第 1 页
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN DƯƠNG PHƯỚC DUYÊN TÁC ĐỘNG CỦA ĐA DẠNG HÓA DANH MỤC CHO VAY ĐẾN SỰ ỔN ĐỊNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM: VAI TRÒ ĐIỀU TIẾT CỦA CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP Ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số ngành: 8 34 02 01 Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2026
第 2 页
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN DƯƠNG PHƯỚC DUYÊN TÁC ĐỘNG CỦA ĐA DẠNG HÓA DANH MỤC CHO VAY ĐẾN SỰ ỔN ĐỊNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM: VAI TRÒ ĐIỀU TIẾT CỦA CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP Ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số ngành: 8 34 02 01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN ÂN NGUYÊN Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2026
第 3 页
i LỜI CAM ĐOAN Đề án “Tác động của đa dạng hoá danh mục cho vay đến sự ổn định của các ngân hàng thương mai tại Việt Nam: Vai trò điều tiết của cấu trúc thị trường” là kết quả nghiên cứu độc lập do chính tôi thực hiện, trong đó không có nội dung nào được công bố trước đây hoặc nội dung do người khác thực hiện trừ các nội dung được trích dẫn nguồn đầy đủ. Toàn bộ thông tin và số liệu sử dụng trong nội dung nghiên cứu đều được thu thập một cách trung thực, đảm bảo độ chính xác và tin cậy. Các tài liệu tham khảo, trích dẫn trong luận văn đều được lựa chọn từ những nguồn tin cậy và được trích dẫn rõ ràng tại danh mục tài liệu tham khảo. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày.....tháng....năm 2026 Tác giả luận văn Nguyễn Dương Phước Duyên
第 4 页
ii LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, chỉ dẫn và động viên quý báu từ các thầy cô, bạn bè và người thân. Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Trần Ân Nguyên, người đã tận tình hướng dẫn, định hướng và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, những người đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho tôi, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp nguồn tài liệu hữu ích, hỗ trợ tôi trong quá trình học tập và hoàn thiện luận văn. Bên cạnh đó, tôi xin gửi lời tri ân đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp — những người luôn ở bên động viên, khích lệ và tạo điều kiện để tôi tập trung hoàn thành nghiên cứu luận văn này. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày.....tháng....năm 2025 Tác giả luận văn Nguyễn Dương Phước Duyên
第 5 页
iii TÓM TẮT Nghiên cứu nhằm mục đích phân tích tác động của đa dạng hóa danh mục cho vay đến sự ổn định của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Đồng thời, nghiên cứu cũng làm rõ vai trò điều tiết của cấu trúc thị trường ngân hàng đến mối quan hệ này. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu hàng năm từ 27 ngân hàng thương mại tại Việt Nam, trong giai đoạn 2014–2023. Sử dụng các phương pháp hồi quy FGLS và GMM hệ thống, kết quả thực nghiệm cho thấy đa dạng hóa danh mục cho vay tác động cùng chiều đến sự ổn định ngân hàng. Đồng thời, sự ổn định của các ngân hàng đa dạng hóa được tăng cường trong thị trường ít tập trung. Từ các phát hiện thực nghiệm, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường sự ổn định của hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam.
第 6 页
iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU Từ viết tắt Cụm từ tiếng Anh Cụm từ tiếng Việt Sở Giao dịch Chứng khoán TP. HOSE Ho Chi Minh Stock Exchange Hồ Chí Minh Sở Giao dịch Chứng khoán Hà HNX Hanoi Stock Exchange Nội ECB European Central Bank Ngân hàng Trung ương Châu Âu CNB Czech National Bank Ngân hàng Quốc gia Séc GPD Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội NPL Non–Performing Loan Nợ xấu Phương pháp bình phương tối OLS Ordinary Least Squares thiểu thông thường GMM Generalized Method of Moments Phương pháp Moment tổng quát
第 7 页
v DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ Bảng 2.1: Tổng hợp các kết quả thực nghiệm về tác động của đa dạng hóa danh mục cho vay đến sự ổn định ngân hàng…………………………..…………………….…25 Bảng 3.1: Cách xác định các biến nghiên cứu…………………………………….....33 Bảng 4.1: Thống kê mô tả các biến nghiên cứu…………………………...…………48 Bảng 4.2: Ma trận tương quan giữa các biến nghiên cứu………………………..…..50 Bảng 4.3: Kết quả hồi quy tác động của đa dạng hóa danh mục cho vay đến sự ổn định ngân hàng…………………………………………………………………………….56 Bảng 4.4: Kết quả hồi quy vai trò điều tiết của cấu trúc thị trường đến mối quan hệ đa dạng hóa danh mục cho vay và sự ổn định ngân hàng…………………………….…61 Bảng 4.5: Tổng hợp kết quả nghiên cứu……………………………………….…….64 Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu…………………………………………….…….….29
第 8 页
vi MỤC LỤC CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ..........................................................................................1 1.1. Đặt vấn đề.................................................................................................................1 1.2. Lý do chọn đề tài......................................................................................................2 1.3. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................4 1.4. Câu hỏi nghiên cứu...................................................................................................4 1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................................5 1.6. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................................5 1.7. Ý nghĩa của nghiên cứu............................................................................................6 1.8. Kết cấu nghiên cứu...................................................................................................6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM 7 2.1. Cơ sở lý thuyết..........................................................................................................7 2.1.1. Cơ sở lý thuyết về sự ổn định ngân hàng ..............................................................7 2.1.2. Cơ sở lý thuyết về đa dạng hóa danh mục cho vay.............................................16 2.1.3. Cơ sở lý thuyết về tác động của đa dạng hóa danh mục cho vay đến sự ổn định của các ngân hàng thương mại ......................................................................................19 2.2. Tổng quan nghiên cứu............................................................................................23 2.2.1. Các nghiên cứu trên thế giới về tác động của đa dạng hóa danh mục cho vay đến sự ổn định ngân hàng.....................................................................................................23 2.2.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam về tác động của đa dạng hóa danh mục cho vay đến sự ổn định ngân hàng..............................................................................................27 2.2.3. Khoảng trống nghiên cứu....................................................................................27 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................29 3.1. Quy trình nghiên cứu..............................................................................................29 3.2. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu..........................................................................30 3.2.1. Mô hình nghiên cứu.............................................................................................30 3.2.2. Cách xác định các biến nghiên cứu.....................................................................31 3.2.3. Giả thuyết nghiên cứu..........................................................................................35 3.3. Dữ liệu nghiên cứu .................................................................................................42 3.4. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................43
第 9 页
vii 3.4.1. Phương pháp hồi quy dữ liệu bảng tĩnh ..............................................................43 3.4.2. Phương pháp hồi quy dữ liệu bảng động.............................................................44 3.4.3. Quy trình phân tích dữ liệu..................................................................................46 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..................................................................48 4.1. Thống kê mô tả dữ liệu...........................................................................................48 4.2. Phân tích tác động của đa dạng hóa danh mục cho vay đến sự ổn định ngân hàng ...............................................................................................................................51 4.2.1. Lựa chọn phương pháp hồi quy...........................................................................51 4.2.2. Phân tích hồi quy FGLS và GMM hệ thống .......................................................53 4.3. Phân tích vai trò điều tiết của cấu trúc thị trường đến mối quan hệ đa dạng hóa danh mục cho vay và sự ổn định ngân hàng..................................................................59 4.3.1. Lựa chọn phương pháp hồi quy...........................................................................59 4.3.2. Phân tích hồi quy FGLS và GMM hệ thống .......................................................59 4.4. Tổng hợp các kết quả..............................................................................................62 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN...........................................................................................66 5.1. Kết quả chính..........................................................................................................66 5.2. Hàm ý quản trị........................................................................................................67 5.2.1. Hàm ý chính sách đối với Ngân hàng Nhà nước.................................................67 5.2.2. Hàm ý quản trị đối với ngân hàng thương mại....................................................68 5.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo.................................................................69 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................71 PHỤ LỤC .....................................................................................................................84
第 10 页
1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1. Đặt vấn đề Các ngân hàng thương mại nên đa dạng hóa hay tập trung hóa danh mục cho vay vào các ngành kinh tế khác nhau? Liệu đa dạng hóa, như lý thuyết danh mục đầu tư hiện đại dự đoán, có làm giảm rủi ro và tăng sự ổn định ngân hàng hay không? Lời giải cho các câu hỏi kể trên hiện vẫn còn chưa thống nhất. Các lý thuyết liên quan về vấn đề này đang mâu thuẫn nhau, và các phát hiện thực nghiệm cũng vậy. Nhiều học giả tin rằng chiến lược đa dạng hóa không thể được áp dụng thống nhất cho tất cả các ngân hàng, kể cả các thị trường phát triển hay đang phát triển (Seho và cộng sự, 2021). Nói cách khác, việc áp dụng chiến lược đa dạng hóa đem tới sự thành công cho các ngân hàng ở một quốc gia có thể không nhất thiết sẽ mang lại kết quả tương tự cho các ngân hàng ở các quốc gia khác. Bên cạnh đó, một số sự kiện lịch sử chứng minh rằng cả 2 chiến lược đối lập nhau là đa dạng hóa và tập trung hóa đều có thể gây bất lợi cho các ngân hàng nếu không được giám sát phù hợp1. Các chiến lược đa dạng hóa ngân hàng sớm nhận được sự quan tâm từ giới nghiên cứu. Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có sự nhất trí về việc các ngân hàng có nên đa dạng hóa hay tập trung hóa các hoạt động tài trợ để tăng cường sự ổn định hay không. Một mặt, những người ủng hộ đa dạng hóa cho rằng đa dạng hóa có thể giúp ngân hàng giảm rủi ro vỡ nợ, nguy cơ gặp thất bại, rủi ro thanh khoản và rủi ro phá sản (Demsetz và Strahan, 1997; Diamond, 1984; Rose và Hudgins, 2006; Saunders và Walter, 2012; Shabir và cộng sự, 2024). Đa dạng hóa trên nhiều ngành kinh tế khác nhau có thể làm giảm mức độ dễ chịu tổn thương trước suy thoái kinh tế (Tabak và cộng sự, 2011), cải thiện sức mạnh tài chính (Shim, 2019), cải thiện khả năng sinh lời (Al–kayed và Aliani, 2020) và giảm thiểu tác động tiêu cực từ các cuộc khủng hoảng (Doumpos và cộng sự, 1 Các vấn đề tín dụng xảy ra tại một số tổ chức trong những năm 1980, bao gồm Citicorp, Bank of America, Credit Lyonnais và một số ngân hàng lớn của Nhật Bản là do xu hướng đa dạng hóa quá nhanh và thiếu kiểm soát (Winton, 1999). Mặt khác, sự phá sản của Continental Illinois vào năm 1984 có liên quan đến sự tập trung cao vào ngành năng lượng (Winton, 1999). Sự phá sản của Bank of New England vào năm 1991 có liên quan đến sự tập trung cao vào các khoản cho vay bất động sản ở New England; và cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 là do sự tập trung cho vay quá mức vào ngành bất động sản (Chen và cộng sự, 2014).
第 11 页
2 2016). Mặt khác, những người ủng hộ tập trung hóa cho rằng các ngân hàng nên tập trung các hoạt động của mình để tận dụng chuyên môn sàng lọc và giám sát. Những người này cho rằng việc đa dạng hóa làm tăng tính phức tạp, chi phí chung, vấn đề đại diện, tình trạng kém hiệu quả (Klein và Saidenberg, 2010) và sự biến động dòng thu nhập (Stiroh, 2004). Ngoài ra, việc tập trung hóa có thể giúp ngân hàng giảm thiểu các tình trạng miễn nợ và xóa nợ (Jahn và cộng sự, 2013). Một số nghiên cứu cung cấp bằng chứng về tác động ngược chiều của đa dạng hóa đến rủi ro và lợi nhuận của ngân hàng (Al–kayed và Aliani, 2020; Dang, 2020; Seho và cộng sự, 2021; Sutrisno và cộng sự, 2023); tuy nhiên, cũng có một số nghiên cứu khác kết luận đa dạng hóa danh mục cho vay làm tăng rủi ro và giảm sự ổn định của các ngân hàng (chẳng hạn Meutia và Chalid, 2021; Seho và cộng sự, 2021). Do đó, tính hiệu quả của chiến lược đa dạng hóa cần được tiếp tục khám phá và làm rõ (Seho và cộng sự, 2024). 1.2. Lý do chọn đề tài Các tài liệu thực nghiệm tại Việt Nam đánh giá tác động của đa dạng hóa danh mục cho vay theo ngành kinh tế đến sự ổn định (hoặc rủi ro) ngân hàng vẫn còn ít ỏi. Trong số đó, Võ Đức Thọ (2018) tiết lộ đa dạng hóa danh mục cho vay làm giảm nợ xấu của các ngân hàng; Vương Thị Hương Giang và Trần Phạm Yến Trâm (2024) kết luận chiến lược đa dạng hóa này thúc đẩy rõ rệt sự ổn định của các ngân hàng. Mặt khác, Nguyễn Đức Nguyên và cộng sự (2021) phát hiện đa dạng hóa danh mục giúp thúc đẩy lợi nhuận, nhưng lại không ảnh hưởng đến rủi ro của các ngân hàng. Sự thiếu nhất quán trong các phát hiện thực nghiệm đòi hỏi cần có nhiều nghiên cứu phân tích chi tiết về mối quan hệ giữa đa dạng hóa danh mục cho vay và sự ổn định ngân hàng tại Việt Nam. Mặt khác, các tài liệu thực nghiệm gần đây chứng minh bản chất của cấu trúc thị trường có ý nghĩa quan trọng đối với các điều kiện tài chính của ngân hàng. Hiện nay, có 2 quan điểm đối lập về cách sự tập trung thị trường (đại diện cho cấu trúc thị trường) ảnh hưởng đến sự ổn định ngân hàng. Theo đó, quan điểm “tập trung–ổn định”, cho rằng thị trường ngân hàng tập trung sẽ ổn định hơn. Các thị trường tập trung cao, được đặc trưng bởi một số ít ngân hàng lớn nắm giữ thị phần đáng kể, thường sinh lợi cao hơn. Do đó, các ngân hàng trong thị trường tập trung cao không cần phải chấp nhận rủi ro
第 12 页
3 quá mức để tìm kiếm nhiều lợi nhuận, và sẽ có sự ổn định tốt hơn (Calice và cộng sự, 2021). Ngược lại, quan điểm “tập trung–mong manh” cho rằng mức độ tập trung cao mang lại sức mạnh thị trường nhiều hơn; điều này cho phép các ngân hàng lớn áp đặt lãi suất cho vay và chi phí đi vay cao hơn; do đó, rủi ro và sự mong manh ngân hàng trong thị trường tập trung cao sẽ lớn hơn (Seho và cộng sự, 2024). Chưa hết, Shim (2019), Meutia và Chalid (2021) khẳng định sự tập trung thị trường điều tiết tác động của chiến lược đa dạng hóa đến sự ổn định của các ngân hàng thương mại. Về mặt lý thuyết, có một số lý thuyết dự đoán cho vai trò điều tiết của cấu trúc thị trường. Khuôn khổ cấu trúc–hành vi–hiệu quả (SCP) lập luận cấu trúc thị trường có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của các ngân hàng. Khi cấu trúc thị trường thay đổi, các ngân hàng buộc phải tự điều chỉnh nhằm duy trì sự linh hoạt và tính hiệu quả; và đa dạng hóa được xem là cơ chế phản ứng của ngân hàng (Belkhaoui và cộng sự, 2014). Mặt khác, lý thuyết chi phí giao dịch (transaction cost theory) lập luận các ngân hàng xác định mức độ đa dạng hóa tối ưu dựa trên các cân nhắc giữa chi phí quản lý bổ sung và lợi ích từ đa dạng hóa (Jones và Hill, 1988). Cấu trúc thị trường thay đổi có thể làm gia tăng chi phí hoặc thu hẹp lợi ích từ đa dạng hóa (Shim, 2019); điều này làm thay đổi các chiến lược đa dạng hóa của ngân hàng. Các lập luận lý thuyết trên minh họa rằng, cấu trúc thị trường có thể điều tiết mối quan hệ giữa đa dạng hóa và sự ổn định ngân hàng. Nếu cấu trúc thị trường ngân hàng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự ổn định của từng ngân hàng, việc không kiểm soát biến số này có thể gây ra các vấn đề bỏ sót biến và đưa ra các suy luận sai lệch về mối quan hệ giữa đa dạng hóa và sự ổn định ngân hàng (Shim, 2019). Xuất phát từ các thực trạng hiện có, tác giả tiến hành phân tích tác động của đa dạng hóa danh mục cho vay đến sự ổn định của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Ngoài ra, nghiên cứu còn mở rộng các tài liệu thực nghiệm trước đây tại Việt Nam, bằng cách khám phá thêm vai trò của cấu trúc thị trường trong việc định hình mối quan hệ giữa đa dạng hóa danh mục cho vay và sự ổn định ngân hàng.
第 13 页
4 1.3. Mục tiêu nghiên cứu – Mục tiêu chung: Phân tích tác động của đa dạng hóa danh mục cho vay đến sự ổn định của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Đồng thời, nghiên cứu cũng phân tích vai trò điều tiết của cấu trúc thị trường ngân hàng đến mối quan hệ này. Từ đó, nghiên cứu đề xuất các kiến nghị giúp hoàn thiện chiến lược đa dạng hóa, cũng như tăng cường sự ổn định của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. – Mục tiêu cụ thể: (1) Xác định mối quan hệ giữa giữa đa dạng hóa danh mục cho vay và sự ổn định của các ngân hàng thương mại. (2) Đo lường tác động của đa dạng hóa danh mục cho vay đến sự ổn định của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. (3) Làm rõ vai trò điều tiết của sự tập trung thị trường (đại diện cho cấu trúc thị trường) đến mối quan hệ giữa đa dạng hóa danh mục cho vay và sự ổn định của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. (4) Đề xuất hàm ý chính sách nhằm hoàn thiện chiến lược đa dạng hóa danh mục cho vay trong nỗ lực tăng cường sự ổn định của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. 1.4. Câu hỏi nghiên cứu Nghiên cứu trả lời các câu hỏi sau: (1) Đa dạng hóa danh mục cho vay có quan hệ như thế nào với sự ổn định của các ngân hàng? (2) Đa dạng hóa danh mục cho vay tác động như thế nào đến sự ổn định của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam? (3) Cấu trúc thị trường ảnh hưởng như thế nào đến mối quan hệ giữa đa dạng hóa danh mục cho vay và sự ổn định của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam? Nói cách khác, tác động của đa dạng hóa danh mục cho vay đến sự ổn định của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam sẽ như thế nào, khi mức độ tập trung thị trường thay đổi? (4) Các ngân hàng thương mại tại Việt Nam cần thực hiện chiến lược đa dạng hóa danh mục cho vay thế nào cho hiệu quả nhằm tăng cường sự ổn định?
第 14 页
5 1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (1) Đối tượng nghiên cứu: Sự tác động của đa dạng hóa danh mục cho vay đến sự ổn định tài chính của các ngân hàng, và vai trò điều tiết của cấu trúc thị trường trong mối quan hệ này. (2) Phạm vi không gian: Nghiên cứu sử dụng bảng dữ liệu cân bằng của 27 ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Các ngân hàng thiếu hụt quan sát sẽ bị loại bỏ, nhằm giảm thiểu tối đa độ nhiễu do tính không đồng nhất đơn vị gây ra. (3) Phạm vi thời gian: Dữ liệu tần suất năm trải dài trong giai đoạn 2014–2023. 1.6. Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng nhằm phân tích tác động của đa dạng hóa danh mục cho vay đến sự ổn định của các ngân hàng. Bước đầu tiên, nghiên cứu sử dụng các cách tiếp cận cơ sở cho hồi quy dữ liệu bảng, gồm có OLS gộp, hiệu ứng cố định (FE) và ngẫu nhiên (RE). Nghiên cứu sử dụng kiểm định Chow (lựa chọn giữa hồi quy OLS gộp và FE) và kiểm định Hausman (lựa chọn giữa hồi quy RE và FE) nhằm lựa chọn phương pháp hồi quy thích hợp. Một hạn chế của các phương pháp hồi quy kể trên là khả năng hiện diện các vấn đề phương sai thay đổi và tự tương quan, làm giảm tính hiệu quả của các ước lượng hồi quy. Do đó, nghiên cứu cũng thực hiện các kiểm định Wooldridge (kiểm định hiện tượng tự tương quan) và các kiểm định phương sai thay đổi của phần dư trong các mô hình hồi quy. Trường hợp xuất hiện các vấn đề về phương sai sai số thay đổi hoặc tự tương quan, phương pháp FGLS sẽ được lựa chọn để điều chỉnh và đảm bảo độ tin cậy cho mô hình hồi quy. Mặt khác, tác giả dựa vào đề xuất của Seho và cộng sự (2024), sử dụng thêm ước lượng GMM hệ thống 2 bước nhằm tăng tính vững cho các phát hiện. Các tài liệu thực nghiệm dẫn chứng sự liên tục (persistence) của rủi ro (và lợi nhuận) trong khu vực ngân hàng (Lee và cộng sự, 2014; O’Connell, 2023). Bên cạnh đó, các sai lệch nội sinh (endogeneity bias) cũng có thể hiện diện trong mô hình xuất phát từ các mối quan hệ 2 chiều giữa biến độc lập và biến phụ thuộc (Seho và cộng sự, 2024). Trong quá trình phân tích, để xác minh tính hợp lệ của các ước lượng GMM hệ thống, tác giả sử dụng kiểm định Hansen cho vấn đề xác
第 15 页
6 định quá mức (over–identification), và kiểm định Arellano và Bond (1991) cho tương quan chuỗi bậc 1 và 2 giữa các phần dư sai phân. 1.7. Ý nghĩa của nghiên cứu Nghiên cứu cung cấp các bằng chứng thực nghiệm về tác động của đa dạng hóa danh mục cho vay theo ngành kinh tế đến sự ổn định của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Do đó, các kết quả thực nghiệm thu được là nền tảng khoa học để các nhà hoạch định cũng như quản lý ngân hàng hoàn thiện chiến lược đa dạng hóa danh mục cho vay, trong nỗ lực tăng cường sự lành mạnh của hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Đồng thời, nghiên cứu còn làm rõ vai trò điều tiết của sự tập trung thị trường đến mối quan hệ giữa đa dạng hóa và sự ổn định ngân hàng. Từ đây, các nhà hoạch định có cơ sở để xây dựng các chính sách thúc đẩy cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng Việt Nam trong thời gian tới, nhằm mang lại lợi ích tối đa cho hoạt động đa dạng hóa của các ngân hàng. 1.8. Kết cấu nghiên cứu Nghiên cứu được kết cấu như sau: (1) Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu (2) Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các bằng chứng thực nghiệm (3) Chương 3: Phương pháp nghiên cứu (4) Chương 4: Kết quả nghiên cứu (5) Chương 5: Kết luận
第 16 页
7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM 2.1. Cơ sở lý thuyết 2.1.1. Cơ sở lý thuyết về sự ổn định ngân hàng 2.1.1.1. Khái niệm sự ổn định ngân hàng Hiện nay vẫn chưa có định nghĩa thống nhất về sự ổn định (hệ thống) ngân hàng. Ổn định (hệ thống) ngân hàng được tiếp cận dưới nhiều góc độ khác nhau, do đó, có nhiều định nghĩa khác nhau. Vì là định chế quan trọng của hệ thống tài chính, sự ổn định ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc duy trì sự ổn định của toàn hệ thống tài chính; nói cách khác, sự ổn định ngân hàng có liên kết chặt chẽ với sự ổn định hệ thống tài chính (Segoviano và Goodhart, 2009). Do đó, tác giả bắt đầu từ góc độ tổng thể là hệ thống tài chính. Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) định nghĩa một hệ thống tài chính (bao gồm các trung gian tài chính, thị trường và cơ sở hạ tầng thị trường) đạt trạng thái ổn định khi có thể chịu được các cú sốc bất lợi, do đó làm giảm khả năng xảy ra gián đoạn trong quá trình trung gian tài chính, vốn có thể ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh tế thực2. Ngân hàng Quốc gia Séc (CNB) định nghĩa sự ổn định hệ thống tài chính là tình trạng mà hệ thống tài chính thực hiện đúng chức năng của mình, không có sự xáo trộn nghiêm trọng và hậu quả không mong muốn đối với sự phát triển hiện tại và tương lai của toàn bộ nền kinh tế, đồng thời thể hiện khả năng phục hồi cao trước các cú sốc3. Xét riêng hệ thống ngân hàng, Brunnermeier và Yogo (2009) cho rằng sự ổn định hệ thống ngân hàng được mô tả là khi không có khủng hoảng; điều này đạt được khi tất cả các ngân hàng trong hệ thống đều ổn định, hoặc là tình huống mà các nhiệm vụ trung gian tài chính được thực hiện suôn sẻ, dẫn đến sự tin tưởng của khách hàng (Jabra, 2020). Jahn và Kick (2012) đề cập sự ổn định hệ thống ngân hàng là trạng thái mà trong đó, hệ thống ngân hàng thực hiện các chức năng của mình một cách hiệu quả, bao gồm 2 Đường dẫn liên kết: https://www.ecb.europa.eu/ecb/orga/tasks/stability/html/index.en.html. [Truy cập ngày 02/07/2025]. 3 Đường dẫn liên kết: https://www.cnb.cz/en/financial–stability. [Truy cập ngày 02/07/2025].
第 17 页
8 phân bổ nguồn lực, phân tán rủi ro và phân phối thu nhập. Tương tự, Gwachha (2022) định nghĩa các ngân hàng đạt trạng thái ổn định khi đảm bảo phân bổ hiệu quả các nguồn lực tài chính, tạo điều kiện cho các hoạt động tiết kiệm và đầu tư, đồng thời thúc đẩy lòng tin và sự tự tin giữa những người gửi tiền và đi vay. Ngoài ra, nếu tiếp cận thông qua mối liên kết giữa các ngân hàng, Ozili (2018) cho rằng hệ thống ngân hàng đạt trạng thái ổn định khi các ngân hàng liên kết với nhau một cách nhịp nhàng và trơn tru, thông qua thị trường liên ngân hàng cũng như hợp tác cho vay trong các lĩnh vực. Bản chất của các ngân hàng là trung gian tài chính nên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong hoạt động. Sự liên kết, hỗ trợ và hợp tác với nhau trong quá trình thu hút vốn cũng như cấp tín dụng sẽ đảm bảo cho hệ thống ngân hàng được vận hành hiệu quả và ổn định. Mặt khác, Monnin và Jokipiia (2013) tiếp cận sự ổn định từ mặt đối lập, là sự bất ổn. Các tác giả cho rằng sự bất ổn ngân hàng là xác suất mà các ngân hàng trở nên không có khả năng trả được nợ trong quý tiếp theo. Do đó, xác suất này càng thấp tương ứng với sự ổn định càng tăng, và ngược lại. Cụ thể, nếu giá trị thị trường của tài sản trong tất cả các ngân hàng nhỏ hơn tổng nợ phải trả, ngân hàng suy giảm hay thậm chí không có khả năng trả nợ, tức là hệ thống ngân hàng đang bất ổn. Tóm lại, sự ổn định ngân hàng có thể được định nghĩa là điều kiện trong đó, các ngân hàng có khả năng chống chịu được các cú sốc và giải quyết các tình trạng mất cân bằng, từ đó giảm thiểu khả năng gián đoạn trong quá trình trung gian tài chính, vốn có thể làm giảm đáng kể hiệu quả phân bổ tiết kiệm cho các cơ hội đầu tư sinh lời (Gadanecz và Kaushik, 2008). Tương tự, Ozili và Thankom (2018) cũng định nghĩa các ngân hàng đạt trạng thái ổn định là khi không có sự gián đoạn bất thường trong việc cung cấp tín dụng, hệ thống thanh toán và dịch vụ ngân hàng. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh hệ thống ngân hàng là nền tảng cho tăng trưởng kinh tế dài hạn (Pambuko và cộng sự, 2018). Do đó, sự ổn định ngân hàng luôn là mục tiêu hàng đầu đối với các cơ quan quản lý (Čihák, 2016). Hơn nữa, việc nhận biết sớm các ngân hàng bất ổn hoặc đối mặt rủi ro cao là rất quan trọng, vì nó cho phép giải quyết vấn đề với chi phí thấp hơn và hình thành sức đề kháng trước các cú sốc tiêu cực mạnh mẽ hơn (Baselga–Pascual và cộng sự, 2015). Ngoài ra, các ngân hàng lành mạnh có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự
第 18 页
9 ổn định và phát triển của hệ thống tài chính. Swamy (2014) cho rằng các ngân hàng đang chiếm vị trí quan trọng trong hệ thống tài chính, do đó, đảm bảo ổn định ngân hàng sẽ góp phần ổn định tài chính của quốc gia. Khi hệ thống ngân hàng ổn định sẽ tăng hiệu quả hoạt động của trung gian tài chính, phát huy hết các chức năng của các thị trường tài chính và cải thiện khâu phân phối nguồn lực, cũng như làm tăng niềm tin của người dân. Các chủ thể trong nền kinh tế tin tưởng vào các ngân hàng sẽ đem tiền đến gửi, và gia tăng sử dụng các dịch vụ của ngân hàng. Điều này sẽ giúp ngân hàng tập trung được nguồn vốn để cấp tín dụng, hỗ trợ vốn cho các chủ thể thiếu hụt vốn thực hiện các mục tiêu đầu tư, kinh doanh hoặc tiêu dùng. Từ đó, giúp phát triển hệ thống tài chính vững mạnh, hấp thụ và trung hòa tốt các cú sốc, hoạt động an toàn và ít biến động, cũng như giảm thiểu rủi ro hệ thống (Henry và cộng sự, 2019). 2.1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng sự ổn định ngân hàng Tổng hợp các tài liệu thực nghiệm hiện nay, giới học giả phát hiện đa dạng các yếu tố có thể ảnh hưởng sự ổn định ngân hàng (Berger và Deyoung, 1997; Foos và cộng sự, 2010; Wu và cộng sự, 2022; Adem, 2022). Các yếu tố này có thể được nhóm thành 3 loại chính: các đặc điểm ngân hàng (quy mô ngân hàng, tăng trưởng tín dụng, tỷ lệ vốn, chi phí hoạt động, thanh khoản, khả năng sinh lời, v.v.), đặc điểm ngành ngân hàng (sự tập trung thị trường) và môi trường vĩ mô quốc gia (tăng trưởng kinh tế, lạm phát). Đặc điểm ngân hàng: (1) Quy mô ngân hàng: Lý thuyết quản lý (Stewardship theory) lập luận các nhà quản lý theo đuổi và hoàn thành nhiệm vụ được giao phó mà không quan tâm các phần thưởng cá nhân bổ sung (Etzioni, 1975). Khi các nhà quản lý dự kiến các lợi ích cá nhân và tương lai của mình (thăng tiến, lương thưởng, v.v.) thuận lợi, khi đó, các nhà quản lý và cổ đông cùng chung mục tiêu là tối đa hóa hiệu quả hoạt động của tổ chức. Điểm mấu chốt của lý thuyết quản lý là các nhà quản lý ít quan tâm đến lợi ích cá nhân, và tập trung nhiều hơn vào hiệu quả hoạt động của tổ chức. Ngoài ra, tính kinh tế theo quy mô (economies of scale) có thể được các ngân hàng lớn tận dụng, điều này làm tăng khả năng sinh lời của ngân hàng (Adusei, 2015), giúp các ngân hàng tạo được nguồn vốn
第 19 页
10 đệm và gia tăng sự ổn định tài chính của hệ thống ngân hàng, giúp chống chọi trước các cú sốc bất lợi từ môi trường bên ngoài. (2) Tăng trưởng tín dụng: Mặc dù tăng trưởng tín dụng song hành với khả năng sinh lời cao hơn (tín dụng là hoạt động chủ yếu của các ngân hàng); tuy nhiên, nhiều nghiên cứu ở các quốc gia đang phát triển cho thấy tăng trưởng tín dụng quá nhanh sẽ dẫn đến sự phát sinh các vấn đề nợ xấu và hành vi chấp nhận rủi ro quá mức của ngân hàng (Wu và cộng sự, 2022). Áp lực tăng trưởng tín dụng có thể khiến các tiêu chuẩn cho vay của ngân hàng trở nên lỏng lẻo do tính cạnh tranh cao trên thị trường. Khi các tiêu chuẩn tín dụng được nới lỏng, điều này sẽ nhanh chóng khơi mào cho rủi ro nợ xấu vì khả năng trả nợ của khách hàng sẽ giảm sút (Keeton, 1999). Ngoài ra, việc tăng trưởng cho vay nhanh có thể làm suy yếu khả năng thanh toán của ngân hàng trong thời gian ngắn, làm phát sinh rủi ro thanh khoản (Foos và cộng sự, 2010). (3) Tỷ lệ vốn: Quy mô vốn chủ sở hữu cũng là yếu tố xác định sức khỏe ngân hàng. Các ngân hàng được vốn hóa tốt (well capitalized) sẽ đối mặt với chi phí tài trợ thấp và có ít nhu cầu tài trợ từ bên ngoài, do đó, rủi ro phá sản thấp hơn (Pasiouras và Kosmidou 2007). Ngoài ra, Tan (2016) phát hiện các ngân hàng vốn hóa lớn hơn có thể cho vay một cách thận trọng và các tiêu chuẩn tín dụng siết chặt hơn, do đó hiệu quả hoạt động được cải thiện. Thêm nữa, tỷ lệ vốn cao hơn đảm bảo các ngân hàng có đủ vốn để hấp thụ các khoản lỗ bất ngờ khi thua lỗ xảy ra (Diamond và Rajan, 2000). Từ giả thuyết rủi ro–lợi nhuận, việc tăng vốn chủ sở hữu sẽ cải thiện khả năng phục hồi của ngân hàng, và do đó củng cố sự ổn định ngân hàng (Berger, 1995). Do đó, tỷ lệ vốn cao hơn sẽ mang lại sự an toàn cao hơn cho khu vực ngân hàng và dẫn đến sự ổn định ngân hàng lớn hơn (Aiyar và cộng sự, 2015). (4) Chi phí hoạt động: Tính hiệu quả chi phí đo lường hiệu quả và hiệu suất của ngân hàng trong việc quản lý các nguồn lực của mình. Nhiều nghiên cứu ủng hộ tính hiệu quả chi phí tác động cùng chiều đến sự ổn định ngân hàng, cũng như ngược chiều đến rủi ro ngân hàng (Berger và Deyoung, 1997; Boukhatem và Djelassi, 2020). Theo giả thuyết “quản lý kém”, do năng lực quản lý yếu kém, các ngân hàng kém hiệu quả có thể không ngăn cản được sự phát sinh quá mức của chi phí hoạt động, xuất phát từ việc
第 20 页
11 sàng lọc, đánh giá cũng như giám sát khách hàng đi vay thiếu chặt chẽ; điều này dẫn đến rủi ro ngân hàng tăng cao (Berger và Deyoung, 1997). Ngoài ra, giả thuyết “kém may mắn” lập luận rằng các nhà quản lý phải nỗ lực gấp nhiều lần để vực dậy ngân hàng thoát ra khỏi các sự kiện không thể dự đoán (chẳng hạn khủng hoảng kinh tế), vốn làm suy kiệt sự ổn định cũng như chất lượng tài sản của các ngân hàng, dẫn đến chi phí hoạt động tăng thêm. Thêm nữa, theo giả thuyết “chi phí tiết kiệm” (skimping costs hypothesis), các ngân hàng giảm chi phí hoạt động bằng cách giảm tải các hoạt động giám sát để thu hút hiệu quả hoạt động ngắn hạn, dẫn đến chất lượng tín dụng xấu đi và rủi ro gia tăng (Adem, 2022). (5) Khả năng sinh lời: Khả năng sinh lời được kỳ vọng giúp cải thiện sức khỏe của các ngân hàng. Các tài liệu thực nghiệm lập luận rằng các ngân hàng sinh lời thu hút thiện cản và cải thiện hình ảnh đại chúng, từ đó tạo ra sự bền vững và liên tục trong hoạt động kinh doanh (Ross và cộng sự, 2008). Điều này giúp tăng cường sự ổn định và làm giảm hành vi chấp nhận rủi ro của các ngân hàng. Mặc dù ngân hàng tạo ra lợi nhuận cho mục đích kinh doanh liên tục, nhưng các ngân hàng sinh lời có thể trích lợi nhuận làm “quỹ khẩn cấp” cho những lúc khó khăn, nhằm cải thiện sự ổn định (Ozili, 2018). Poghosyan và Cihak (2011) cũng xác nhận các ngân hàng sinh lời ít có khả năng đối mặt nguy cơ mất khả năng thanh toán trong tương lai. Tuy nhiên, Bertay và cộng sự (2013) lại đưa ra các lập luận trái ngược; theo đó, các ngân hàng sinh lời chưa chắc đã an toàn, vì lợi nhuận kiếm được có thể được tạo ra phần lớn từ các khoản đầu tư vào các tài sản hoặc lĩnh vực có mức độ rủi ro cao. Bên cạnh các yếu tố đặc điểm ngân hàng vừa nêu, sức khỏe tài chính của các ngân hàng có thể chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác, chẳng hạn rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, các chiến lược đa dạng hóa, quy mô tiền gửi, v.v. Đặc điểm ngành ngân hàng: Về mặt lý thuyết, tác động của cấu trúc thị trường (mức độ tập trung) đến sự ổn định ngân hàng có thể được lý giải thông qua 2 quan điểm đối lập nhau, là quan điểm “tập trung–ổn định” và “tập trung–mong manh”. Quan điểm đầu tiên ủng hộ ý tưởng rằng sự tập trung thị trường tạo ra hiệu ứng ổn định, trong khi quan điểm thứ hai cho
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!