第 1 页
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang LỜI MỞ ĐẦU Trong xu thế hội nhập nhƣ hiện nay, vai trò của các định chế tài chính ngân hàng ngày càng đóng vai trò quan trọng. Nó là kênh huy động vốn hết sức hữu hiệu cho nền kinh tế. Đồng thời các ngân hàng cũng có vai trò hết sức quan trọng trong việc kích thích cũng nhƣ hạn chế các khoản đầu tƣ trong nền kinh tế. Nhận thức đƣợc tầm quan trọn của các ngân hàng trong nền kinh tế, em đã chọn Sở Giao Dịch ngân hàng thƣơng mại cổ phần ngoại thƣơng làm nơi thực tập. Năm 2008 là một năm đặc biệt khó khăn đối với ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam nói chung và Sở Giao dịch nói riêng bởi nền kinh tế rơi vào khủng hoảng, nhiều DN bị phá sản, các nhà đầu tƣ chững lại. Tuy nhiên, nhờ có những chính sách tốt trong quá trình hoạt động mà SGD đã đạt đƣợc đƣợc một số kết quả khá tốt. Năm qua, phòng Đầu tƣ dự án đã tiến hành thẩm định và quyết định cho vay nhiều dự án với khối lƣợng vốn lớn. SGD đã thực sự là đơn vị đi đầu của ngân hàng ngoại thƣơng Việt Nam. Sau một quá trình thực tập tại SGD ngân hàng ngoại thƣơng, dƣới sự chỉ bảo tận tình của các anh chị trong phòng Đầu tƣ dự án và TS. Trần Mai Hƣơng thì em đã quyết định chọn đề tài “HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VỐN VAY TẠI SGD NGÂN HÀNG NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM” làm đề tài chuyên đề thực tập. Đề tài của em gồm có hai chƣơng: CHƢƠNG I: Thực trạng công tác thẩm định tài chính tại SGD ngân hàng ngoại thƣơng Việt Nam. CHƢƠNG II: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng công tác thẩm định tài chính tại SGD. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1
第 2 页
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Em xin chân thành cảm ơn cô giáo, TS. Trần Mai Hƣơng cùng các anh chị trong phòng Đầu tƣ dự án đã giúp em hoàn thành chuyên đề thực tập của mình. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2
第 3 页
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang `Chƣơng I. Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án vay vốn đầu tƣ tại sở giao dịch ngân hàng ngoại thƣơng Việt Nam thời gian qua. 1.1 . Khái quát về sở giao dịch ngân hàng ngoại thƣơng . 1.1.1. Lịch sử hình thành sở giao dịch. Ngày 1/4/1991, sở giao dịch ngân hàng cổ phần ngoại thƣơng Việt Nam đƣợc thành lập theo Nghị Quyết số 125/NQ-NHNT.HĐQT. Tuy nhiên sở giao dịch vẫn trực thuộc Việtcombank trung ƣơng. Mọi hoạt động của sở giao dịch vẫn phải qua ngân hàng trung ƣơng. Địa điểm hoạt động của sở giao dịch nằm tại 19 Trần Quang Khải- Hà Nội. Ngày 30/10/2008, Sở giao dịch Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam (Vietcombank) đã chính thức khai trƣơng trụ sở hoạt động mới tại địa chỉ 31-33 Ngô Quyền, Phƣờng Hàng Bài, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội, đồng thời tổ chức hội nghị khách hàng năm 2008. Điểm giao dịch mới của SGD nằm ngay giữa trung tâm thủ đô, thuận lợi về giao thông, với mật độ dân cƣ lớn, hệ thống doanh nghiệp và cơ quan dày đặc, cùng với sự xuất hiện của rất nhiều ngân hàng, sẽ tạo ra sự cạnh tranh mạnh mẽ và là một lợi thế để Sở giao dịch Vietcombank phát huy tốt hiệu quả hoạt động với thế mạnh về vốn và các hoạt động nghiệp vụ chuyên biệt của một ngân hàng đối ngoại, cũng nhƣ các dịch vụ ngân hàng bán lẻ và nhiều sản phẩm mới hƣớng đến khách hàng cá nhân mà Sở giao dịch đang triển khai. ng Nguy n Hoà Bình, Chủ tịch HĐQT Vietcombank đánh giá: “Mặc dù mới chính thức tách ra hoạt động độc lập với Hội Sở chính đƣợc gần 3 năm nhƣng trong thời gian qua, Sở giao dịch đã nhanh chóng kh ng định đƣợc vị thế “anh cả trong đại gia đình VCB. Bên cạnh hoạt động nhƣ một Chi nhánh Vietcombank với thị phần lớn trong nhiều l nh vực tại Hà Nội, Sở giao dịch còn là nơi tiên phong thực hiện các chủ trƣơng chính sách của VCB, www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3
第 4 页
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang đi đầu trong việc th nghiệm và triển khai các sản phẩm mới cũng nhƣ thực hiện một số nghiệp vụ đặc thù khác. SGD luôn là đơn vị dẫn đầu trong toàn hệ thống VCB về quy mô huy động vốn, ngay cả trong những thời điểm công tác huy động vốn gặp nhiều khó khăn. SGD cũng là một trong hai đơn vị có đóng góp lớn nhất cho lợi nhuận của VCB. 1.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban Sở giao dịch ngân hàng cổ phần thƣơng mại ngoại thƣơng VN bao gồm một giám đốc, các phó giám đốc và các phòng chuyên môn nghiệp vụ, phòng giao dịch. Cụ thể là: - Giám đốc Nguy n Danh Lƣơng. - Bốn phó giám đốc - 15 phòng giao dịch. - 24 phòng ban tại hội sở chính. Sở giao dịch có hai địa điểm chính là 31/33 Ngô Quỳên- Hà Nội và 19 Trần Quang Khải. Cơ cấu tổ chức của sở giao dịch: www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 4
第 5 页
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Kiểm tra phòng bảo lãnh nội bộ phó giám đốc Phòng đầu tƣ dự án Phòng hành chính quản tr Phòng hối đoái Phòng kinh tế giao dịch phòng kinh tế tài chính phó giám đốc Phòng quản trị rủi ro Phòng ngân quỹ SGD Giám đốc Phòng khách hàng đặc biệt phó giám đốc Phòng quản lý nhân sự Phòng thanh toán xuất nhập khẩu Phòng thanh toán thẻ Phòng quản lý nợ phó giám đốc Phòng quan hệ khách hang Phòng tiết kiệm Phòng quản lý thẻ ATM Phòng tín dụng trả góp tiêu dung Phòng tin học Các phòng giao dịch Phòng ngân quỹ Phòng kiểm tra nội bộ Phòng vốn và kinh doanh ngoại hối Phòng vay nợ viện trợ www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 5
第 6 页
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Những phòng ban liên quan đến công tác thẩm định tài chính dự án bao gồm: phòng đầu tƣ dự án, kế toán giao dịch, phòng khách hàng, phòng tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ và phòng quản lý nợ: - Phòng đầu tƣ dự án: Cung cấp tín dụng trung và dài hạn, tín dụng cho các dự án đầu tƣ nhƣ xây dựng các công trình thuỷ điện, nhà máy lớn nhƣ nhà máy xi măng, nhà máy thép… Bên cạnh việc cung cấp tín dụng cho các dự án lớn nhƣ trên thì phòng đầu tƣ dự án cũng có chức năng cung cấp tín dụng cho các dự án nhỏ nhƣ thành lập các siêu thị, chuỗi c a hàng bán lẻ, các dự án xây dựng quán càphê… - Kế toán giao dịch: Phòng này có chức năng phục vụ khách hàng bao gồm các tổ chức cƣ trú và không cƣ trú có quan hệ với sở giao dịch của Ngân hàng cổ phần thƣơng mại ngoại thƣơng Việt Nam. Ngoài ra phòng này có chức năng cung cấp các sản phẩm thanh toán cho đối tƣợng khách hàng là các tổ chức kinh tế bao gồm các sản phẩm nhƣ dịch vụ tài khoản tiền g i, phát hành séc, trả lƣơng qua tài khoản, cung cấp các sản phẩm có tính chất tƣơng tự. Các tổ chức cƣ trú là các tổ chức đƣợc thành lập theo luật DN. Còn các tổ chức không cƣ trú là các tổ chức tồn tại trong thời gian ngắn. Phòng ban này còn có chức năng là quản lý hạch toán các khoản vay, theo dõi tình hình dải ngân kế hoạch vay vốn của sở giao dịch nhƣ các nguồn vốn ODA đồng thời theo dõi xem việc s dụng các nguồn vốn này có hợp lý hay không nhằm có các quyết định phân bổ nguồn vốn. - Phòng khách hàng: có chức năng cung cấp tín dụng ngắn hạn, tín dụng vốn lƣu động cho khách hàng là doanh nghiệp. Đồng thời bán các sản phẩm ngân hàng khác cho khách hàng nhƣ tiếp thị sản phẩm, thu hút sản phẩm mới… www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 6
第 7 页
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang - Phòng tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ: cung cấp các tín dụng ngắn hạn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đồng thời thu hút nhiều khách hàng là các doanh nghiệp nhỏ và vừa hơn. - Phòng quản lý nợ: quản lý các hồ sơ vay vốn, theo dõi việc dãi ngân, thu hút lãi và gốc. 1.1.3. Các hoạt động của sở giao dịch thời gian qua. Do sự hạn chế về số liệu em chỉ tập trung phân tích các hoạt động của SGD trong 3 năm gần nhất là từ năm 2006-2008. Dƣới đây là sự phân tích về hoạt động huy động vốn, hoạt động cho vay và các hoạt động khác tại sở giao dịch trong thời gian qua. 1.1.3.1. Hoạt động huy động vốn của sở giao dịch thời gian qua. Trong 3 năm từ 2006 tới 2008 thì nguồn vốn huy động của SGD ngày càng tăng dần và chiếm tỷ trọng khá lớn so với ngân hàng ngoại thƣơng. Năm 2007, nguồn vốn huy động đạt gần 38.000 tỷ VND, tăng hơn 3.000 tỷ VND tƣơng đƣơng 9% so với năm 2006 và hoàn thành đƣợc khoảng 89% kế hoạch huy động vốn do ngân hàng trung ƣơng giao. Trong đó nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ của sở giao dịch chiếm tỷ trọng 54.71% vốn huy động của sở giao dịch và tỷ giá có xu hƣớng giảm vào cuối năm 2007 nên tổng vốn huy động quy về VNĐ của sở giao dịch cũng bị giảm. Tổng huy động vốn từ khách hàng quy VNĐ đến 31/12/2008 của SGD đạt 39.916,64 tỷ đồng, tăng 6.464,66 tỷ VND (19,33%) so với cùng kỳ năm 2007 trong đó, vốn huy động bằng VND đạt 25.553,22 tỷ đồng, tăng 9.413,25 (58,32%) do tiền g i có kỳ hạn của các tổ chức kinh tế tăng mạnh là 10.833,58 tỷ VND (138,36%) và vốn huy động bằng ngoại tệ quy USD đạt 846,05 tr.USD, giảm 228,29 tr. USD (21,25%) so với cuối năm 2007. Tiền g i của các tổ chức kinh tế quy VNĐ đến 31/12/2008 đạt 22.931,14 tỷ đồng tăng mạnh là 7.146,88 tỷ đồng (31,17%) so với cuối năm 2007 trong đó tiền g i VNĐ tăng 9.678,36 tỷ đồng (73,48%) (riêng từ nguồn www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 7
第 8 页
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang IPO VCB của SCIC là 5.650 tỷ đồng) và tiền g i ngoại tệ quy USD giảm 179,9 tr.USD (29,7%) . Tiền g i của dân cƣ quy VND đạt 9.838,62 tỷ VND giảm 682,22 tỷ VND (6,48%) do tiền g i bằng VND và ngoại tệ quy USD đều giảm tƣơng ứng là 265,11 tỷ VND (8,93%) và 48,4 tr. USD (10,33%). Tiền g i có kỳ hạn dƣới 12 tháng của cá nhân bằng VND và ngoại tệ đều tăng tƣơng ứng là 208,18 tỷ VND (13,06%) và 37,49 tr. USD (28,47%) do trong năm 2008 lãi suất huy động VND và USD kỳ hạn dƣới 12 tháng cao hơn kỳ hạn trên 12 tháng và có xu hƣớng tăng từ tháng 1 đến tháng 9 nên khách hàng có xu hƣớng g i tiết kiệm ngắn hạn Bảng 1.1. HUY ĐỘNG VỐN TỪ NỀN KINH TẾ CỦA SGD THỜI GIAN QUA Đơn vị: tỷ đồng, triệu USD 31/12/2008 so với 31/12/2007 (%) Chỉ tiêu VND USD Quy VND VND USD Quy VND Tổng số huy động 25,558.89 846.09 39,922.96 58.36 -21.25 19.34 từ nền KT 1. TG của TCKT 22,855.84 425.78 30,084.34 73.52 -29.70 31.19 1.1.TG Không KH 4,192.47 317.52 9,582.97 -21.52 -41.40 -31.90 1.2. TG Có KH 18,663.37 108.26 20,501.37 138.36 69.63 131.44 2.Tkiệm & KP,TrP 2,703.06 420.31 9,838.62 -8.93 -10.33 -6.48 2.1. Tiết kiệm 2,666.82 344.26 8,511.24 -7.16 -23.65 -16.05 TK Không KH 3.42 2.31 42.69 -85.95 -62.51 -65.50 TK Có KH<12T 1,802.42 169.16 4,674.16 13.06 28.47 25.79 TK Có KH>12T 860.99 172.79 3,794.39 -31.34 -44.81 -39.76 2.2. Kì phiếu, Trái 36.23 76.05 1,327.38 -62.09 326.86 246.87 phiếu. Nguồn: phòng tổng hợp SGD 1.1.3.2.Hoạt động sử dụng vốn của sở giao dịch thời gian qua. a. Hoạt động cho vay nền kinh tế www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 8
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!