm đầu vào cũng có chung những đặc điểm như thế. Các biện pháp phòng ngừa RR lãi suất:
阅读全文
- 文档名称
- Đề thi vào ngân hàng BIDV (Có đáp án)
- 学校 / 课程
- Ngân hàng BIDV
- 目录
- 此文档没有清晰的目录。
- 页数
- 9 页
- 上传者
- ThiNganHang
正在生成详细摘要。请几分钟后回来查看。
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Đề cương - Luật vận tải
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!