第 1 页
CHƯƠNG 5: CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM I. Khái niệm và phân loại chi phí 1. Khái niệm - Quá trình sản xuất ra bất cứ một sản phẩm hay dịch vụ là quá trình mà các nhà DN phải chi tiêu các chi phí. Chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại, nhiều yếu tố chi phí khác nhau, nhưng tổng quát chi phí bao gồm lao động sống và lao động vật hóa mà DN bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất. - Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà DN đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong kỳ kinh doanh nhất định. - Giá thành sản phẩm của DN là biểu hiện bằng tiền của tất cả những chi phí về sử dụng tư liệu sản xuất, trả lương, phụ cấp ngoài lương và những chi phí phục vụ khác để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Giá thành sản phẩm được xác định cho từng loại sản phẩm/dịch vụ cụ thể và chỉ tính toán đối với số lượng sản phẩm/dịch vụ đã hoàn thành. 2. Phân loại chi phí 2.1. Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động Tác dụng: - Cho thấy vị trí, chức năng hoạt động của chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh. - Là căn cứ để xác định giá thành sản phẩm. - Cung cấp thông tin để lập báo cáo tài chính. a, Chi phí sản xuất - Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí để tạo ra sản phẩm trong một thời kỳ nhất định. - Chi phí sản xuất bao gồm: + Chi phí NVL trực tiếp + Chi phí lao động trực tiếp
第 2 页
+ Chi phí sản xuất chung * Chi phí NVL trực tiếp - Là chi phí của những loại NVL mà cấu tạo nên thực thể sản phẩm, có giá trị và có thể xác định được một cách tách biệt, rõ ràng và cụ thể cho từng sản phẩm. VD: Số mét vải để may một chiếc áo, số kg bông để sản xuất 1 kg sợi. - Chi phí NVL trực tiếp được xác định thông qua phiếu xuất kho nguyên liệu. - Ngoài NVL trực tiếp còn có NVL gián tiếp. NVL gián tiếp là những NVL có tham gia vào cấu thành sản phẩm nhưng có giá trị nhỏ và không thể xác định cụ thể, rõ ràng cho từng sản phẩm: dầu, mỡ, keo dính...NVL gián tiếp không thể tính trực tiếp vào từng đơn vị sản phẩm mà phải đưa vào chi phí sản xuất chung, sau đó phân bổ. * Chi phí lao động trực tiếp - Là chi phí thanh toán cho công nhân trực tiếp vận hành dây chuyền sản xuất tạo ra sản phẩm. Chi phí lao động trực tiếp có thể xác định rõ ràng, cụ thể cho từng đơn vị sản phẩm nên được tính thẳng vào từng đơn vị sản phẩm. - Lao động gián tiếp là những lao động không trực tiếp tạo ra sản phẩm,
第 3 页
nhưng cần thiết cho quá trình sản xuất và không thể thiếu được.VD: Quản đốc phân xưởng, nhân viên bảo toàn...Chi phí lao động gián tiếp đưa vào chi phí chung để phân bổ. * Chi phí sản xuất chung Bao gồm tất cả các chi phí sản xuất ngoại trừ chi phí NVL trực tiếp và chi phí lao động trực tiếp mà gắn liền với quá trình sản xuất ở phân xưởng.VD: Chi phí khấu hao, chi phí bảo trì thiết bị.... Chi phí sản xuất chung có 4 đặc điểm sau: - Gồm nhiều khoản mục chi phí khác nhau - Các khoản mục chi phí sản xuất chung có tính chất gián tiếp không tính thẳng vào sản phẩm. - Cơ cấu chi phí sản xuất chung bao gồm cả biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp, trong đó định phí chiếm tỷ lệ lớn nhất - Do nhiều bộ phận khác nhau quản lý, khó kiểm soát. Công thức phân bổ chi phí sản xuất chung: - Căn cứ phân bổ được chọn là tổng số giờ lao động trực tiếp, tổng giờ máy hoạt động, tổng khối lượng sản phẩm. b, Chi phí ngoài sản xuất - Chi phí lưu thông, tiếp thị, quản lý - Chi phí lưu thông tiếp thị: Chi phí tiếp thị, chi phí khuyến mãi, chi phí quảng cáo, chi phí đóng gói, lương nhân viên bán hàng, tiền hoa hồng bán hàng.... - Chi phí quản lý: Không phải chi phí sản xuất hay lưu thông. Lương cán bộ quản lý, lương nhân viên văn phòng, khấu hao văn phòng và thiết bị văn phòng, chi phí văn phòng phẩm... 2.2. Phân loại chi phí theo các ứng xử của chi phí a, Biến phí
第 4 页
Biến phí là những chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với biến động về mức độ hoạt động. - Biến phí tỷ lệ + Chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận trực tiếp với biến động của mức độ hoạt động căn cứ.. VD: Chi phí NVL trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp, chi phí hoa hồng... - Biến phí cấp bậc + Chi phí chỉ thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi nhiều và rõ ràng. VD: Chi phí lao động gián tiếp, chi phí bảo trì... b, Định phí - Định phí là những chi phí không biến đổi khi mức hoạt động thay đổi. - Định phí tuỳ ý + Định phí chỉ có thể thay đổi nhanh chóng bằng hành động quản trị. VD: Chi phí quảng cáo, đào tạo nhân viên, nghiên cứu...
第 5 页
- Định phí bắt buộc + Định phí không thể thay đổi một cách nhanh chóng vì chúng liên quan đến TSCĐ... c, Chi phí hỗn hợp - Là chi phí mà bản thân nó gồm cả biến phí và định phí. ở mức độ hoạt động cơ bản, nó là định phí. Quá mức độ đó nó là biến phí. 2.3. Phân loại theo cách phân bổ chi phí vào giá thành a, Chi phí trực tiếp - Là những chi phí có quan hệ trực tiếp với quá trình sản xuất và được tính trực tiếp vào giá thành sản phẩm. Chi phí trực tiếp bao gồm: + Tiền lương, bảo hiểm xã hội + Nguyên vật liệu + Nhiên liệu b, Chi phí gián tiếp - Là chi phí có quan hệ đến hoạt động chung của phân xưởng, DN và được tính vào giá thành một cách gián tiếp bằng phương pháp phân bổ II. Phương pháp xác định chi phí - Xác định chi phí theo công việc: Ghi chép một cách chi tiếp thông tin của từng sản phẩm riêng biệt hoặc từng nhóm nhỏ sản phẩm tương tự nhau. - Xác định chi phí theo quá trình sản xuất, theo từng phân xưởng sản xuất khi sản phẩm được chuyển từ phân xưởng sản xuất này sang phân xưởng sản xuất khác. 1. Phương pháp xác định chi phí theo công việc - Sử dụng ở các DN sản xuất theo đơn đặt hàng của khách. Yêu cầu sản phẩm phải có các đặc điểm sau: + Đơn chiếc theo đơn đặt hàng. + Có giá trị cao. + Được đặt mua từ trước khi sản xuất. + Có kích thước lớn
第 6 页
- Tập hợp các chi phí + Chi phí NVL trực tiếp được xác định trên phiếu xuất kho nguyên liệu. + Chi phí lao động trực tiếp được xác định trên phiếu theo dõi lao động. + Chi phí sản xuất chung được xác định theo mức phân bổ ước tính. + Mức phân bổ ước tính của chi phí sản xuất chung: (Tổng số giờ lao động trực tiếp,tổng số giờ máy) - Căn cứ phân bổ chi phí + Căng tin, tổ chức: Số lượng công nhân viên + Bảo vệ: Diện tích chịu trách nhiệm + Kỹ thuật, kế hoạch, quản lý, bảo toàn: Tổng số giờ lao động trực tiếp + Động lực: Năng lực phục vụ - Tất cả được tập hợp vào phiếu chi phí công việc. Phiếu chi phí công việc được lập khi có lệnh sản xuất theo đơn đặt hàng. - Các hình thức phân bổ chi phí: Phân bổ trực tiếp và phân bổ nhiều bước. + Phân bổ trực tiếp: Đơn giản, dễ làm. Chi phí các bộ phận phục vụ phân bổ cho các bộ phận chức năng. Ví dụ: Một nhà máy sản xuất có các mục chi phí sau - Chi phí chưa phân bổ của các bộ phận phục vụ và chức năng - Số giờ lao động của các bộ phận
第 7 页
- Diện tích sử dụng của các bộ phận Yêu cầu: phân bổ chi phí của các bộ phận phục vụ cho các bộ phận chức năng. Căn cứ để phân bổ chi phí: bộ phận quản lý căn cứ vào số giờ lao động; bộ phận bảo vệ căn cứ diện tích sử dụng a) Căn cứ số giờ lao động của bộ phận chức năng để phân bổ chi phí của bộ phận quản lý. Tổng số giờ lao động của hai bộ phận chức năng là 48.000h(18.000+30.000)
第 8 页
+ Phân bổ nhiều bước: Ví dụ: Một nhà máy sản xuất có các mục chi phí sau - Chi phí chưa phân bổ của các bộ phận phục vụ và chức năng - Số giờ lao động của các bộ phận - Diện tích sử dụng của các bộ phận Yêu cầu: phân bổ chi phí của các bộ phận phục vụ cho các bộ phận chức năng. Căn cứ để phân bổ chi phí: bộ phận quản lý căn cứ vào số giờ lao động; bộ phận bảo vệ căn cứ diện tích sử dụng - Cách phân bổ chi phí: + Chọn bộ phận phục vụ có chi phí lớn nhất để thực hiện đầu tiên + Phân bổ chi phí của bộ phận đó cho các bộ phận còn lại + Tiếp tục làm như trên a) Phân bổ chi phí của bộ phận quản lý:
第 9 页
+ Mức phân bổ cho bộ phận bảo vệ : 360.0001/9 = 40.000 + Mức phân bổ cho bộ phận hoàn tất: 360.0003/9 = 120.000 + Mức phân bổ cho bộ phận sản xuất: 360.0005/9 = 200.000 Tổng chi phí của bộ phận bảo vệ là: 130.000 tiếp tục được phân bổ cho các bộ phận chức năng. b) Mức phân bổ cho bộ phận hoàn tất: 130.0001/10 = 13.000 Mức phân bổ cho bộ phận sản xuất: 130.0009/10 = 117.000 (Tỷ lệ sử dụng đất: 5.000+45.000=50.000)( 1+9 =10) 2. Xác định chi phí theo quá trình sản xuất - Sử dụng cho các DN sản xuất đại trà một loại sản phẩm và quá trình sản xuất đi qua nhiều công đoạn khác nhau. Đặc điểm áp dụng: + Đồng nhất, tất cả các sản phẩm có cùng kích thước, hình thái. + Không có giá trị cao, có kích thước nhỏ, được đặt mua sau khi sản xuất. - Chi phí NVL trực tiếp được xác định trên phiếu xuất kho nguyên liệu. - Chi phí lao động trực tiếp được xác định trên phiếu theo dõi lao động. - Phân bổ chi phí sản xuất chung cho các phân xưởng sản xuất có phát sinh. Báo cáo sản xuất - Nội dung báo cáo + Kê khối lượng và khối lượng tương đương. + Tổng hợp chi phí và xác định chi phí đơn vị. + Cân đối chi phí.
第 10 页
a, Kê khối lượng và khối lượng tương đương: - Phản ánh khối lượng vật chất đi qua phân xưởng và xác định khối lượng tương đương của sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ. - Khối lượng sản xuất gồm 5 loại: + Khối lượng dở dang đầu kỳ ( kỳ trước chuyển sang) + Khối lượng mới đưa vào sản xuất trong kỳ + Khối lượng hoàn thành trong kỳ + Khối lượng dở dang cuối kỳ(của kỳ này sẽ chuyển sang kỳ sau) + Khối lượng mới đưa vào sản xuất và hoàn tất trong kỳ - Trong trường hợp không có sản phẩm dở dang hoặc sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau, thì lấy tập hợp chi phí sản xuất chia cho khối lượng hoàn thành. - Nếu số lượng đầu kỳ và cuối kỳ không bằng nhau, phải xác định đầy đủ khối lượng hoàn thành, ngoài khối lượng hoàn thành chuyển đi còn khối lượng tương đương của phần đã hoàn thành của khối lượng dang dở. - Khối lượng tương đương là khối lượng quy đổi của công việc thực hiện cho khối lượng dang dở trong kỳ căn cứ trên tỷ lệ hoàn thành của từng yếu tố sản xuất ( NVL trực tiếp, lao động trực tiếp, chi phí sản xuất chung) so với thành phẩm của phân xưởng đó. VD 1: Phân xưởng may có 1.000 sản phẩm dở dang cuối kỳ, tỷ lệ hoàn thành chung là 40%. Khối lượng tương đương so với thành phẩm của phân xưởng với 1.000 sản phẩm dở dang là: 1.000 SPDD*40% = 400 Đơn vị thành phẩm
第 11 页
VD 2: Phân xưởng may có 1.000 sản phẩm dở dang đầu kỳ, tỷ lệ hoàn thành chung là 60%. Khối lượng tương đương của khối lượng dở dang đầu kỳ của phân xưởng là: 1.000 SPDD*(100%- 60%) = 400 Đơn vị thành phẩm Ví dụ: Xác định khối lượng tương đương theo 2 phương pháp Số Sản lượng tương đương lượng Nguyên Lao Sản ( cái ) liệu trực động xuât tiếp trực tiếp chung A. Phương pháp trung bình trọng
第 12 页
Khối lượng sản phẩm hoàn thành 750 750 750 750 Khối lượng dở dang cuối kì 250 Nguyên liệu ( 250 * 80% ) 200 Lao động ( 250 * 50% ) 125 Sản xuất chung ( 250 * 60% ) 150 Cộng 1000 950 875 900 B. Phương pháp FIFO Khối lượng dở dang đầu kì 200 - Lao động ( 200 * 40% ) 80 - Sản xuất chung ( 200 * 30% ) 60 Khối lượng mới đưa vào sản xuất 550 550 550 550 và hoàn thành trong kì ( 2 ) (750-200) Khối lượng dở dang cuối kì 250 - Nguyên liệu ( 250 * 80% ) 200 - Lao động ( 250 * 50% ) 125 - Sản xuất chung ( 250 * 60% ) 150 Cộng 1000 750 755 760 Khối lượng dở dang đầu kỳ*(100% - tỷ lệ hoàn thành của kỳ trước) (2) Khối lượng hoàn thành – Khối lượng dở dang đầu kỳ b, Tổng hợp chi phí và xác định chi phí đơn vị Theo phương pháp trung bình cộng, chi phí tổng hợp gồm: - Chi phí của khối lượng dở dang đầu kỳ - Chi phí phát sinh trong kỳ Theo phương pháp FIFO, chi phí tổng hợp gồm các chi phí phát sinh trong kỳ. c- Cân đối chi phí(phân bổ chi phí): Theo phương pháp trung bình trọng phân bổ chi phí cho 2 bộ phận:
第 13 页
- Khối lượng hoàn tất chuyển đi: Khối lượng hoàn tất * Chi phí đơn vị phân xưởng. - Khối lượng dở dang cuối kỳ, chi phí phân bổ được xác định theo từng yếu tố sản xuất. - Phương pháp FIFO phân bổ chi phí cho 3 bộ phận: + Khối lượng dở dang đầu kỳ được xác định theo từng yếu tố, rồi tổng hợp lại. + Khối lượng mới đưa vào sản xuất và hoàn thành trong kỳ: Khối lượng hoàn tất* chi phí đơn vị phân xưởng. + Khối lượng dở dang cuối kỳ tương tự khối lượng dở dang cuối kỳ phương pháp trung bình trọng. Ví dụ tổng hợp: Công ty Chiến Thắng sản xuất một loại sản phẩm qua 2 phân xưởng X vàY. Nguyên liệu được đưa tất cả vào sản xuất ngay từ đầu phân xưởng X. Chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung phát sinh đồng thời khi tiến hành sản xuất. Mức phân bổ chi phí sản xuất chung là 150% của chi phí lao động trực tiếp.Tài liệu của phân xưởng X : a) Khối lượng sản phẩm Khối lượng dở dang đầu kỳ (tỷ lệ hoàn thành:100% 200 sản phẩm nguyên liệu,40% lao động trực tiếp và sản xuất chung) Khối lượng đưa vào sản xuất trong kỳ 1.700 sản phẩm Khối lượng hoàn thành trong kỳ 1.700 sản phẩm Khối lượng dở dang cuối kỳ (tỷ lệ hoàn thành:100% 300 sản phẩm nguyên liệu,40% lao động trực tiếp và sản xuất chung)
第 14 页
b) Chi phí (tính:1.000đ) Chi phí dở dang đầu kỳ 1.700 Chi phí phát sinh trong kỳ 28.300 - Nguyên liệu trực tiếp 800 - Nguyên liệu trực tiếp 6.300 - Lao động trực tiếp 360 - Lao động trực tiếp 8.800 - Sản xuất chung 540 - Sản xuất chung 13.200 Lập báo cáo sản xuất? Báo cáo sản xuất theo phương pháp trung bình trọng Số Sản lượng tương đương lượng Nguyên Lao Sản ( cái ) liệu trực động xuât tiếp trực tiếp chung C. Kê khối lượng và xác định khối lượng tương đương Khối lượng hoàn thành 1.700 1.700 1.700 1.700 Khối lượng dở dang cuối kì 300 300 120 120 Cộng (1) 2.000 2.000 1.820 1.820 D. Tổng hợp chi phí và xác định chi phí đơn vị Chi phí dở dang đầu kì 1.700 800 360 540 Chi phí phát sinh trong kì 28.300 6.300 8.800 13.200 Công chi phí (2) 30.000 7.100 9.160 13.740 Chi phí (2) / (1) 16,13 3,55 5,03 7,55 E. Cân đối chi phí - Nguồn chi phí + Chi phí dở dang đầu kì 1.700 + Chi phí phát sinh trong kì 28.300 Cộng 30.000
第 15 页
- Phân bổ chi phí + Chi phí hoàn tất chuyển đi(a) 27.425 1700 1700 1700 1.700*16,13 + Chi phí dở dang cuối kỳ(b) 2.575 Ng. liệu trực tiếp (300*3,55) 1.065 300 Lao động trực 604 120 tiếp(120*5,03) Sản xuất chung(120*7,55) 906 120 Cộng(a+b) 30.000 Báo cáo sản xuất theo phương pháp FIFO Số Sản lượng tương đương lượng Nguyên Lao Sản ( cái ) liệu trực động xuât tiếp trực tiếp chung A. Kê khối lượng và xác định khối lượng tương đương Khối lượng dở dang đầu kì 200 - 120 120 Khối lượng mới đưa vào sản xuất 1.500 1.500 1.500 1.500 và hoàn thành trong kì (1700-200 Khối lượng dở dang cuối kì 300 300 120 120 Cộng (1) 2.000 1.800 1.740 1.740 B. Tổng hợp chi phí và xác định chi phí đơn vị Chi phí phát sinh trong kì (2) 28.300 6.300 8.800 13.200 Chi phí (2) / (1) 16,144 3,5 5,06 7,584 C. Cân đối chi phí
第 16 页
- Nguồn chi phí + Chi phí dở dang đầu kì 1.700 + Chi phí phát sinh trong kì 28.300 Cộng 30.000 - Phân bổ chi phí + Chi phí dở dang đầu kì (a) Kì trước 1.700 Kì này Lao động trựctiếp(120*5,06) 607 120 Sản xuất chung(120*7,584) 910 120 Cộng 3.217 + Bắt đầu sản xuất & hoàn tất 24.216 1.500 1.500 1.500 trong kỳ(b) 1.500*16,144 + Chi phí dở dang cuối kỳ(c) Ng. liệu trực tiếp (300*3,5) 1.050 300 Lao động trựctiếp(120*5,06) 607 120 Sản xuất chung(120*7,58) 910 120 Cộng 2.567 Tổng cộng(a+b+c) 30.000 III. Phương pháp xác định chi phí 1. Giá thành sản xuất sản phẩm - Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan tới khối lượng sản phẩm hoàn thành. 2. Phân loại giá thành sản xuất sản phẩm - Theo thời điểm và nguồn số liệu có:
第 17 页
+ Giá thành kế hoạch + Giá thành định mức + Giá thành thực tế - Theo chi phí phát sinh: + Giá thành sản xuất + Giá thành tiêu thụ 3. Các phương pháp tính giá thành sản xuất sản phẩm a, Phương pháp giản đơn ( phương pháp trực tiếp ) - Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn và chu kì sản xuất ngắn. - Đối tượng kế toán chi phí là từng loại sản phẩm, dịch vụ. - Đối tượng kế toán chi phí trùng với đối tượng hạch toán giá thành - Ngoài ra phương pháp còn được áp dụng cho những doanh nghiệp tuy có quy trình sản xuất phức tạp nhưng sản xuất khối lượng lớn và ít loại sản phẩm, mỗi loại sản phẩm được sản xuất trong những phân xưởng riêng biệt, hoặc để tính giá thành của những công việc kết quả trong từng giai đoạn sản xuất nhất định. - Ưu điểm: Dễ hoạch toán do số lượng mặt hàng ít, việc hoạch toán thường được tiến hành vào cuối tháng trùng với kì báo cáo nên dễ dàng đối chiếu, theo dõi. - Nhược điểm: Chỉ áp dụng được cho doanh nghiệp sản xuất số lượng mặt hàng ít khối lượng lớn, doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm, chu kì sản xuất ngắn sản phẩm dở dang (phế liệu thu hồi) ít hoặc không đáng kể như các doanh nghiệp khai thác than , quặng , hải sản, sản xuất động lực. Giá thành sản phẩm đơn chiếc = Tổng giá thành sản xuất sản phẩm Số lượng sản phẩm hoàn thành
第 18 页
Ví dụ: Công ty Sơn Nam tiến hành sản xuất 2 loại sản phẩm A và B, cuối tháng hạch toán, chi phí được tập hợp như sau: (Đvị tính: đồng) - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 5.000.000 - Chi phí nhân công trực tiếp: 1.500.000 - Chi phí SX chung: 1.200.000 - SL Sp hoàn thành trong tháng: SP A Nhập kho 900, SP B hoàn thành gửi bán ngay: 400 Yêu cầu: Tính giá thành từng loại SP biết: - Chi phí NVL trực tiếp: SP A: 3.200.000; SP B: 1.800.000 - Chi phí SX chung phân bổ theo chi phí NVL trực tiếp - Chi phí nhân công trực tiếp: SP A: 900.000; SP B: 600.000 - Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ: SP A: 400.000; SP B: 600.000 - Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ: SP A: 768.000; SP B: 232.000 Bài giải - Phân bổ chi phí sản xuất chung: Cho SP A: (1.200.000 / 5.000.000) x 3.200.000 = 768.000đ Cho SP B: 1.200.000 – 768.000 = 432.000đ - Tính giá thành: + Sản phẩm A: Tổng giá thành: 400.000 + ( 3.200.000 + 900.000 + 768.000 ) – 768.000 = 4.500.000đ 4.500.000 Giá thành đơn vị: --------------- = 5.000đ 900 + Sản phẩm B: Tổng giá thành:
第 19 页
200.000 + ( 1.800.000 + 600.000 + 432.000 ) – 232.000 = 2.800.000đ 2.800.000 - Giá thành đơn vị: ----------------------- = 7.000đ 400 b, Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ - Đối với những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, bên cạnh sản phẩm chính còn thu được sản phẩm phụ, để tính giá trị sản phẩm chính kế toán phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ ra khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm. - Giá trị sản phẩm phụ có thể xác định theo giá có thể sử dụng được, giá ước tính, giá kế hoạch, giá nguyên liệu ban đầu… - Ưu điểm: việc hoạch toán thường được tiến hành vào cuối tháng trùng với kì báo cáo nên dễ dàng đối chiếu, theo dõi. - Nhược điểm: doanh nghiệp cần đầu tư máy móc thêm để sản xuất sản phẩm phụ, khó khăn trong việc phân định rạch ròi chi phí dành cho sản phẩm phụ và sản phẩm chính . c, Phương pháp phân bước - Áp dụng trong doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục, quy trình sản xuất bao gồm nhiều công đoạn nối tiếp nhau theo trình tự, mỗi công đoạn chế biến một loại bán thành phẩm. - Bán thành phẩm của công đoạn trước là đối tượng của công đoạn sau. - Đặc điểm của loại hình sản xuất này là luôn có sản phẩm dở dang và sản phẩm dở dang có thể ở tất cả các công đoạn. - Đối tượng tập hợp chi phí là các giai đoạn chế biến của quy trình công nghệ, đối tượng tính giá thành bán thành phẩm của từng công đoạn trung gian và thành phẩm ở giai đoạn chế biến cuối cùng. - Ưu đểm: các công đoạn diễn ra chặt chẽ, có kế hoạch sản xuất ổn định.
第 20 页
- Nhược điểm: tính toán phức tạp, nhiều công đoạn. d, Phương pháp hệ số - Áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao động nhưng thu được đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm được mà phải tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất. - Do vậy, để xác định giá thành cho từng loại sản phẩm chính cần phải quy đổi các sản phẩm chính khác nhau về một loại sản phẩm duy nhất, gọi là sản phẩm tiêu chuẩn theo hệ số quy đổi được xây dựng sẵn. - Sản phẩm có hệ số 1 được chọn làm sản phẩm tiêu chuẩn. - Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp là phân xưởng hay quy trình công nghệ. - Đối tượng tính giá thành là sản phẩm chính hoàn thành. - Nếu trong quá trình sản xuất có sản phẩm dở dang thì cũng cần quy đổi về sản phẩm tiêu chuẩn để xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ. - Ưu điêm: tính được nhiều loại sản phẩm trong cùng một quy trình. - Nhuợc đểm: vấn đề lựa chọn sản phẩm nào là sản phẩm chính. Các bước tính toán phức tạp. - Xác định giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn: Giá thành đơn vị sản phẩm = Tổng giá thành của tất các loại sản tiêu chuẩn phẩm Tổng số sản phẩm gốc
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!