Đề thi tốt nghiệp THPT môn Vật lí (Bài 90)

UN
Uni24h
0 次下载
99
0
含答案

资料内容

Trang 2

BỘ ĐỀ THI THAM KHẢO ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT TRƯỜNG THPT KHỐI 12 - MÔN: VẬT LÍ NĂM HỌC: 2024 – 2025 ĐỀ THAM KHẢO (Thời gian làm bài:90 phút, không kể thời gian phát đề) ĐỀ 10 I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN6 Câu 1: Đại lượng nào sau đây được giữ không đổi theo định luật Boyle? A. Chỉ khối lượng khí. B. Chỉ nhiệt độ khí. C. Khối lượng khí và áp suất khí. D. Khối lượng khí và nhiệt độ khí. Câu 2. Nhiệt lượng được truyền vào hỗn hợp nước đá để làm tan chảy một phần nước đá. Trong quá trình này, hỗn hợp nước đá A. thực hiện công. B. có nhiệt độ tăng lên. C. có nội năng tăng lên. D. thực hiện công, có nhiệt độ tăng và nội năng cũng tăng. Câu 3. Nhận định nào sau đây không đúng về cảm ứng từ sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài? A. phụ thuộc bản chất dây dẫn; B. phụ thuộc môi trường xung quanh; C. phụ thuộc hình dạng dây dẫn; D. phụ thuộc độ lớn dòng điện. Câu 4. Dựa vào đồ thị Hình 2.1, hệ thức nào sau đây là đúng? V p 1 p 2 0 T A. P1 > P2. B. P1 = P2. C.P1 <P2: D. P1 - P2 = 2P1 Câu 5. Phát biểu nào sau đây về phản ứng nhiệt hạch là sai? A. Phản ứng nhiệt hạch là nguồn gốc năng lượng của Mặt Trời và các ngôi sao. B. Phản ứng nhiệt hạch chỉ có thể xảy ra ở nhiệt độ rất cao, cỡ hàng trăm triệu độ. C. Phản ứng nhiệt hạch là quá trình tổng hợp các hạt nhân trung bình thành các hạt nhân nặng hơn.

Trang 3

D. Phản ứng nhiệt hạch toả năng lượng. Câu 6. Một số chất ở thể rắng như iodine (i-ốt), băng phiến, đá khô (CO ở thể rắn),… có thể chuyển trực tiếp 2 sang …(1)…khi nó …(2). Hiện tượng trên gọi là sự thăng hoa. Ngược lại, với sự thăng hoa là sự ngưng kết. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống. A. (1) thể lỏng; (2) toả nhiệt. B. (1) thể hơi; (2) toả nhiệt. C. (1) thể lỏng; (2) nhận nhiệt. D. (1) thể hơi; (2) nhận nhiệt. Câu 7. Nếu một hạt mang điện âm được đặt tại điểm B trong hình 3.9 và được đẩy nhẹ về phía bên phải thì sau đó nó sẽ: A. đi sang phải và không quay lại B. đi sang trái và không quay lại C. dừng lại ở điểm B D. dao động quanh điểm B Câu 8. Vật dao động điều hòa theo trục Ox . Phát biểu nào sau đây đúng? A. Quỹ đạo chuyển động của vật là một đoạn thẳng. B. Lực kéo về tác dụng vào vật không đổi. C. Quỹ đạo chuyển động của vật là một đường hình cos. D. Li độ của vật tỉ lệ với thời gian dao động. Câu 9. Công thức liên hệ hằng số Boltzman với số Avogadro NA , và hằng số khí lí tưởng R là A. NAR2. B. NAR. C. R/NA D. NA/R. 235 U 95 Rb 137 Cs. Câu 10. Hạt nhân 92 hấp thụ một neutron nhiệt rồi vỡ ra thành hai hạt nhân 37 và 55 Phản ứng này giải phóng kèm theo A. 1 neutron. B. 2 neutron. C. 3 neutron. D. 4 neutron. Câu 11. Pha của dao động được dùng để xác định A. Biên độ dao động. B. Trạng thái dao động. C. Tần số dao động. D. Chu kỳ dao động. 2 D+2 D→3 He+X. Câu 12. Xét phản ứng nhiệt hạch 1 1 2 Hạt X là A. proton. B. neutrino. C. neutron. D. positron. Câu 13. Một bình thủy tinh như hình bên dưới được cân 3 lần trong các điều kiện: a) Lần 1: Đã hút chân không. b) Lần 2: Chứa đầy không khí ở điều kiện tiêu chuẩn (có áp suất p0 = 1 atm).

Trang 4

c) Lần 3: Chứa đầy một lượng khí X nào đó ở áp suất p =1,5 atm. Nhiệt độ coi như không đổi. Tính khối lượng mol của khí trong lần cân thứ ba. Lần 1 Lần 2 Lần 3 200 (g) 204 (g) 210 (g) A. 48,33 g/mol. B. 40 g/mol. C. 32 g/mol.. D. 35 g/mol. 197 Au Câu 14. Trong hạt nhân nguyên tử vàng 79 có bao nhiêu hạt nucleon mang điện? A. 276. B. 197. C. 79. D. 118. Câu 15. Một điện tích bay vào một từ trường đều với vận tốc 2.105 m/s thì chịu một lực Lo – ren – xơ có độ lớn là 10 mN. Nếu điện tích đó giữ nguyên hướng và bay với vận tốc 5.105 m/s vào thì độ lớn lực Lo – ren – xơ tác dụng lên điện tích là A. 25 mN. B. 4 mN. C. 5 mN. D. 10 mN. 250C Câu 16. Động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng ở có giá trị là A. 5,2.10-22 J. B. 6,2.10-21 J. C.6,2.1023 J. D. 3,2.1023 J. 0, 00 0C. Câu 17. Một bình đựng nước ở Người ta làm nước trong bình đông đặc lại bằng cách hút không khí 3,3.10 J / kg5 và hơi nước trong bình ra ngoài. Lấy nhiệt nóng chảy riêng của nước là và nhiệt hóa hơi riêng 2, 48.10 J / kg.6 của nước là Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài. Tỉ số giữa khối lượng nước bị hóa hơi và khối lượng nước ở trong bình lúc đầu là A.0,12 B. 0,84 C. 0,16 D. 0,17 Câu 18. Mạch điện xoay chiều gồm biến trở 𝑅 mắc nối tiếp với cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm 𝐿 và tụ điện có điện dung 𝐶. Mắc vào mạch điện này một hiệu điện thế xoay chiều ổn định. Người ta điều chỉnh giá trị của biến trở đến khi công suất của mạch điện là 50 3 W thì khi đó dòng điện trễ pha so với hiệu điện thế hai đầu  đoạn mạch góc 3 (rad). Tiếp tục điều chỉnh giá trị của biến trở tới khi công suât mạch đạt giá trị cực đại. Giá trị cực đại đó bằng bao nhiêu?

Trang 5

A.250W B. 100W C. 100 3 W D. 200W r =5,3.10−11 Câu 19. Xét nguyên tử hidro theo mâu nguyên tử Bo. Cho biết bán kính Bo 0 m; khối lượng và độ m =9,1.10−31 =1, 6.10−19C lớn điện tích electron lân lượt là e kg và e ; hệ số tỉ lệ trong công thức tính lực tương tác tĩnh điện k = 9.109 N.m2 /C2 . Nếu coi chuyển động của electron trên các quỹ đạo dừng là tròn đều thì trên quĩ đạo dừng L, quãng đường electron đi được trong thời gian 10−8 s xấp xỉ bằng A. 1,26mm B. 10,93mm C. 7,29mm D. 12,6mm Câu 20. Một phòng thí nghiệm nhập về lượng đồng phóng xạ nguyên chất 64Cu có khối lượng ban đầu là 55g. Chu kỳ bán rã của đồng vị này là 12,7 giờ. Tính khối lượng 64Cu đã bị phân rã trong ngày thứ 10 kể từ lúc nhập về. (Kết quả tính có đơn vị mg và lấy một chữ số sau dấu phẩy thập phân) A.0,3.10-3g B. 0,6.10-3g C. 3.10-3g D. 10-3g II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI Câu 1: Khi nước trong bình đang sôi thì năng lượng mà nước nhận được từ nguồn nhiệt Đúng Sai a. Được chuyển hoá thành động năng của các phân tử nước b. Không làm tăng nhiệt độ c. Không làm tăng động năng chuyển động trung bình của nước trong bình. d Dùng để chuyển thể lỏng sang thể hơi Câu 2. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai? Đúng Sai a. + Quá trình phóng xạ luôn giải phóng kèm theo một hạt neutrino không mang điện b. Khi đi trong điện trường giữa hai bản kim loại song song tích điện trái dấu, tia  bị lệch về phía bản đương. c. − Tia là dòng các hạt electron nên được phóng ra từ lớp vỏ electron của nguyên tử. d Khi đi trong không khí, tia  làm ion hóa môi trường và mất năng lượng rất nhanh. Câu 3. Trong các phát biểu sau về ứng dụng thuyết động học phân tử, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai? Đúng Sai a. Các nội dung thuyết động học phân tử chất khí mô tả các đặc điểm của chất khí lí tưởng.

Trang 6

b. Nhiệt độ càng cao thì động năng chuyển động nhiệt các phân tử không khí càng giảm do không khí bị giảm áp suất. c. Chuyển động Brown của các hạt khói lơ lửng trong không khí giúp ta hình dung được về chuyển động của các phân tử khí. d Ở nhiệt độ bình thường, tốc độ trung bình của các phân tử lên tới hàng trăm mét trên giây. Điều này suy ra tốc độ lan tỏa mùi nước hoa trong không khí yên lặng có thể lên tới hàng trăm mét trên giây. Câu 4: Hai điện tích điểm q = -10-7 C và q = 2,5.10-8 C đặt tại hai điểm A và B trong chân không cách nhau 1 2 5 cm. Đúng Sai a. Hai điện tích hút nhau bằng 1 lực 1,2N b. Tại trung điểm O của AB cường độ điện trường tổng hợp do 2 điện tích này gây ra hướng về B c. Lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích q = 2.10-8 C đặt tại điểm C sao cho CA 0 = 3 cm, CB = 4 cm là 0,0202N d Vị trí cường độ điện trường tổng hợp do 2 điện tích này gây ra bị triệt tiêu cách A 10cm và cách B 5cm III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN Câu 1. Một đầu máy xe lửa chạy bằng động cơ hơi nước như hình bên. Nhiệt lượng do đốt cháy than đá cung cấp cho nồi sup de, hơi nước trong nồi bay hơi tạo áp lực đẩy piston chuyển động sinh ra công cơ học. Khi động cơ hoạt động bình thường, đoàn tàu chạy với tốc độ 72 km/h, lực kéo của động cơ là 240 kN thì hiệu suất của động cơ là 20%. Cho rằng nhiệt lượng toả ra từ đốt cháy than đá cung cấp 27.10 J/kg;6 100 % cho nồi sup de. Biết năng suất toả nhiệt của than đá là giá thành của than đá là 1,75 triệu VNĐ/tấn. Đoàn tàu chạy với tốc độ ổn định 72 km/h trên đường ray thẳng trong 1 giờ. Số tiền chi trả cho việc mua than đá để tàu chạy quãng đường này là X triệu VNĐ. Tìm X? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười). Câu 2. Ngày nay tỉ lệ 235U trong một mẫu quặng Urani là 0,72%, còn lại là 238U. Cho biết chu kì bán rã của 235U và 238U lần lượt là 7, 04.108 năm và 4, 46.109 năm. Tỉ lệ 235U trong mẫu quặng Urani nêu trên vào thời kì đầu khi hình thành trái đất cách đây 4,5 tỉ năm là ?

Trang 7

Câu 3. Một ống thuỷ tinh được cắm lộn ngược vào một chậu chứa thuỷ ngân, bên trong ống chứa 40 cm3 không khí và một cột thuỷ ngân 40 x cao 8 cm so với mực thuỷ ngân trong chậu (Hình a). Người ta ấn sâu (cm3) (cm3) ống thủy tinh vào thủy ngân cho tới khi mực thủy ngân ở bên trong và bên ngoài ống bằng nhau (Hình b). Biết áp suất khí quyển là 75 cmHg. Biết áp suất khí quyển là 75 cmHg. Thể tích của không khí còn lại bên trong ống thủy tinh bằng bao nhiêu (Kết quả làm tròn đến 1 a) b) chữ số sau dấu phẩy thập phân). Câu 4. Một mẫu chứa hai đồng vị phóng xạ A và B. Tại thời điểm ban đầu, tỉ lệ nguyên tử đồng vị A trên số nguyên tử đồng vị B là 5. Sau đó 2,0 giờ, tỉ lệ số nguyên tử đồng vị A trên số nguyên tử đồng vị B là 1. Biết rằng chu kì bán rã của đồng vị A là 0,50 giờ. Chu kì bán rã của đồng vị B là mấy giờ? Biết rằng hai đồng vị phóng xạ này không phải là sản phẩm phân rã của nhau. (Kết quả lấy đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân) 0,10 m3 250C 6,0.105 Pa Câu 5. Một bình kín có thể tích chứa khí hydrogen ở nhiệt độ và áp suất . Biết khối m = 0,33.10−26 kg lượng của phân tử khí hydrogen là . Một trong các giá trị trung bình đặc trưng cho tốc độ v2 của các phân tử khí thường dùng là căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử . Giá trị này X.103 X của các phân từ hydrogen trong bình là m/s. Tìm (viết kết quả chỉ gồm hai chữ số). Câu 6. Hai nguồn phát sóng kết hợp tại A, B trên mặt nước cách nhau 12 cm phát ra hai dao động điều hòa cùng tần số 20 Hz, cùng biên độ và cùng pha ban đầu. Xét điểm M trên mặt nước cách A, B những đoạn lần lượt là 4,2 cm và 9 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 32 cm/s. Muốn M là một điểm dao động với biên độ cực tiểu thì phải dịch chuyển nguồn tại B dọc đường nối A, B từ vị trí ban đầu một đoạn nhỏ nhất là ?

Trang 8

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM HỌC 2024-2025 ĐỀ 10 Môn thi: VẬT LÍ Ngày thi: Thời gian làm bài: 50 phút, không tính thời gian phát đề Đề thi có: trang I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN Câu 1. Đại lượng nào sau đây được giữ không đổi theo định luật Boyle? A. Chỉ khối lượng khí. B. Chỉ nhiệt độ khí. C. Khối lượng khí và áp suất khí. D. Khối lượng khí và nhiệt độ khí. Câu 2. Nhiệt lượng được truyền vào hỗn hợp nước đá để làm tan chảy một phần nước đá. Trong quá trình này, hỗn hợp nước đá A. thực hiện công. B. có nhiệt độ tăng lên. C. có nội năng tăng lên. D. thực hiện công, có nhiệt độ tăng và nội năng cũng tăng. Câu 3. Nhận định nào sau đây không đúng về cảm ứng từ sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài? A. phụ thuộc bản chất dây dẫn; B. phụ thuộc môi trường xung quanh; C. phụ thuộc hình dạng dây dẫn; D. phụ thuộc độ lớn dòng điện. Câu 4. Dựa vào đồ thị Hình 2.1, hệ thức nào sau đây là đúng? V p 1 p 2 0 T A. P1 > P2. B. P1 = P2. C. P1 <P2: D. P1 - P2 = 2P1 Câu 5. Phát biểu nào sau đây về phản ứng nhiệt hạch là sai? A. Phản ứng nhiệt hạch là nguồn gốc năng lượng của Mặt Trời và các ngôi sao. B. Phản ứng nhiệt hạch chỉ có thể xảy ra ở nhiệt độ rất cao, cỡ hàng trăm triệu độ. C. Phản ứng nhiệt hạch là quá trình tổng hợp các hạt nhân trung bình thành các hạt nhân nặng hơn. D. Phản ứng nhiệt hạch toả năng lượng.

Trang 9

Câu 6. Một số chất ở thể rắng như iodine (i-ốt), băng phiến, đá khô (CO ở thể rắn),… có thể chuyển trực tiếp 2 sang …(1)…khi nó …(2). Hiện tượng trên gọi là sự thăng hoa. Ngược lại, với sự thăng hoa là sự ngưng kết. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống. A. (1) thể lỏng; (2) toả nhiệt. B. (1) thể hơi; (2) toả nhiệt. C. (1) thể lỏng; (2) nhận nhiệt. D. (1) thể hơi; (2) nhận nhiệt. Câu 7. Nếu một hạt mang điện âm được đặt tại điểm B trong hình 3.9 và được đẩy nhẹ về phía bên phải thì sau đó nó sẽ: A. đi sang phải và không quay lại B. đi sang trái và không quay lại C. dừng lại ở điểm B D. dao động quanh điểm B Câu 8. Vật dao động điều hòa theo trục Ox . Phát biểu nào sau đây đúng? A. Quỹ đạo chuyển động của vật là một đoạn thẳng. B. Lực kéo về tác dụng vào vật không đổi. C. Quỹ đạo chuyển động của vật là một đường hình cos. D. Li độ của vật tỉ lệ với thời gian dao động. Câu 9. Công thức liên hệ hằng số Boltzman với số Avogadro NA , và hằng số khí lí tưởng R là A. NAR2. B. NAR. C. R/NA D. NA/R. 235 U 95 Rb 137 Cs. Câu 10. Hạt nhân 92 hấp thụ một neutron nhiệt rồi vỡ ra thành hai hạt nhân 37 và 55 Phản ứng này giải phóng kèm theo A. 1 neutron. B. 2 neutron. C. 3 neutron. D. 4 neutron. Câu 11. Pha của dao động được dùng để xác định A. Biên độ dao động. B. Trạng thái dao động. C. Tần số dao động. D. Chu kỳ dao động. 2 D+2 D→3 He+X. Câu 12. Xét phản ứng nhiệt hạch 1 1 2 Hạt X là A. proton. B. neutrino. C. neutron. D. positron. Câu 13. Một bình thủy tinh như hình bên dưới được cân 3 lần trong các điều kiện: a) Lần 1: Đã hút chân không. b) Lần 2: Chứa đầy không khí ở điều kiện tiêu chuẩn (có áp suất p0 = 1 atm).

Trang 10

c) Lần 3: Chứa đầy một lượng khí X nào đó ở áp suất p =1,5 atm. Nhiệt độ coi như không đổi. Tính khối lượng mol của khí trong lần cân thứ ba. Lần 1 Lần 2 Lần 3 200 (g) 204 (g) 210 (g) A. 48,33 g/mol. B. 40 g/mol. C. 32 g/mol.. D. 35 g/mol. Lời giải Khối lượng khí trong bình ở điều kiện chuẩn: m = m −m = 204−200 = 4 .g 2 1 m ( ) p V = RT 1 và: 0 M Khối lượng khí X trong bình ở áp suất p =1,5 atm: m' = m −m = 210−200 =10 .g 3 1 m' ( ) pV = RT 2 và: M ' p m '   p m' 1 10 0 = .  ' = . 0 . → M ' = 29. . = 48,33(g / mol). Từ (1) và (2) ta có: p m'  p m 1,5 4 197 Au Câu 14. Trong hạt nhân nguyên tử vàng 79 có bao nhiêu hạt nucleon mang điện? A. 276. B. 197. C. 79. D. 118. Câu 15. Một điện tích bay vào một từ trường đều với vận tốc 2.105 m/s thì chịu một lực Lo – ren – xơ có độ lớn là 10 mN. Nếu điện tích đó giữ nguyên hướng và bay với vận tốc 5.105 m/s vào thì độ lớn lực Lo – ren – xơ tác dụng lên điện tích là A. 25 mN. B. 4 mN. C. 5 mN. D. 10 mN. Lời giải Lực Lo – ren – xơ tỉ lệ thuận với độ lớn vận tốc, khi vận tốc tăng 2,5 lần thì độ lớn lực Lo – ren – xơ cũng tăng 2,5 lần. ( 2,5.10 = 25 mN). 250C Câu 16. Động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng ở có giá trị là A. 5,2.10-22 J. B. 6,2.10-21 J. C.6,2.1023 J. D. 3,2.1023 J. Lời giải

Trang 11

W = 3kT Áp dụng công thức d 2 Thay các giá trị k = 1,38.10-23 J/K, T = 298 K, ta được: Wđ = 6,2.10-21 J. 0, 00 0C. Câu 17. Một bình đựng nước ở Người ta làm nước trong bình đông đặc lại bằng cách hút không khí 3,3.10 J / kg5 và hơi nước trong bình ra ngoài. Lấy nhiệt nóng chảy riêng của nước là và nhiệt hóa hơi riêng 2, 48.10 J / kg.6 của nước là Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài. Tỉ số giữa khối lượng nước bị hóa hơi và khối lượng nước ở trong bình lúc đầu là A.0,12 B. 0,84 C. 0,16 D. 0,17 Lời giải Gọi m và m lần lượt là khối lượng nước ban đầu và khối lượng nước bị hóa hơi. Nhiệt lượng lượng làm hóa m (m−m .) hơi hoàn toàn khối lượng nước bằng nhiệt lượng làm đông đặc hoàn toàn khối lượng nước Ta có: ( ) m  3,3.10 J / kg5 Q = Q → m−m  = m L → = = ( ) ( ) = 0,12. đ h m  +L 3,3.10 J / kg5 + 2, 48.10 J / kg6 Câu 18. Mạch điện xoay chiều gồm biến trở 𝑅 mắc nối tiếp với cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm 𝐿 và tụ điện có điện dung 𝐶. Mắc vào mạch điện này một hiệu điện thế xoay chiều ổn định. Người ta điều chỉnh giá trị của biến trở đến khi công suất của mạch điện là 50 3 W thì khi đó dòng điện trễ pha so với hiệu điện thế hai đầu  đoạn mạch góc 3 (rad). Tiếp tục điều chỉnh giá trị của biến trở tới khi công suât mạch đạt giá trị cực đại. Giá trị cực đại đó bằng bao nhiêu? A.250W B. 100W C. 100 3 W D. 200W Lời giải  Z −Z = L C  Z −Z = 3R 3 R L C + tan U R2 U2 = U2 = 4RP R2 +(Z −Z )2 4R + P = L C U2 + Pmax = 2R với R = Z −Z = 3R 0 0 L C

Trang 12

4RP 2P = = 200W suy ra: Pmax = 2 3R 3 r =5,3.10−11 Câu 19. Xét nguyên tử hidro theo mâu nguyên tử Bo. Cho biết bán kính Bo 0 m; khối lượng và độ m =9,1.10−31 =1, 6.10−19C lớn điện tích electron lân lượt là e kg và e ; hệ số tỉ lệ trong công thức tính lực tương tác tĩnh điện k = 9.109 N.m2 /C2 . Nếu coi chuyển động của electron trên các quỹ đạo dừng là tròn đều thì trên quĩ đạo dừng L, quãng đường electron đi được trong thời gian 10−8 s xấp xỉ bằng A. 1, 26mm B. 10,93mm C. 7, 29mm D. 12, 6mm Lời giải ke2 v2 ke2 ke2 9.10 . 1, 6.109 ( −19 )2 F = ma  = m.  = mv2  v = = 1092830m/ s r2 r n r2 n r m2 2 .5,3.102 −11.9,1.10−31 0 0 s = vt =1092830.10−8  0, 01093m =10,93mm . Câu 20. Một phòng thí nghiệm nhập về lượng đồng phóng xạ nguyên chất 64Cu có khối lượng ban đầu là 55g. Chu kỳ bán rã của đồng vị này là 12,7 giờ. Tính khối lượng 64Cu đã bị phân rã trong ngày thứ 10 kể từ lúc nhập về. (Kết quả tính có đơn vị mg và lấy một chữ số sau dấu phẩy thập phân) A.0,3.10-3g B. 0,6.10-3g C. 3.10-3g D. 10-3g Lời giải 9.24 10.24 − − Khối lượng đồng còn lại sau ngày thứ 9 và thứ 10 là m = m .2 12,7 vàm' = m .2 12,7 0 0 Khối lượng đồng đã bị phân rã trong ngày thứ 10 là  −9.24 −10.24   −9.24 −10.24  m = m−m' = m . 2 12,7 −2 12,7  = (55g). 2 12,7 −2 12,7  = 0,3.10−3 g 0         II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI Câu 1: Khi nước trong bình đang sôi thì năng lượng mà nước nhận được từ nguồn nhiệt Đúng Sai a. Được chuyển hoá thành động năng của các phân tử nước b. Không làm tăng nhiệt độ c. Không làm tăng động năng chuyển động trung bình của nước trong bình. d Dùng để chuyển thể lỏng sang thể hơi Câu 2. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai? Đúng Sai

Trang 13

a. Quá trình phóng xạ + luôn giải phóng kèm theo một hạt neutrino không mang điện b. Khi đi trong điện trường giữa hai bản kim loại song song tích điện trái dấu, tia  bị lệch về phía bản đương. c. Tia − là dòng các hạt electron nên được phóng ra từ lớp vỏ electron của nguyên tử. d Khi đi trong không khí, tia  làm ion hóa môi trường và mất năng lượng rất nhanh. Câu 3. Trong các phát biểu sau về ứng dụng thuyết động học phân tử, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai? Đúng Sai a. Các nội dung thuyết động học phân tử chất khí mô tả các đặc điểm của chất khí lí tưởng. b. Nhiệt độ càng cao thì động năng chuyển động nhiệt các phân tử không khí càng giảm do không khí bị giảm áp suất. c. Chuyển động Brown của các hạt khói lơ lửng trong không khí giúp ta hình dung được về chuyển động của các phân tử khí. d Ở nhiệt độ bình thường, tốc độ trung bình của các phân tử lên tới hàng trăm mét trên giây. Điều này suy ra tốc độ lan tỏa mùi nước hoa trong không khí yên lặng có thể lên tới hàng trăm mét trên giây. Câu 4: Hai điện tích điểm q = -10-7 C và q = 2,5.10-8 C đặt tại hai điểm A và B trong chân không cách nhau 1 2 5 cm. Đúng Sai a. Hai điện tích hút nhau bằng 1 lực 1,2N b. Tại trung điểm O của AB cường độ điện trường tổng hợp do 2 điện tích này gây ra hướng về B c. Lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích q = 2.10-8 C đặt tại điểm C sao cho CA 0 = 3 cm, CB = 4 cm là 0,0202N d Vị trí cường độ điện trường tổng hợp do 2 điện tích này gây ra bị triệt tiêu cách A 10cm và cách B 5cm III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN Câu 1. Một đầu máy xe lửa chạy bằng động cơ hơi nước như hình bên. Nhiệt lượng do đốt cháy than đá cung cấp cho nồi sup de, hơi nước trong nồi bay hơi tạo áp lực đẩy piston chuyển động sinh ra công cơ học. Khi động cơ hoạt động bình thường, đoàn tàu chạy với tốc độ 72 km/h, lực kéo của động cơ là 240 kN thì hiệu suất của động cơ là 20%. Cho rằng nhiệt lượng toả ra từ đốt cháy than

Trang 14

27.10 J/kg;6 đá cung cấp 100 % cho nồi sup de. Biết năng suất toả nhiệt của than đá là giá thành của than đá là 1,75 triệu VNĐ/tấn. Đoàn tàu chạy với tốc độ ổn định 72 km/h trên đường ray thẳng trong 1 giờ. Số tiền chi trả cho việc mua than đá để tàu chạy quãng đường này là X triệu VNĐ. Tìm X? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười). Lời giải - Công cơ học động cơ sinh ra trong thời gian 1 giờ là: A = F.v.t = 240.103.20.3600 = 17,28.109 J. A Q = = 86, 4.109 J. - Nhiệt lượng do nguồn nóng cung cấp cho động cơ là: 1 H 86, 4.109 m = = 3, 2.103 kg. - Khối lượng than đã sử dụng là: 27.106 - Số tiến mua than là: 3,2.1,75 = 5,6 triệu VNĐ. Câu 2. Ngày nay tỉ lệ 235U trong một mẫu quặng Urani là 0,72%, còn lại là 238U. Cho biết chu kì bán rã của 235U và 238U lần lượt là 7, 04.108 năm và 4, 46.109 năm. Tỉ lệ 235U trong mẫu quặng Urani nêu trên vào thời kì đầu khi hình thành trái đất cách đây 4,5 tỉ năm là ? Lời giải t1 4,5 t − − − N N 2 T1 N 2 0,704 N N = N .2 T  1 = 01 .  01 .  01  0,3. 0 N N t N 4,5 N 2 02 − 2 02 − 02 2 T2 2 4,46 N01 0,3N02 =  0, 23= 23%. N01 + N02 0,3N02 + N02 . Câu 3. Một ống thuỷ tinh được cắm lộn ngược vào một chậu chứa x thuỷ ngân, bên trong ống chứa 40 cm3 không khí và một cột thuỷ 40 (cm3) (cm3) ngân cao 8 cm so với mực thuỷ ngân trong chậu (Hình a). Người ta ấn sâu ống thủy tinh vào thủy ngân cho tới khi mực thủy ngân ở bên trong và bên ngoài ống bằng nhau (Hình b). Biết áp suất khí quyển là 75 cmHg. Biết áp suất khí quyển là 75 cmHg. Thể tích của không khí còn lại bên trong ống thủy tinh bằng bao nhiêu (Kết quả làm tròn đến 1 a) b) chữ số sau dấu phẩy thập phân). Lời giải p = p −h V = 40cm3 Ở hình a ta có áp suất và thể tích của lượng khí lần lượt là: 1 0 1 ; 1

Trang 15

Ở hình b ta có áp suất và thể tích của lượng khí lần lượt là: p = p − h ⎯⎯⎯h2=0→ p = p V = x cm( 3 ) 2 0 2 2 0 ; 2 Do nhiệt độ không thay đổi nên ta áp dụng ĐL Bôilơ: ( ) p −h 75−8 p V = p V  p −h V = p x  x = 0 V = .40 = 35 7, cm3 1 1 2 2 0 1 1 0 p 1 75 0 Câu 4. Một mẫu chứa hai đồng vị phóng xạ A và B. Tại thời điểm ban đầu, tỉ lệ nguyên tử đồng vị A trên số nguyên tử đồng vị B là 5. Sau đó 2,0 giờ, tỉ lệ số nguyên tử đồng vị A trên số nguyên tử đồng vị B là 1. Biết rằng chu kì bán rã của đồng vị A là 0,50 giờ. Chu kì bán rã của đồng vị B là mấy giờ? Biết rằng hai đồng vị phóng xạ này không phải là sản phẩm phân rã của nhau. (Kết quả lấy đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân) Lời giải N OA =5. Thời điểm ban đầu có NOA và NOB hạt nhân A và B trong mẫu: N OB t t − − N = N 2 TA N = N 2 TB . Sau 2,0 giờ, số nguyên tử mỗi đồng vị có trong mẫu là A 0A và B 0B Theo đề bài: t −  1 1   1 1  N N 2 TA N t −  t −  1  1 1  1 A = 0A = 0A 2  TB TA  =1 2  TB TA  =  t −  = log   N t N 5 T T 2 5 B N 2−T 0B  B A  B 0B Thay số: t = 2, 0 giờ và T = 0,5 giờ ta tìm được T =1, 2 giờ. A B 0,10 m3 250C 6,0.105 Pa Câu 5. Một bình kín có thể tích chứa khí hydrogen ở nhiệt độ và áp suất . Biết khối m = 0,33.10−26 kg lượng của phân tử khí hydrogen là . Một trong các giá trị trung bình đặc trưng cho tốc độ v2 của các phân tử khí thường dùng là căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử . Giá trị này X.103 X của các phân từ hydrogen trong bình là m/s. Tìm (viết kết quả chỉ gồm hai chữ số). Lời giải Từ công thức: pV = NkT tính được

Trang 16

pV (6,0.105 Pa)(0,10 m3 ) N = = =1, 4.1025 kT (1,38.10−23 )(273+25) 1 Nmv2 p = Áp dụng công thức 3 V , ta xác định được giá trị trung bình bình phương tốc độ của các phân tử khí hydrogen trong bình là 3pV 3(6,0.105 Pa)(0,10 m3 ) v2 = = =3,9.107 Nm 1, 4.1025 (0,33.10−26 kg) m2/s2 Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử là v2 = 6,2.103 m/s Đáp án: X= 6,2. Câu 6. Hai nguồn phát sóng kết hợp tại A, B trên mặt nước cách nhau 12 cm phát ra hai dao động điều hòa cùng tần số 20 Hz, cùng biên độ và cùng pha ban đầu. Xét điểm M trên mặt nước cách A, B những đoạn lần lượt là 4,2 cm và 9 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 32 cm/s. Muốn M là một điểm dao động với biên độ cực tiểu thì phải dịch chuyển nguồn tại B dọc đường nối A, B từ vị trí ban đầu một đoạn nhỏ nhất là ? Lời giải Có λ = 1,6 cm. Ta thấy MB – MA = 4,8 = 3λ, suy ra M thuộc cực đại thứ 3. Có 2 trường hợp có thể dịch nguồn B: lại gần A hoặc ra xa#A. Khi B lại gần A thì M sẽ phải là cực tiểu thứ 2, còn nếu B ra xa A thì M sẽ là cực tiểu thứ 3. + TH 1 : B lại gần A (điểm B’) Vì M là cực tiểu thứ 2 nên MB'−MA = 2,5  MB' = 8, 2(cm). Áp dụng định lý hàm cosin cho tam giác MA2 +AB2 −MB2 cos = = 0,8 MAB, ta có: 2MA.AB Lại áp dụng cho tam giác MAB’, được: M MA2 +AB'2 −MB'2 cos =  AB'=11,16(cm) 2MA.AB' Suy ra BB’ = 0,84 (cm). + TH2: B ra xa A (điểm B’’ trên hình) α Làm tương tự, ta tìm được BB’’ = 0,83 (cm). Vậy ta chọn điểm B’’, cách B A B' B B'' 0,83cm

Trang 17

HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án 1 D 7 D 13 A 19 B 2 C 8 A 14 C 20 A 3 A 9 D 15 A 4 C 10 C 16 B 5 C 11 B 17 A 6 D 12 C 18 D II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI Câu Lệnh hỏi Đáp án Câu Lệnh hỏi Đáp án a Đ a Đ b Đ b S 1 3 c S c Đ d Đ d S a Đ a S b S b S 2 4 c S c Đ d Đ d Đ III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án 1 5,6 3 35,7 5 6,2 2 23 4 1,2 6 0,83

Trang 18

BỘ ĐỀ THI THAM KHẢO ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT TRƯỜNG THPT KHỐI 12 - MÔN: VẬT LÍ NĂM HỌC: 2024 – 2025 ĐỀ THAM KHẢO (Thời gian làm bài:90 phút, không kể thời gian phát đề) ĐỀ 20 6 I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Nội năng của một hệ nhất định phải có thế năng tương tác giữa các hạt cấu tạo nên hệ. B. Nhiệt lượng truyền cho hệ chỉ làm tăng tổng động năng của chuyển động nhiệt của các hạt cấu tạo nên hệ. C. Công mà hệ nhận được có thể làm thay đổi cả tổng động năng chuyển động nhiệt của các hạt cấu tạo nên hệ và thế năng tương tác giữa chúng. D. Nói chung, nội năng là hàm của nhiệt độ và thể tích, nên nếu thể tich của hệ đã thay đổi thì nội năng của hệ phải thay đổi. Câu 2. Trong dao động điều hòa, đại lượng nào sau đây không có giá trị âm? A. Pha dao động B. Pha ban đầu C. Li độ D. Biên độ. Câu 3. Đồ thị nào sau đây phù hợp với quá trình đẳng áp? A. Hình 1 B. Hình 2 C. Hình 3 D. Hình 4 Câu 4. Phát biểu nào sau đây là sai? A. Một điện tích đứng yên tạo ra một điện trường trong không gian xung quanh nó. B. Điện trường tác dụng lực điện lên điện tích đứng yên trong nó. C. Một luồng điện tích tạo ra một từ trường trong không gian xung quanh nó. D. Từ trường tác dụng lực từ lên dòng điện ở trong nó. Câu 5. Khi nói về sự phóng xạ, phát biểu nào dưới đây là đúng?

Trang 19

A. Độ phóng xạ của một khối chất phóng xạ phụ thuộc vào áp suất tác dụng lên bề mặt của khối chất phóng xạ đó B. Chu kì bán rã của một chất phóng xạ phụ thuộc vào khối lượng của chất đó. C. Phóng xạ là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng. D. Hằng số phóng xạ của một chất phụ thuộc vào nhiệt độ của chất đó. Câu 6. Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây sai? A. Tia tử ngoại tác dụng lên phim ảnh. B. Tia tử ngoại dễ dàng đi xuyên qua tấm chì dày vài xentimét. C. Tia tử ngoại làm ion hóa không khí. D. Tia tử ngoại có tác dụng sinh học: diệt vi khuẩn, hủy diệt tế bào da. Câu 7. Cho bảng số liệu sau: Chất Nước đá Sắt Đồng Chì Nhiệt độ nóng chảy 0 1535 1084 327 ( ∘𝐂) Nhiệt nóng chảy riêng 3,34.105 2,77.105 1,80.105 0,25.105 (J/kg) Phát biểu nào sau đây là đúng A. Cần nhiệt lượng 3,34 ⋅ 105 J để làm nóng chảy nước đá. B. Sắt có nhiệt độ nóng chảy lớn nhất nên nhiệt nóng chảy riêng của nó lớn nhất. C. Cần nhiệt lượng 1,8 ⋅ 105 J để làm nóng chảy 1 kg đồng ở nhiệt độ 1084∘C. D. Cần nhiệt lượng 0,25 ⋅ 105 J để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg chì. Câu 8. Chuyển động nào sau đây không phải là dao động cơ học? A. Chuyển động đung đưa của con lắc của đồng hồ B. Chuyển động đung đưa của lá cây.

Trang 20

C. Chuyển động nhấp nhô của phao trên mặt nước D. Chuyển động của ôtô trên đường. Câu 9. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Các đường sức điện bắt đầu từ điện tích âm và kết thúc ở điện tích dương. B. Các đường sức từ đi ra ngoài thanh nam châm từ cực nam và đi vào trong thanh nam châm từ cực bắc. C. Các đường sức từ của dòng điện tròn có chiều đi vào mặt bắc và đi ra mặt nam của dòng điện tròn ấy. D. Đường sức từ của dòng điện thẳng dài là những đường tròn nằm trong những mặt phẳng vuông góc với dòng điện có tâm là giao điểm giữa dòng điện và mặt phẳng đó. Câu 10. Không khí là hỗn hợp của một vài loại khí chính như nitrogen, oxygen, carbon dioxide. Sắp xếp giá trị trung bình của bình phương tốc độ ̅v̅ 2̅ của phân tử các chất khí này trong không khí theo thứ tự tăng dần: A. O2; CO2; N2. B. CO2; O2; N2. C. N2; O2; CO2. D. CO2; N2; O2. Câu 11. Biết khối lượng các hạt proton, neutron và hạt nhân 18O lần lượt là 1,0073u; 1,0087u; 8 17,9948u. Độ hụt khối của hạt nhân 18O là 8 A. 0,1376u. B. 0,15 06u. C. 0,1478u. D.8,2202u. Câu 12. Động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng ở 250C có giá trị là A. 5,2.10-22 J. B. 6,2.10-21 J. C.6,2.1023 J. D. 3,2.1023 J. Câu 13. Hạt nhân 23 Na và hạt nhân 24 Mg có cùng 11 12 A. điện tích. B. số nucleon. C. số proton. D. số neutron. Câu 14. Hai dây dẫn thẳng MN và NO được nối với nhau tại N và có dòng điện chạy theo chiều từ MNO với cường độ I. Hệ thông ở trong một từ trường đều nằm ngang với cảm ứng từ có độ lớn B (Hình 3.7). Biết MN = NO. Phát biểu nào sau đây là sai?

显示前 20 页。下载资料查看完整内容。

评论 (0)

登录 以加入讨论

暂无评论。快来抢沙发吧!